Tăng cường Windows Speech Recognition bằng các Macro

Chia sẻ: TRẦN THỊ THANH HẰNG | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:19

0
105
lượt xem
16
download

Tăng cường Windows Speech Recognition bằng các Macro

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tăng cường Windows Speech Recognition bằng các Macro Trong bài viết này, chúng ta sẽ thảo luận về Windows Speech Recognition và làm cách nào để tăng cường chức năng của nó bằng cách dùng macro. Chúng ta sẽ học cách làm cách nào tạo macro để làm các việc như: chèn những khối văn bản xác định, chạy những chương trình với tham số xác định và gửi các keystroke đến những ứng dụng bất kỳ. Bạn cũng sẽ được học làm cách nào để tạo bí danh (alias) cho các câu lệnh Windows Speech Recognition đang tồn tại, những...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tăng cường Windows Speech Recognition bằng các Macro

  1. Tăng cường Windows Speech Recognition bằng các Macro Trong bài viết này, chúng ta sẽ thảo luận về Windows Speech Recognition và làm cách nào để tăng cường chức năng của nó bằng cách dùng macro. Chúng ta sẽ học cách làm cách nào tạo macro để làm các việc như: chèn những khối văn bản xác định, chạy những chương trình với tham số xác định và gửi các keystroke đến những ứng dụng bất kỳ. Bạn cũng sẽ được học làm cách nào để tạo bí danh (alias) cho các câu lệnh Windows Speech Recognition đang tồn tại, những thứ rất khó để ghi nhớ và thay thế chúng với các câu lệnh giọng nói có ý nghĩa hơn. Cuối cùng chúng ta sẽ xem chi tiết làm cách nào để tạo các macro thực thi nhiều câu lệnh nâng cao hơn như tìm kiếm thông tin thời tiết của một khu vực. Windows Speech Recognition Macro là gì? Windows Speech Recognition macro là một câu lệnh phát âm, có thể được dùng để thực thi nhiều hơn một hành động. Hãy cho rằng macro như một bí danh cho quá trình hoạt động. Ví dụ, thay vì đọc tất cả các chữ cái từ A đến Z, bạn có thể nói 'Type Alphabet' và Windows Speech Recognition sẽ viết tất cả các chữ của bảng chữ cái ra cho bạn. Như bạn thấy, Windows Speech Recognition macro có thể được dùng để làm nhiều thứ rất hữu ích, nó sẽ giúp cải tiến năng suất của bạn. Cài đặt để sử dụng Windows Speech Recognition Macro Bước đầu tiên là tải về một ứng dụng được tạo ra bởi Microsoft có tên gọi là Windows Speech Recognition Macro. Trước khi tải nó về, Microsoft sẽ kiểm tra xem máy tính của bạn có sử dụng bản Windows có bản quyền hay không. Nếu không, bạn sẽ không thể tải về ứng dụng này. Sau khi tải về file 'WSRMacros.msi' được tìm thấy ở cuối trang tải về của Microsoft, bạn chạy trình setup và cài đặt nó.
  2. Vào menu Start -> Windows Speech Recognition Macros. Ứng dụng này cũng có thể tìm thấy trong thư mục: 'C:\Program Files\WSRMacros\'
  3. Khi bạn nhấp vào shortcut, nó sẽ khởi động cả Windows Speech Recognition và Windows Speech Recognition Macros. Trong khay hệ thống, nhìn vào góc dưới bên phải màn hình, bạn sẽ thấy biểu tượng của Windows Speech Recognition Macros. Làm cách nào để tạo Windows Speech Recognition Một khi đã khởi động ứng dụng, bạn có thể thấy Windows Speech Recognition Macros tại góc dưới bên phải màn hình của bạn. Nhấn chuột phải vào nó và trong menu ngữ cảnh, nhấn vào New speech Macro. Ngoài ra bạn cũng có thể nhấp kép vào biểu tượng Windows Speech Recognition Macro.
  4. Một cửa sổ mới có tên gọi là New Speech Macro sẽ xuất hiện, với năm tùy chọn sẵn có cho phép bạn lựa chọn. Mỗi tùy chọn này sẽ giúp bạn tạo ra một macro để làm một hành động chỉ rõ. Chúng ta sẽ xem xét chi tiết xem có thể làm gì với những tùy chọn này và làm cách nào để có thể giúp cho hoạt động trên máy tính hàng ngày của bạn trở nên dễ dàng hơn, tiêu tốn ít thời gian hơn. Để chọn một tùy chọn, nhấn vào nút tương ứng. Tạo Macro chèn một khối văn bản xác định Bằng cách nhấp vào tùy chọn đầu tiên, có tên gọi là Insert Text, bạn sẽ tạo ra một macro
  5. cho phép chèn một đoạn văn bản chỉ rõ. Ví dụ, hãy tưởng tượng là bạn phải viết dấu hiệu của chính bạn vào cuối mỗi email. Thay vì nhập vào Kính thư, tên của bạn, vị trí công tác trong công ty và những chi tiết tương tự khác, bạn có thể chỉ cần nói 'sign my name' hoặc bất cứ gì mà bạn thích, và Windows Speech Recognition sẽ điền vào tất cả cho bạn. Khi bạn nhấn vào nút Insert Text, một của sổ New Speech Macro sẽ xuất hiện dưới dạng pop-up. Bây giờ bạn phải chỉ rõ trigger và đoạn văn bản mà bạn muốn chèn vào. Trigger là một ký hiệu, trong trường hợp của chúng ta một câu lệnh phát âm được mong đợi trước khi hành động có thể được thực hiện. Ví dụ, bạn cần nói 'Start listening' (trigger) trước khi Windows Speech Recognition bắt đầu lắng nghe (hành động trigger) bất kì lệnh nào của bạn. Nếu bạn không nói câu lệnh trigger, Windows Speech Recognition sẽ giữ nguyên trạng thái nhàn rỗi mà không làm bất cứ thứ gì. Trường đầu tiên của cửa sổ New Speech Macro là trigger. Gõ hoặc đọc trigger này, trong trường hợp ví dụ của chúng ta là 'sign my name'. Trường thứ hai có tên gọi là 'action triggered', bạn nên gõ vào một đoạn văn bản mà nó sẽ được chèn. Đoạn văn bản này có độ dài bất kì. Với ví dụ này, chúng ta gõ vào Kính thư, xuống dòng, tên và những chi tiết còn lại. Khi bạn đã hoàn tất với trigger và action triggered, nhấn nút Next.
  6. Bây giờ bạn có cơ hội để kiểm tra lại trigger và action triggered vừa tạo. Bạn cũng có thể đưa ra một tên chỉ rõ cho file macro vừa tạo. Chú ý: Mỗi macro được lưu trong một file và tất cả các macro được lưu trong đường dẫn mặc định là: 'Documents - Speech Macro'. Chúng ta không nên thay đổi đường dẫn mặc định này. Theo mặc định, Windows Speech Recognition sẽ tìm kiếm macro trong thư mục này, sẽ load chúng và sử dụng nó khi có một có một trigger được gọi. Bỏ qua tùy chọn 'Digitally sign' với dấu chọn và nhấn nút Create. Cửa sổ User Access Control (UAC) sẽ xuất hiện, yêu cầu sự cho phép của bạn để tiếp tục. Sau đó, bạn sẽ thấy một cửa sổ có tên gọi là 'Signing data with your private signature key'. Nhấn nút OK và bạn sẽ nhận được thông báo là macro của bạn đã được tạo ra.
  7. Tạo Macros để chạy các chương trình Với tùy chọn này, bạn có thể tạo macro để mở một ứng dụng khi bạn đọc một câu lệnh nào đó. Để tạo một macro, khi bạn đang trong cửa sổ New Speech Macro, chọn tùy chọn thứ hai, có tên là 'Run a Program'.
  8. Ngay lập tức bạn cần phải cho một câu lệnh trigger phát âm và cho đường dẫn ứng dụng mà bạn muốn mở. Chọn ứng dụng, nhấn nút Browse.
  9. Tìm ứng dụng àm bạn muốn khởi động khi nói câu lệnh trigger và nhấn OK.
  10. Trong trường cuối cùng, bạn có thể thêm tham số dòng lệnh cho ứng dụng mà bạn đã lựa chọn. Ví dụ, như trong screenshot dưới đây, chúng ta tạo một macro khởi động Mozilla Firefox để mỗi khi khởi động, nó sẽ load vào trang web của chúng ta.
  11. Khi hoàn tất, nhấn nút Next. Sau đó, bạn sẽ thấy một cửa sổ có tên là 'Signing data with your private signature key'. Nhấn nút OK và bạn sẽ nhận được thông báo rằng macro đã được tạo ra. Tạo Macro để gửi keystroke Với tùy chọn này bạn có thể tạo các macro để gửi keystroke đến máy tính khi bạn đọc mộc câu lệnh nào đó. Khi cửa sổ New Speech Macro xuất hiện, chọn tùy chọn thứ ba có tên gọi là 'Send Keystrokes'.
  12. Bây giờ bạn phải cho một câu lệnh trigger phát âm và các phím mà bạn muốn nhấn khi hành động được khởi động. Với tùy chọn này bạn có thể tạo các trigger phát âm cho các lệnh bàn phím chỉ rõ. Thay vì 'Alt+F4' (đóng ứng dụng hiện tại) bạn có thể đọc 'close window'. Tìm vào câu lệnh phát âm mà bạn muốn dùng và sự kết hợp của các phím sẽ được gửi đến ứng dụng đang chạy hiện thời.
  13. Điều quan trọng: các phím CTRL, ALT và SHIFT là những phím quan trong nhất mà chúng ta nên chú ý như những phím chính. Như một quy luật, nó sẽ luôn xuất hiện với tần suất cao hơn các phím khác. Nếu nó đơn độc trong trường này, nó sẽ chỉ được chèn trong một cặp dấu ngoặc {}. Nếu có một phím nào để kết hợp với nó, sẽ được bọc trong hai cặp dấu ngoặc {{}}. Các phím như ENTER, PAGEDN, TAB hoặc F1 đến F9 được xem như các phím thứ yếu và sẽ luôn xuất hiện trong một cặp dấu ngoặc {}. Nó cũng sẽ đến trong một trường trigger hành động khi chúng ta kết thúc việc ghi tất cả các phím chính. Để hiểu hơn về vấn đề này, sẽ là đúng khi dùng {{CTRL}}{{SHIFT}}{ESC} (chú ý rằng không có phím chính sau các phím thứ yếu), nhưng sẽ sai nếu dùng {ESC}{{CTRL}} hoặc {{CTRL}}{ESC}{{SHIFT}}. Các phím chính phải luôn luôn đặt trước. Các phím cuối cùng, là các phím thường như các chữ cái và số, sẽ không có các cặp dấu ngoặc và nó sẽ xuất hiện ở cuối câu. Khi tạo ra loại macro này nên cẩn thận đến số dấu ngoặc dùng cho phím chính và phím thứ yếu. Nếu có một lỗi lầm nhỏ, macro này sẽ không hoạt động đúng chức năng và bạn có thể gặp thông báo lỗi tương tự dưới đây
  14. Tạo bí danh Macro cho câu lệnh mặc định Với tùy chọn này bạn có thể tạo một Speech Macro để cạnh tranh với các câu lệnh Windows Speech Recognition đang tồn tại dùng một nhóm từ của bạn sở hữu. Nếu muốn biết danh sách đầy đủ của Windows Speech Recognition, vào Control Panel -> Ease of Access -> Speech Recognition Options -> Open the Speech Reference Card. Nếu bạn nghĩ rằng một số câu lệnh không thật sự tự nhiên và dễ nhớ, bạn có thể sử dụng tùy chọn này để định nghĩa những câu lệnh khác làm những việc tương tự như thế nhưng dễ nhớ hơn nhiều. Để tạo nhanh một bí danh, nhấn vào Emulate Recognition trong cửa sổ New Speech Macro.
  15. Trong trường đầu tiên, vào câu lệnh màm bạn muốn dùng. Trong trường thứ hai, viết câu lệnh Windows Speech Recognition mà bạn muốn cạnh tranh.
  16. Xem lại macro mà bạn vừa tạo, chỉ rõ filename và nhấn vào nút Create.
  17. Tạo Macro thực thi những câu lệnh nâng cao Bạn có thể tạo các macro nâng cao để thực thi câu lệnh được lưu trữ như các đoạn mã XML. XML là ngôn ngữ đánh dấu đơn giản được thiết kế cho việc chia sẽ thông tin dễ dàng giữa các máy tính, ứng dụng... Nó được dùng để mô tả các loại dữ liệu khác nhau một cách có cấu trúc. Windows Speech Recognition Macros cho phép bạn load vào và sử dụng các câu lệnh nâng cao lưu trữ như dạng file XML. Loại XML macro này có thể thực thi các công việc như tìm kiếm thời tiết của một vùng chỉ rõ hoặc giúp bạn tìm vị trí của slide PowerPoint. Microsoft cung cấp cho bạn một thư viện nhỏ các macro cao cấp mà bạn có thể tải về và sử dụng. Nó có thể được tìm thấy tại đây. Để tạo các macro, nhấn nút Advanced trong cửa sổ New Speech Macro.
  18. Tiếp theo, tải về macro mà bạn muốn từ trang này. Mở nó bằng Notepad hoặc bất kì trình soạn thảo văn bản nào khác. Sau khi sao chép toàn bộ đoạn văn bản từ Notepad, dán nó vào cửa sổ New Speech Macro và nhấn Next
  19. Sau đó lưu lại đoạn macro của bạn và vậy là đã hoàn tất.
Đồng bộ tài khoản