Tăng huyết áp – nguyên nhân và cách điều trị (Phần 1)

Chia sẻ: Barbie Barbie | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

0
169
lượt xem
69
download

Tăng huyết áp – nguyên nhân và cách điều trị (Phần 1)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

1. Tăng huyết áp là một bệnh phổ biến: Tại Hoa Kỳ: 50 triệu người tăng huyết áp. Các nước phát triển: 20-25%, các nước đang phát triẻn: 11-15%. Toàn thế giới: 1 tỷ người tăng huyết áp 2. Tăng huyết áp là bệnh trầm trọng:  7,1 triệu người tử vong/năm = 20.000 người/ngày = 50 tai nạn máy bay/ngày. Biến chứng trầm trọng: tai biến mạch máu não, suy tim, suy thận,  thiếu máu cơ tim… Ảnh hưởng chất lượng cuộc sống cá nhân, gia đình, xã hội.  3. Tăng huyết áp: dễ chẩn đoán nhưng khó kiểm soát: Tỷ lệ ý thức bệnh,...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tăng huyết áp – nguyên nhân và cách điều trị (Phần 1)

  1. Tăng huyết áp – nguyên nhân và cách điều trị (Phần 1) 1. Tăng huyết áp là một bệnh phổ biến: Tại Hoa Kỳ: 50 triệu người tăng huyết áp. Các nước phát triển: 20-25%, các nước đang phát triẻn: 11-15%. Toàn thế giới: 1 tỷ người tăng huyết áp 2. Tăng huyết áp là bệnh trầm trọng:
  2.  7,1 triệu người tử vong/năm = 20.000 người/ngày = 50 tai nạn máy bay/ngày.  Biến chứng trầm trọng: tai biến mạch máu não, suy tim, suy thận, thiếu máu cơ tim…  Ảnh hưởng chất lượng cuộc sống cá nhân, gia đình, xã hội. 3. Tăng huyết áp: dễ chẩn đoán nhưng khó kiểm soát: Tỷ lệ ý thức bệnh, có điều trị và kiểm soát được tăng huyết áp Năm 76 – 88 91 99 80 – 91 – 94 – 2000 Ý 51% 73 68 70 thức Điều 31 55 54 59 trị Kiểm 10 29 27 34
  3. soát Vì vậy: tăng huyết áp là vấn đề quan trọng:  Giảm năng suất lao động.  Giảm chất lượng cuộc sống của cộng đồng.  Tiêu tốn tài sản của cộng đồng. 4. Nguyên nhân nào gây ra tăng huyết áp?  90 – 95% là vô căn, còn gọi là tăng huyết áp tiên phát.  Chỉ có 5 – 10% là có nguyên nhân: bệnh thận mạn tính, hẹp eo ĐM chủ, hội chứng Cushing, do thuốc hoặc liên quan đến thuốc, bệnh tắc nghẽn đường niệu, u tủy thượng thận, tăng aldosterone nguyên phát, tăng huyết áp do mạch máu thận, khó thở khi ngủ, bệnh tuyến giáp hay cận giáp.  Giả thuyết về tăng huyết áp vô căn: Ăn nhiều muối, giảm lượng cầu thận, Stress, thay đổi về gene, béo phì, yếu tố nội mạc nich máu. 5. Bệnh nhân tăng huyết áp có những triệu chứng gì ?  Đa số bệnh nhân không có triệu chứng lâm sàng.
  4.  Một số có triệu chứng nhức đầu, mặt phừng đỏ, mây mù trước mắt, tê tay nhất thời, ruồi bay trước mắt, tiểu đêm.  Đôi khi phát hiện tăng huyết áp qua một tai biến nào đó :”Tên giết người thầm lặng”.  Khám: Có thể không có TC nào cả, đôi khi có âm thổi tâm thu nhẹ ở đáy tim, có T4, có thể thấy TC của tổn thương cơ quan đích. 6. Phân loại huyết áp dành cho người lớn Phân loại Huyết áp Huyết áp huyết áp max min Bình < 120 và < 80 thường Tiền tăng 120 – 139 hoặc 80 – huyết áp 89 Tăng huyết 140 – 159 hoặc 90 – áp I 99
  5. Tăng huyết > 160 hoặc > 100 áp II 7. Dụng cụ đo huyết áp:  Máy đo huyết áp thủy ngân: chính xác nhất, gây ô nhiễm môi trường nếu dò rỉ ra ngoài.  Máy đo huyết áp đồng hồ. Máy đo huyết áp điện tử. Máy đo huyết áp lưu động.  Nếu dùng 3 loại máy đo huyết áp sau thì phải hiệu chỉnh thường xuyên. 8. Nhận định về tình trạng tăng huyết áp: Tăng huyết áp tâm thu, tăng huyết áp tâm trương, Tăng huyết áp cơn, Cơn tăng huyết áp, Tăng huyết áp cấp cứu, Tăng huyết áp khẩn cấp. 9. Tổn thương cơ quan đích hay là biến chứng của tăng huyết áp  Tim: Dày thất trái, Suy tim trái, Bệnh động mạch vành: nhồi máu cơ tim, thiếu máu cơ tim… Phát hiện bằng khám lâm sàng, ECG, Siêu âm tim.
  6.  Thận: Tiểu đạm, ngay cả tiểu đạm vi thể, Suy thận mạn… Khảo sát bằng Creatinine trong máu, định lượng đạm/nước tiểu  Mắt: Tổn thương đáy mắt được biểu hiện 4 giai đoạn khi soi đáy mắt.  Tổn thương não: Tai biến mạch máu não. Cơn thoáng thiếu máu não, Sa sút trí tuệ. 10. Nhận định các yếu tố nguy cơ tim mạch đi kèm: Yếu tố chính: Tăng huyết áp, Tuổi (nam > 55, nữ > 65), Đái tháo đường, Tăng LDL-C hoặc giảm HDL-C, GFG < 60 ml/phút. Tiền sử gia đình bị bệnh ĐM vành sớm, Albumin niệu vi thể, Béo phì, Thiếu vận động thể lực, Hút thuốc lá. 11. Tìm nguyên nhân Chú ý các bệnh nhân có:  Tuổi, bệnh sử, khám thực thể, mức độ tăng huyết áp hay các xét nghiệm gợi ý nguyên nhân tăng huyết áp: huyết áp đáp ứng kèm với thuốc điều trị, huyết áp tăng lại không rõ nguyên nhân sau khi đã được khống chế tốt, Khởi phát tăng huyết áp đột ngột. Ví dụ: tăng huyết áp do hẹp eo ĐM chủ.
  7.  Huyết áp chi dưới thấp hơn huyết áp chi trên. Thân hình bên trên phát triển hơn bên dưới, Âm thổi ởvùng lưng, dấu khuyết xương sườn trên phim X quang ngực.  Xét nghiệm: SA, Chụp động mạch chủ có cản quang.
Đồng bộ tài khoản