Tăng giảm khối lượng

Chia sẻ: Nguyễn Văn Linh Linh | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:3

2
654
lượt xem
245
download

Tăng giảm khối lượng

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tài liệu ôn thi môn hóa tham khảo về phương pháp tăng giảm khối lượng: Kim loại/ Hỗn hợp kim loại + Axit; Muối/Hỗn hợp muối + axit; Kim loại/Hỗn hợp kim loại + muối...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tăng giảm khối lượng

  1. PHƯƠNG PHÁP TĂNG GIẢM KHỐI LƯỢNG Kim loại/ Hỗn hợp Kim loại + Axit Câu 1: Cho1,26 gam một kim loại tác dụng với dung dịch H2SO4 laõng tạo ra 3,42 gam muối sunfat. Kim loại đó là: A. Mg B. Fe C. Ca D. Al Câu 2: Cho hh X gồm một kim loại kiềm và một kim loại kiềm thổ hoà tan hoàn toàn trong nước thu được dd Y và 2,24 lít H2 (đktc). Trung hoà dd Y bằng dd HCl 1M. Thể tích (ml) dd HCl cần dùng là: A. 50 B. 100 C. 150 D. 200 Câu 3: Cho 0,52 gam hỗn hợp 2 kim loại tan hoàn toàn trong (loãng) dư thấy có 0,336 lít khí thoát ra (đktc). Khối lượng hỗn hợp muối sunfat khan (gam) thu được là: A. 2 B. 2,4 C. 3,92 D. 1,96 Câu 4: Hoà tan 3,734g hỗn hợp gồm Al & Zn vào 275 ml dung dịch HNO3, thu được dung dịch A & 1,12 lít hỗn hợp khí D (đktc) gồm NO & N2O, có tỷ khối so với H2 là 16,75. Cô cạn dung dịch A thì thu được bao nhiêu gam muối khan? A. 16,909 B. 14,32 C. 21,84 D. Kết quả khác Câu 5: Hoà tan hoàn toàn 9,41g hỗn hợp 2 kim loại Al & Zn vào 530 ml HNO3 2M ta thu được dd A & 2,464 lít hỗn hợp 2 chất khí O (đktc) nặng 4,28g.Khối lượng mỗi kim loại trong 9,41g hỗn hợp trên là: A. 2,34; 4,55 B. 4,86; 2,275 C. 2,34; 2,275 D. 4,86; 4,55 Câu 6: Hỗn hợp 2 kim loại Mg và Zn có khối lượng m gam. Chia X thành 2 phần, trong đó phần 2 có khối lượng gấp đôi phần 1. Cho phần 1 tác dụng với 200 ml dd H2SO4 1M thu được V lít H2 (đktc). Cho phần 2 tác dụng với 800 ml dd H2SO4 1M thu được 13,44 lít H2 (đktc). Thể tích V (lít) thu được là: A. 4,48 B. 5,6 C. 3,36 D. 1,12 Câu 7: Có 5,56g hh A gồm Fe & một kim loại M có hoá trị không đổi. Chia A làm hai phần bằng nhau. P1 hoà tan hết trong dd HCl được 1,568 lít H2. Hoà tan hết P2 trong dd HNO3 loãng thu được 1,344 lít NO duy nhất & không tạo ra NH4NO3. M là: A. Mg B. Ba C. Ca D. Kết quả khác Câu 8: Cho 1,53 gam hh Mg, Fe, Zn vào dd HCl dư thấy thoát ra 448 ml khí (đktc). Cô cạn hh sau phản ứng thì thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là: A. 2,95 B. 3,9 C. 2,24 D. 1,85 Câu 9: Cho 14,5 gam hh Mg, Fe, Zn vào loãng dư tạo ra 6,72 lít (đktc). Khối lượng (gam) muối sunfat thu được là: A. 43,9 B. 43,3 C. 44,5 D. 34,3 Câu 10: Cho 1,35g hỗn hợp A gồm Cu, Mg, Al tác dụng với dư được 1,12 lít NO và NO2 có khối lượng mol trung bình là 42,8. Biết thể tích khí đo ở đktc. Tổng khối lượng muối nitrat sinh ra là: A. 9,65 B. 7,28 C. 4,24 D. 5,69 Câu 11: Hoà tan hoàn toàn m gam hh X gồm Fe, Cu, Ag vào HNO3 thu được dung dịch Y chỉ chứa 3 chất tan của 3 kim loại, đồng thời giải phóng ra 11,648 lít hỗn hợp Z gồm NO2 & NO (đktc), có tỷ khối so với H2 bằng 21,4. Cho NH3 dư vào 1/2 dd Y, lọc lấy kết tủa rồi nung đến khối lượng không đổi thu được 4g chất rắn. Điện phân 1/2 dd Y với điện cực trơ tới khi dung dịch vừa hết ion Cu2+ thì khối lượng catot tăng 9,128g. Điện lượng (C) chạy qua dung dịch khi điện phân và số gam mỗi kim loại có trong m gam X là: A. 51531 - 2,8; 6,4; 5,4 B. 48000 - 5,6; 11,776; 6,48 C. 36032 - 8,4; 9,6; 6,48 D. Kết quả khác. Câu 12: Cho luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m gam oxit A ở nhiệt độ cao một thời gian người ta thu được 6,72g hỗn hợp gồm 4 chất rắn khác nhau. Đem hoà tan hoàn toàn hỗn hợp này vào dung dịch HNO3 dư thấy tạo thành 0,448 lít khí B duy nhất có tỷ khối so với H2 bằng 15. m nhận giá trị là: A. 5,56 B. 6,64 C. 7,2 D. 8,81 Oxit Kim loại/ Hỗn hợp Oxit Kim loại + Axit Câu 13: A là oxit của kim loại M (hoá trị n) có chứa 30% oxi theo khối lượng. CTPT của A là: A. FeO B. C. D. Cả thoả mãn
  2. Câu 14: Cho hoà tan hoàn toàn a gam Fe3O4 trong dung dịch HCl, thu được dung dịch D, cho D tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc kết tủa để ngoài không khí đến khối lượng không đổi, thấy khối lượng kết tủa tăng lên 3,4 gam. Đem nung kết tủa đến khối lượng không đổi được b gam chất rắn. Giá trị (gam) a, b lần lượt là: A. 46,4 & 48,0 B. 48,4 & 46,4 C. 64,4 & 76,2 D. 76,0 & 64,4 Câu 15: Để m gam phoi bào sắt (A) ngoài không khí, sau một thời gian biến thành hỗn hợp B khối lượng 12g gồm . Cho B tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 thấy giải phóng 2,24 lít NO duy nhất (đktc). Tính m. A. 9,72 B. 10,08 C. 12,47 D. ĐA khác Câu 16: Cho a gam hỗn hợp A gồm có số mol bằng nhau t/d hoàn toàn với lượng vừa đủ là 250 ml dung dịch HNO3 khi đun nóng nhẹ được dd B & 3,136 lít hỗn hợp khí C (đktc) gồm có tỷ khối so với H2 bằng 20,143. a và nồng độ mol dung dịch HNO3 đã dùng nhận giá trị là: A. 46,08 – 1,28 B. 23,04 – 4,16 C. 52,7 – 6,2 D. 93 – 7,28 Muối/ Hỗn hợp Muối + Axit Câu 17: Hoà tan 10 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat kim loại hoá trị I và II bằng dd HCl thu được dd X và 0,672 lít CO2 (đktc). Khi cô cạn dd X thu được khối lượng muối khan là: A. 103,3 gam B. 10,33 gam C. 11,22 gam D. 23,2 gam Câu 18: Nung m gam hh X gồm 2 muối cacbonat trung tính của 2 kim loại N và M đều có hoá trị II. Sau một thời gian thu được 3,36 lít CO2 (đktc) và còn lại hh rắn Y. Cho Y tác dụng hết với dd HCl dư thu thêm được 3,36 lít CO2 (đktc). Phần dd đem cô cạn thu được 32,5 gam muối khan. Giá trị của m là: A. 22,9 B. 29,2 C. 35,8 D. ĐA khác Câu 19: Hỗn hợp A gồm 2 muối cacbonat của hai kim loại kế tiếp nhau trong PNC nhóm II. Hoà tan hoàn toàn 3,6g hh A trong HCl thu được khí B. Cho toàn bộ lượng khí B hấp thụ hết bởi 3 lít , thu được 4g kết tủa. 2 kim loại trong muối cacbonat là: A. Mg, Ca B. Ca, Ba C. Be, Mg D. A, C Câu 20: Cho hỗn hợp 3 muối tan trong dung dịch HCl 1M vừa đủ tạo ra 0,2 mol khí. Thể tích (ml) dung dịch HCl đã dùng là: A. 200 B. 100 C. 150 D. 400 Kim loại/ Hỗn hợp Kim loại + Muối Nhúng một thanh sắt nặng 100g vào 500 ml CuSO4 0,08M & Ag2SO4 0,004M. Giả sử tất cả Cu, Ag (A)thoát ra đều bám vào thanh sắt. Sau một thời gian lấy thanh sắt ra & cân lại được 100,48g. (27,28) Câu 21: Khối lượng (gam) chất rắn A thoát ra bám lên thanh sắt là: A. 1,712 B. 34,4 C. 25,6 D. 3,44 Câu 22: Hoà tan hết chất rắn A bằng HNO3 đặc. Thể tích (lít) NO2 bay ra (ở 27oC; 1 atm) là: A. 1,526 B. 1,08 C. 15,26 D. 10,75 Câu 23: Cho 8 gam hỗn hợp A gồm Mg và Fe tác dụng hết với 200 ml ddd CuSO 4 đến khi phản ứng kiết thúc, thu được 12,4 gam chất rắn B và dung dịch D. Cho dung dịch D tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc và nung kết tủa ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được 8 gam hỗn hợp 2 oxit. Khối lượng (gam) Mg và Fe trong A lần lượt là: A. 4,8 & 3,2 B. 3,6 & 4,4 C. 2,4 & 5,6 D. 1,2 & 6,8 Muối/ Hỗn hợp Muối + Muối/Hỗn hợp Muối Câu 24: Khi lấy 3,33g muối clorua của một kim loại chỉ có hoá trị II & một lượng muối nitrat của kim loại đó có cùng số mol như muối clorua nói trên, thấy khác nhau 1,59g. Kim loại trong 2 muối nói trên là : A. Mg B. Ba C. Ca D. Zn Câu 25: Hoà tan 5,37g hỗn hợp gồm 0,02 mol AlCl3 & một muối halogenua của kim loại M hoá trị II vào nước, thu được dung dịch A. Cho A tác dụng vừa đủ với thu được 14,35g kết tủa. Lọc lấy dung dịch, cho tác dụng với NaOH dư, thu kết tủa B. Nung B đến khối lượng không đổi được 1,6g chất rắn.Muối halogenua kim loại M là : A. B. C. D.
  3. Câu 26: Có 1 lít dung dịch Na2CO3 0,1M và(NH4)2CO3 0,25M. Cho 43 gam hỗn hợp BaCl2 và CaCl2 vào dung dịch đó. Sau khi phản ứng kết thúc thu được 39,7 gam kết tủa A.Thành phần phần trăm khối lượng (%) BaCO3 và CaCO3 trong A là: A. 49,62 & 50,38 B. 55,52 & 44,48 C. 48,38 & 51,62 D. 42,11 & 57,89
Đồng bộ tài khoản