Tảo đơn bào thuộc Tảo lục (Chlorophyta)

Chia sẻ: duagangdamsua

Tảo lục đơn bào có chứa chlorophyl a và b, xanthophyll. Hình thái rất khác nhau, có loại đơn bào, có loại thành nhóm (định hình hay phi định hình), có loại dạng sợi, có loại dạng màng, có loại dạng ống...Phần lớn có màu lục như cỏ. Sắc lạp (chromoplast) có thể có hình phiến, hình dải, hình lưới, hình trụ, hình cốc, hình sao...Thường có 2-6 thylakoid xếp chồng lên nhau. Phần lớn có 1 hay nhiều pyrenoid nằm trong sắc lạp. Nhiệm vụ chủ yếu của pyranoid là tổng hợp tinh bột. Trên sắc lạp của...

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Tảo đơn bào thuộc Tảo lục (Chlorophyta)

Tảo đơn bào thuộc Tảo lục

(Chlorophyta)




Tảo lục đơn bào có chứa chlorophyl a và b, xanthophyll. Hình thái rất khác nhau,

có loại đơn bào, có loại thành nhóm (định hình hay phi định hình), có loại dạng

sợi, có loại dạng màng, có loại dạng ống...Phần lớn có màu lục như cỏ. Sắc lạp

(chromoplast) có thể có hình phiến, hình dải, hình lưới, hình trụ, hình cốc, hình

sao...Thường có 2-6 thylakoid xếp chồng lên nhau. Phần lớn có 1 hay nhiều

pyrenoid nằm trong sắc lạp. Nhiệm vụ chủ yếu của pyranoid là tổng hợp tinh bột.

Trên sắc lạp của lục tảo đơn bào hay tế bào sinh sản di động thường có điểm mắt

(stigma hay redeyespot) màu đỏ. Phần lớn tế bào di động của lục tảo có sợi lông

roi (tiên mao) dài bằng nhau và trơn nhẵn (gọi là Isokontan). Một số loại lông roi

ráp vì có lông nhỏ trên mặt. Có loại trên bề mặt lông roi có 1 hay vài tầng vẩy nhỏ

(scale). Lông roi của tế bào di động ở tảo lục thường có 2 sợi, một số ít có 4 sợi, 8

sợi hay nhiều hơn. Cũng có khi chỉ có 1 sợi lông roi. Phần lớn tế bào tảo lục có 1

nhân. Một số ít có nhiều nhân (coenocytic).Th ành tế bào của tảo lục chủ yếu chứa

cellulose, một số ít chứa xylan hoặc mannan.
Tảo lục có 3 loại phương thức sinh sản :


- Sinh sản sinh dưỡng: phân cắt tế bào, phân cắt từng đoạn tảo


- Sinh sản vô tính: hình thành các loại bào tử vô tính, như Bào tử tĩnh

(Aplanospore), Bào tử động (Zoospore), Bào tử tự thân (Autosporre), Bào tử màng

dầy (Akinet)


- Sinh sản hữu tính: có Đẳng giao (homogamy), Dị giao (heterogamy) và

noãn giao (oögamy).




Theo tài liệu phân loại của H.C.Bold , M.J. Wynne (Introduction to Algae,

Prentice Hall Inc., 1985) thì ngành Tảo lục (Chlorophyta) chỉ gồm 1 lớp là

Chlorophyceae, trong đó có 16 bộ.


Tiến hóa của các bộ trong ngành Tảo lục theo Prescott (1968) có thể trình

bày như sau:
Vi tảo thường thuộc về 2 bộ là Volvocales và Chlorococcales:


Bộ Volvocales gồm các vi tảo có lông roi , đơn bào hay thành nhóm , có

dạng phân cắt bắc cầu (desmoschisis)


Bộ Chlorococcales gồm các vi tảo không có tiên mao, đơn bào hay thành

nhóm , có dạng phân cắt tách rời (eleutheroschisis)




Vi tảo trong bộ Volvocales là những đơn bào di động hay những nhóm di

động đa bào có hình dạng nhất định. Quần thể tế bào là bội số của 2. Tế bào dinh

dưỡng có lông roi, di động tự do. Tế bào hình cầu, hình trứng, hình tim, hình bầu
dục, hình viên trụ, hình thoi... cũng có loại có hình vô quy tắc. Một số loài không

có thành tế bào, chỉ là khối nguyên sinh chất trần. Phần lớn có thành tế bào vững

chãi- tầng trong là cellulose, tầng ngoài là pectin. Một số loại có bao keo liên kết

các tế bào thành quần thể. Tế bào thường có 2 lông roi dài bằng nhau, một số ít có

4 lông roi, một số rất ít có 1, 6 hay 8 lông roi. Tế bào có 1 hay nhiều sắc lạp,

thường có hình chén, cũng có thể có hình phiến, hình đĩa , hình sao. Rất ít loài vô

màu. Sắc lạp có 1 hay vài pyrenoid. Thường có điểm mắt ở một phía phần trên của

tế bào, một số ít có điểm mắt ở giữa hay ở cuối tế bào. Tế bào dinh dưỡng có nhân

đơn bội.


Khi sinh sản vô tính mỗi tế bào mất đi lông roi, nguyên sinh chất trong tế

bào bắt đầu phân cắt tạo ra 2,4,8,19 tế bào. Trong điều kiện môi trường bất lợi

lông roi mất đi hay co lại, đình chỉ di động. tế bào tiết ra một tầng keo sau đó phân

cắt liên tiếp tạo ra một quần thể keo, đa bào, vô định hình, đó là giai đoạn quần

thể keo (palmella stage). Khi môi tr ường thích hợp trở lại thì mọc ra lông roi,

chuyển sang giai đoạn di động. Các loài nguyên thủy thì mỗi tế bào đều có thể

sinh ra quần thể con. Ở các loài đã phân hóa thành tế bào dinh dưỡng và tế bào

sinh sản thì chỉ có tế bào sinh sản mới có thể sinh ra quần thể con.


Khi sinh sản hữu tính có loại đẳng giao, dị giao hay noãn giao. Sau khi giao

tử kết hợp sẽ hình thành hợp tử. Hợp tử nảy mầm sẽ sinh ra tế bào con hay quần

thể con.
Sinh sản hữu tính ở vi tảo Chlamydomonas


Trong bộ Volvales có cả thảy 6 họ, đều là vi tảo. Đáng chú ý là các chi

Dunaliella, Tetraselmis, Haematococcus, Chlamydomonas...




Tảo thuộc bộ Chlorococcales là các tảo lục đơn bào hay quần thể không di

động. Tế bào có thể có hình cầu, hình thoi, hình đa giác. Sắc lạp chỉ có 1 hay

nhiều, hình chén, hình phiến,đĩa hay hình lưới. Có 1, nhiều hay không có

pyranoid., Tế bào 1 nhân , có lúc có nhiều nhân. Các chi có nhiều ứng dụng thực

tiễn là Chlorella,Scenedesmus,...
Dưới đây là hình vẽ một số đại diện vi tảo trong Tảo lục


(theo http://www.thallobionta.szm.sk ):




1 Dunaliella salina, 2 Chlamydomonas debaryana, 3 Chloromonas tatrae,


4 Chlorogonium elongatum,5 Phacotus lenticularis, 6 Polytoma uvella,


7 Carteria turfosa, 8 Haematococcus pluvialis, 9 Coccomonas orbicularis
1 Gonium sociale, 2 Eudorina elegans, 3 Volvox aureus, 4 Pandorina morum


1 Schizochlamys gelatinosa, 2 Asterococcus superbus,


3 Tetraspora lemmermannii




1 Ankyra ancora, 2 Hydrodictyon reticulatum , 3 Trebouxia arboricola,


4 Characium acuminatum, 5 Chlorococcus multinucleatum,
6 Pediastrum boryanum




1 Monoraphidium griffithii, 2 Ankistrodesmus falcatus, 3 Kirchneriella lunaris, 4

Siderocelis ornata,


5 Lagerheimia wratislawiensis, 6 Oocystis solitaria




1 Crucigenia fenestrata, 2 Tetrastrum staurogeniaeforme, 3 Scenedesmus

quadricauda
1 Ulothrix zonata, 2 Raphidonema nivale , 3 Enteromorpha intestinalis, 4

Pleurococcus vulgaris, 5 Stichococcus bacillaris, 6 Ulva lactuca




1 Draparnaldia glomerata, 2 Fritschiella tuberosa, 3 Coleochaete divergens,


4 Trentepohlia
1 Oedogonium pringsheimii, 2 Bulbochaete elatior




Dưới đây là ảnh chụp một số chi tiêu biểu trong ngành Tảo lục ( theo

http://botanika.biologija.org) :
Những ảnh chụp chi tiết hơn có thể thấy trong các hình sau đây :




Dysmorphococcus Platydorina
Gonium Volvox




Eremosphaera Oedogonium




Kircheneriella Tetraselmis Chlorella
Hydrodiction Pediastrum




Scenedesmus Dunaliella
Coelastrum Haematococcus




Botryococcus Oocystis
Staurastrum Ulothrix




Spirogyra Stigeoclonium
Closterium Codium Chlorococcum




Asterococcus Bryopsis
Pyrobotrys




Sinh sản hữu tính dị phối ở Caulerpa
Cosmarium Micrasterias




Collodiction Pteromonas
Chlorogonium
Spondylomorum Polytoma




Pandorina
Eudorina Pleodorina Lobomonas
Carteria Sphaerellopsis




Chlorobrachys Spermatozopsis Platymonas
Dysmorphococcus Coccomonas




Phacotus Pedinomonas
Pyramidomonas Golenkinia Chodatella
Schroederia Tetraedron




Ankistrodesmus
Micractinium Characium
Selenastrum




Dictyosphaerium Actinastrumm Crucigenia
Westella




Coelastrum
Cosmarium




Elakatothrix
Sphaerocystis Acanthosphaera Polyedriopsis




Treubaria Echinosphaerella Trochiscia
Sorastrum




Errerella Tetrastrum Chaetophora
Sirogonium Triploceras Xanthidium




Onychonema Sphaerozosma Gloeocystis
Scotiella Tetradesmus Gloeotaenium



Ngành Tảo lông roi lệch (Heterokontophyta


hay Chromophyta)


Đây là một ngành lớn bao gồm nhiều nhóm tr ước đây gọi là ngành như Tảo

vàng ánh, Tảo vàng lục, Tảo slic, Tảo nâu. Các lớp trong ngành là lớp

Chrysophyceae, lớp Xanthophyceae, lớp Bacillariophyceae, lớp Phaeophyceae
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản