Tạo các hiệu ứng văn bản động với Boris Red (P2)

Chia sẻ: Tieu Dao | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:10

0
149
lượt xem
45
download

Tạo các hiệu ứng văn bản động với Boris Red (P2)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

TẠO CÁC HIỆU ỨNG VĂN BẢN ĐỘNG VỚI BORIS RED Nếu cửa sổ Tool không xuất hiện, mở cửa sổ Tool bằng cách chọn Window Show Tool Window hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + 6 (Command–6 trong Macintosh). Nhấn tổ hợp phím Ctrl + 3 mở cửa sổ Composite. Với rãnh Text Path đã chọn, chọn công cụ Oval tool creates oval spline objects, L từ cửa sổ Tool và vẽ một hình tròn trong cửa sổ Composite. Nếu muốn, nhấn phím Shift để khống chế công cụ này vẽ một hình tròn thay vì hình bầu dục. Phím Shift cũng...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tạo các hiệu ứng văn bản động với Boris Red (P2)

  1. TẠO CÁC HIỆU ỨNG VĂN BẢN ĐỘNG VỚI BORIS RED Nếu cửa sổ Tool không xuất hiện, mở cửa sổ Tool bằng cách chọn Window > Show Tool Window hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + 6 (Command–6 trong Macintosh). Nhấn tổ hợp phím Ctrl + 3 mở cửa sổ Composite. Với rãnh Text Path đã chọn, chọn công cụ Oval tool creates oval spline objects, L từ cửa sổ Tool và vẽ một hình tròn trong cửa sổ Composite. Nếu muốn, nhấn phím Shift để khống chế công cụ này vẽ một hình tròn thay vì hình bầu dục. Phím Shift cũng khống chế công cụ Rectangle vẽ các hình vuông. Cửa sổ Composite sẽ cập nhật, cho thấy văn bản được bao chung quanh đối tượng spline trong rãnh Text Path. Nhấn phím Space Bar hoặc chọn Preview > Preview to RAM xem trước hoạt cảnh. Văn bản sẽ cặp dính vào (snap onto) đường dẫn trục hình tròn (circular spline path) xuất hiện mỗi
  2. lần một ký tự. Bây giờ, văn bản ở tại chỗ, có thể làm chuyển động một vài thông số trong tab Type On. Nhấp chọn rãnh Face. Nhấn tổ hợp phím Ctrl + 2 mở bảng Controls : Face. Trong cửa sổ Controls chọn tab Type On trong cửa sổ Controls. C Chọn keyframe đầu tiên và thiết lập Tumble thành 100, Spin thành 135, Rotate thành 300. Nhấn Space Bar để xem trước hiệu ứng. Văn bản xuất hiện theo điệu nhảy pop rock tại chỗ dọc theo chốt trục (spline). Nếu không thể nhìn thấy hiệu ứng, thử làm chậm lại hoạt cảnh bằng cách thay đổi thời khoảng của nó thành 5 giây. Việc thay đổi các thông số bên dưới tab Type On sẽ tác động đến từng ký tự khi nó nhập chữ trên màn hình. Thử làm chuyển động một vài thông số khác và thử nghiệm với các hiệu ứng hoạt cảnh khác. Để lưu hiệu ứng trong cửa sổ Project, chọn Composition > Save Composition.
  3. Nhấn tổ hợp phím Ctrl + 8 mở cửa sổ Project. Trong cửa sổ Project, nhấp vào Composition và đổi tên nó bằng cách nhấn Enter (hoặc nhấn Return trong Macintosh), nhập tên và nhấn Enter lần nữa (Return trong Macintosh). Tạo text reveal: Bây giờ, tạo một hoạt cảnh văn bản theo cách: Nơi văn bản xuất hiện tự để lộ ra (appears to reveal itself). Chọn Composition > New Composition tạo một hiệu ứng mới hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + Alt + N. Chọn rãnh Video 2, nhấp vào biểu tượng Sets the Media type for the track. Xuất hiện cửa sổ lệnh, chọn Gradient dành cho source media đối với rãnh Video 2.
  4. Rãnh này được tự động đổi tên thành Gradient. Chuyển sắc (gradient) là sự hòa trộn dần dần của hai hay nhiều màu. Để có thêm thông tin, xem Làm việc với các chuyển sắc (gradient). Nhấp vào hình tam giác bên trái rãnh Gradient mở rộng rãnh, chọn rãnh Face. Nhấn tổ hợp phím Ctrl + 2 mở cửa sổ Control nếu cửa sổ này chưa được mở. Các tab Gradient xuất hiện trong cửa sổ Controls. Nhấp chọn tab Color Stops nếu nó chưa được chọn. Để cho Gradient có màu thang độ xám mặc định và thiết lập Gradient Angle thành -125.
  5. Chọn rãnh Video 1, nhấp vào biểu tượng Sets the Media type for the track. Xuất hiện cửa sổ lệnh, nhấp chọn Text dành cho source media. Rãnh được tự động đổi tên thành Text. Cửa sổ Text xuất hiện. Nhấp chuột vào cửa sổ và nhập Reveal. Chọn văn bản và thực hiện những điều chỉnh. Khi văn bản xuất hiện theo cách bạn muốn, nhấp chuột vào Update rồi đóng cửa sổ Text. Những thí dụ trong bài tập này sử dụng phông chữ CountryBlueprint với kích thước 132 points, có thể sử dụng bất kỳ phông chữ nào bạn thích. Các phông chữ thảo (cursive fonts) thích hợp nhất cho bài tập này.
  6. Đổi tên rãnh Text thành rãnh Reveal. Tạo một rãnh Spline mới bằng cách nhấp nút Add Paint Layer. Rãnh được tự động đổi tên thành Spline Track. Cửa sổ Tool mở ra với công cụ Brush được chọn tự động. Nếu cửa sổ Tool không xuất hiện, chọn rãnh Face của rãnh Spline trong Timeline và chọn Window > Show Tool window hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + 6 (Command–6 trong Macintosh).
  7. Trong cửa sổ Composite, khi sử dụng một nét vẽ liên tục sẽ đồ lại (trace over) từ Reveal đúng như đang viết vậy. Bạn đừng lo nếu như có bỏ sót chữ nào. Nếu nét cọ không xuất hiện trong cửa sổ Composite, nhấp chọn Brush Tab trong cửa sổ Controls và chọn hộp kiểm Brush On. (Nhấn tổ hợp phím Ctrl + 2 mở cửa sổ Control nếu cửa sổ này chưa được mở). Trong cửa sổ Tool, chọn Pen tool. Trong cửa sổ Composite, nhấp chuột vào nét cọ đã tạo ra. Các điểm điều khiển xuất hiện. Dùng công cụ Pen thực hiện những điều chỉnh cần thiết. Khi nhấp chuột vào một điểm điều khiển, các mấu Bézier xuất hiện. Kéo rê các mấu Bézier để điều chỉnh điểm điều khiển sao cho tất cả văn bản đang nằm bên dưới được bao phủ.
  8. Nếu muốn, nhấp nút Scale trong cửa sổ Composite, chọn một kích cỡ ảnh lớn hơn. Để vận hành độc lập từng mấu Bézier, nhấn giữ phím Alt khi kéo rê mấu (Option trong Macintosh. Có thể nhấn phím Option-nhấp chuột để tạo ra các điểm điều khiển phụ). Sử dụng các điều khiển trong tab Brush để làm cho nét cọ rộng hơn. Chọn rãnh Face, nhấp chuột vào tab Brush trong cửa sổ Controls và thiết lập Size thành 8 với kiểu nội suy (interpolation) được chọn là Hold. Kéo rê rãnh Spline Track vào rãnh Mask được lồng bên trong rãnh Reveal bằng cách chọn rãnh Spline Track nhấn giữ chuột kéo rãnh Spline Track đặt chồng lên rãnh Mask. Khi kết thúc, cửa sổ Timeline sẽ giống như hình: Nhấp chọn keyframe đầu tiên trong rãnh Face của rãnh Spline. Trong cửa sổ Controls, ở tab Brush, thiết lập Stroke End thành 0 với Interpolation được thiết lập thành Linear.
  9. Xem trước hiệu ứng. Spline đã tạo ra sẽ giữ vai trò như một mặt nạ, để lộ ra văn bản đang nằm bên dưới để cho nó xuất hiện như ghi trên màn hình. Time 00:00:00:10 Time 00:00:00:15 Time 00:00:00:20 Để lưu hiệu ứng trong cửa sổ Project, chọn Composition > Save Composition. Trong cửa sổ Project, nhấp chuột vào Composition đổi tên nó bằng cách nhấn Enter, nhập tên và nhấn Enter lần nữa (Return trong Macintosh).
  10. Như vậy bạn đã hoàn thành bài tập Tạo Hiệu ứng Động cho văn bản. Chúc các bạn thành công!  
Đồng bộ tài khoản