TAM GIÁC CÂN

Chia sẻ: dauxanhnguyenhuong_1

+Kiến thức: HS biết được các khái niệm tam giác cân, tam giác vuông, tam giác đều. Biết các tính chất của tam giác cân, tam giác đều. +Kỹ năng: Biết vẽ, biết chứng minh một tam giác là tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều. Biết vận dụng các tính chất của nó để tính số đo góc, chứng minh các góc bằng nhau. +Thái độ: Cẩn thận, chính xác khi vẽ hình, tính toán.

Bạn đang xem 7 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: TAM GIÁC CÂN

TAM GIÁC CÂN




I.MỤC TIÊU


+Kiến thức: HS biết được các khái niệm tam giác cân, tam giác vuông, tam giác

đều. Biết các tính chất của tam giác cân, tam giác đều.


+Kỹ năng: Biết vẽ, biết chứng minh một tam giác là tam giác cân, tam giác vuông

cân, tam giác đều. Biết vận dụng các tính chất của nó để tính số đo góc, chứng

minh các góc bằng nhau.


+Thái độ: Cẩn thận, chính xác khi vẽ hình, tính toán.


II.CHUẨN BỊ


1.Giáo viên.


-Thước, com pa, thước đo góc, bảng phụ.


2.Học sinh.
-Bảng nhóm, bút dạ, thước thẳng, com pa, thước đo góc.


III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC


1.Ổn định tổ chức.


-Kiểm tra sĩ số : 7A: /37. Vắng:

....................................................................................................................................

....


/38. Vắng:
7B:

....................................................................................................................................

....


2.Kiểm tra.


-Nêu các trường hợp bằng nhau của hai tam giác?


3.Bài mới



HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH




Hoạt động 1. Định nghĩa.
1.Định nghĩa.


-Ở H 111.SGK cho biết gì? HS: Có cạnh AB = AC


GV giới thiệu ABC trong hình 111 là Tam giác cân là  có 2 cạnh bằng

nhau.
 cân

-AB, AC là các cạnh bên, BC là cạnh
-Thế nào là  cân?
A
đáy.
GV giới thiệu: Cạnh bên, cạnh đáy, góc

ở đáy, góc ở đỉnh.
C
B

- Nêu cách vẽ ABC cân tại A ?


Yêu cầu HS: Vẽ cạnh BC. Dùng compa

vẽ các cung tâm B và tâm C có cùng

bán kính chúng cắt nhau tại A. Ta được

 cân ABC tại A

-Góc B và góc C là góc ở đáy, góc A là
Chốt lại cách vẽ.
góc ở đỉnh.




HS làm ?1: Tìm các  cân trên hình 112
SGK và kể tên các cạnh bên, cạnh đáy,

góc ở đỉnh.


GV treo bảng phụ H.112.SGK.




Thực hiện ?1



Hoạt động 2. Tính chất.




2.Tính chất.


Yêu cầu HS làm ?2 HS làm ?2.


Cho HS làm bài toán.
GT ABC (AB=AC ); Â1=Â2
Từ bài toán trên, cho biết góc ở đáy của

 cân có tính chất gì? KL  ABD =  ACD


GV đặt vấn đề mệnh đề đảo.
Gọi một HS phát biểu lại định lí
Chứng minh:


HS tự trình bày.


*Định lí 1: Trong một tam giác cân hai

góc ở đáy bằng nhau.


HS phát biểu định lí


*Định lí 2: Nếu một tam giác có 2 góc
Cho HS làm bài 47 SGK theo nhóm.

bằng nhau thì tam giác đó là tam giác
Gọi đại diện một nhóm lên bảng trình
cân.
bày.

HS trình bày bài 47
GV nhận xét hình 114.SGK và giới

thiệu tam giác vuông cân.


*Định nghĩa : Tam giác vuông cân là

tam giác hai cạnh góc vuông bằng nhau.
-Tính số đo mỗi góc trong 1  vuông

HS trả lời ?3
cân?


Mỗi góc nhọn của tam giác vuông cân

bằng 450.
Hoạt động 3. Tam giác đều.




3.Tam giác đều


Quan sát hình 115 và nêu định nghĩa tam *Định nghĩa: Tam giác đều là tam giác có

giác đều. ba cạnh bằng nhau.


(Hình 115.SGK)


A


Vẽ ABC đều.

  
a) AB = AC  ABC
a) Vì sao ABC đều có B = C , Â = C .

 
cân tại A  B = C
b) Tính số đo mỗi góc của  ABC


-Qua đây, em có nhận xét gì về số đo mỗi Tương tự B C

góc của tam giác đều? 
Ta cũng có Â = C .

Số đo mỗi góc của  đều bằng nhau và
b)  A =  B =  C = 1800/3 = 600
bằng 600.

*Các hệ quả: SGK.Tr.127.
4.Củng cố.



-Khắc sâu định nghĩa, tính chất: Tam HS lắng nghe, ghi nhớ.

giác cân, tam giác đều, tam giác vuông

cân.

Cả lớp làm bài tập 47.Tr.127.SGK.
-Bài tập 47.Tr.127.

Hai HS lên bảng trình bày.
Nhận xét bài làm.




5.Hướng dẫn.


-Học bài trong SGK.


-Làm các bài tập 48, 49, 50, 51 SGK.Tr.127, 128.
LUYỆN TẬP


I.MỤC TIÊU


+Kiến thức: Qua tiết luyện tập HS nắm kĩ hơn về tam giác cân, tam giác đều, tam

giác vuông cân và các tính chất của nó.


+Kỹ năng: HS có kĩ năng vẽ hình và tính toán, biết chứng minh một tam giác cân,

tam giác đều, tam giác vuông cân.


+Thái độ: HS vẽ chính xác, có ý thức suy luận hình học.


II.CHUẨN BỊ


1.Giáo viên.


-Thước thẳng, com pa.


2.Học sinh.


-Thước thẳng, com pa.


III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC


1.Ổn định tổ chức.
-Kiểm tra sĩ số : 7A: /37. Vắng:

....................................................................................................................................

....


/38. Vắng:
7B:

....................................................................................................................................

....


2.Kiểm tra.



HS1.Làm bài tập 49.SGK. a. Tam giác cân có hai góc ở đáy bằng

nhau nên mỗi góc có số đo là:


(1800 – 400) : 2 = 700


b. Góc ở đỉnh của  cân có số đo là:

1800 – 2.400 = 1000

Nhận xét, cho điểm HS.




3.Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH




Hoạt động 1. Chữa bài tập.




Bài 51.Tr.128.



GT ANC, D  AC; E  AB (AB =
Gọi HS lên vẽ hình, viết GT, KL AC)


-Dự đoán gì về số đo của góc ABD và AD = AE; BD giao EC là I

góc ACE. Chứng minh?

KL a) So sánh góc ABD và góc

ACE.


b) IBC là  gì ? Vì sao?



Chứng minh


a. Xét ABD và ACE có:
AB = AC (GT)


 chung,


AE = AD (GT)


 ABD = ACE (c.g.c)



 ABD = ACE


 
b. Từ  ABD = ACE  B 1 = C 1

(do ABC cân tại A)  B 2=

C 2  IBC cân tại I.




Hoạt động 2. Luyện tập.




Bài 52.Tr.127.SGK.
GT xOy =1200; OA là tia phân

giác của góc O.


AB  Ox (B  Ox); AC  Oy

(C  Oy).



KL ABC là tam giác gì? Vì sao?




Chứng minh


Xét CAO và BAO có:


B = C = 900(GT)

 
A 1 = C 2 (GT)


Cạnh AO chung


 CAO = BAO (cạnh huyền - góc

nhọn)


ABC cân.
 AB =AC 
Mà COA = BOA = 600  Â1 = Â2 =

300


Hay CAB = 600  ABC là  đều.




4.Củng cố




-Nêu khái niệm tam giác cân, vuông cân, HS trả lời …

đều ?


-Nêu các tính chất của tam giác cân, tam

giác đều ?


Bài 50.Tr.127.SGK.

Một HS đọc đề bài.
Đưa H 119.Tr.127.SGK lên bảng phụ

Cả lớp làm bài, hai HS lên bảng thực
Gọi hai HS lên bảng tính.
hiện.
Chốt lại toàn bài. HS dưới lớp nhận xét bài làm.




5.Hướng dẫn.


-Xem lại các bài tập đã chữa.


-Ôn lại định nghĩa, tính chất của tam giác cân, tam giác đều, tam giác vuông cân.

Cách chứng minh tam giác cân, tam giác đều, tam giác vuông cân.


-Đọc bài đọc thêm.


-Làm các bài tập trang 107.SBT.


-Đọc trước bài định lý Py-ta-go.
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản