Tạo hàm chấm công

Chia sẻ: Lang Huyen | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:12

0
219
lượt xem
132
download

Tạo hàm chấm công

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Ở một số công ty, nhà máy nhỏ việc chấm công thông thường được thực hiện trên Excel. Qua trao đổi tôi thấy rằng đa số khi nhân viên có đi làm thì sẽ được chấm là X , nghĩ phép là P , ...vv. Sau đó sẽ sử dụng một số hàm trong Excel để tính số ngày công trong một tháng của nhân viên. Tôi nghĩ rằng thông thường số ngày làm việc sẽ nhiều hơn số ngày nghĩ, nếu chấm công như trên nghĩa là bạn phải nhập vào bảng tính Excel nhiều hơn nếu bạn chỉ...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tạo hàm chấm công

  1. Tạo hàm chấm công . Ở một số công ty, nhà máy nhỏ việc chấm công thông thường được thực hiện trên Excel. Qua trao đổi tôi thấy rằng đa số khi nhân viên có đi làm thì sẽ được chấm là X , nghĩ phép là P , ...vv. Sau đó sẽ sử dụng một số hàm trong Excel để tính số ngày công trong một tháng của nhân viên. Tôi nghĩ rằng thông thường số ngày làm việc sẽ nhiều hơn số ngày nghĩ, nếu chấm công như trên nghĩa là bạn phải nhập vào bảng tính Excel nhiều hơn nếu bạn chỉ nhập vào những ngày nghĩ của nhân viên ấy. Giả sử rằng tro Hoặc có những ngày thì tính công nhật (công thời gian), có những ngày tính theo năng suất...thì bạn phải làm như thế nào. Tôi nghĩ ở một số công ty việc chấm công sẽ rắc rối hơn như trên vì hiện nay ở một số công ty có cả công nhân thời vụ và công nhân chính thức,...! Vâng, vấn đề chắc chắn là rắc rối. Ở đây tôi không có tham vọng giải quyết tất cả các vấn đề trên. Tôi chỉ muốn đưa ra hàm chấm công để cho công việc chấm công dễ dàng hơn. Cấu trúc của hàm chấm công như sau: Public Function Chamcong(ByVal Khoang As Range, ByVal Chucnang As String) As Single _ Khoang: là khoảng (Thông thường là một hàng từ cột...đến cột...) tương ứng với hàng hay khoảng mà bạn chấm công cho một nhân viên. _ Chucnang: là chuổi hay ký tự đại diện cho một chức năng chấm công của bạn. Giả sử ở đây tôi quy định: ü Nghĩ phép là: A ü Nghĩ bệnh là: S ü Nghĩ ma chay là: C ü Nghĩ không lương là: U ü Tăng ca ngày thường (tính nhân cho 1.5) là: N
  2. ü Tăng ca ngày nghĩ (tính nhân cho 2) là: D Vậy nếu trong một ngày nhân viên đó nghĩ phép ½ ngày, tăng ca (ngày thường) 3 tiếng thì tôi sẽ chấm như sau: (Giả sử tên nhân viên là Triệu Nhất Đông, ngày áp dụng là 27/02/2002) Ở đây việc chấm công cho nghĩ phép và tăng ca sẽ được cách nhau bởi “ ; “ (dấu chấm phẩy, nếu bạn muốn bạn cũng có thể thay đổi ký tự trên khi bạn khai báo để xử lý trong hàm chấm công). Trong hàm chấm công của tôi, tôi có sử dụng một Class tên clsString của Thấy Lê Đức Hồng (HTTP: www.vovisoft.com). Bạn chỉ việc copy đoạn mã sau và đưa vào class module trong cửa sổ VBE của bạn.
  3. 'Author: Le Duc Hong http://www.vovisoft.com Option Explicit Private SText As String Private SDelimiter As String Private IPos As Integer Private ILen As Integer Public MaxToken As Integer Private Tokens() As String Public Property Get Text() As Variant Text = SText
  4. End Property Public Property Let Text(ByVal vNewValue As Variant) SText = vNewValue ILen = Len(SText): IPos = 1 End Property Public Property Get Delimiter() As Variant Delimiter = SDelimiter End Property Public Function TokenAt(TNum) As String If (TNum > 0) And (TNum
  5. Do Until IPos > ILen i=i+1 ReDim Preserve Tokens(i) Tokens(i) = GetToken Loop MaxToken = i IPos = 1 End Sub Public Sub ReplaceToken(TNum, NewToken) If (TNum > 0) And (TNum
  6. Public Function KeepLeftPart(NumChar) As String If ILen >= NumChar Then SText = Left(SText, NumChar): ILen = Len(SText) End If KeepLeftPart = SText End Function Public Function KeepRightPart(NumChar) As String If ILen >= NumChar Then SText = Right(SText, NumChar): ILen = Len(SText) End If KeepRightPart = SText End Function Public Function KeepMidPart(SPos, NumChar) As String If ILen >= SPos Then SText = Mid(SText, SPos): ILen = Len(SText) End If If ILen >= NumChar Then SText = Right(SText, NumChar) End If KeepMidPart = SText End Function Public Property Get CurrentPos() As Variant
  7. CurrentPos = IPos End Property Public Property Let CurrentPos(ByVal vNewValue As Variant) IPos = vNewValue End Property Public Function GetToken() As String Dim Pos GetToken = "" If SDelimiter = " " Then Do While Mid(SText, IPos, 1) = " " IPos = IPos + 1 If IPos > ILen Then Exit Function End If Loop End If Pos = InStr(IPos, SText, SDelimiter) If Pos > 0 Then GetToken = Mid(SText, IPos, Pos - IPos) IPos = Pos + Len(SDelimiter) Else GetToken = Mid(SText, IPos, ILen - IPos + 1)
  8. IPos = ILen + 1 End If End Function Public Sub Substitude(Param, ParamValue) Dim Pos, PLen PLen = Len(Param) Pos = InStr(SText, Param) Do While Pos > 0 SText = Left(SText, Pos - 1) & ParamValue & Mid(SText, Pos + PLen) Pos = InStr(SText, Param) Loop ILen = Len(SText) End Sub Public Function GetLastToken() As String Dim Pos, Tlen Tlen = Len(SDelimiter) GetLastToken = "" If ILen = 0 Then Exit Function End If Pos = ILen - Tlen + 1 Do While Pos > 0
  9. If Mid(SText, Pos, Tlen) = SDelimiter Then GetLastToken = Mid(SText, Pos + Tlen) End If Pos = Pos - 1 Loop End Function Public Property Get Length() As Integer Length = ILen End Property Public Property Get TokenCount() As Variant TokenCount = MaxToken End Property Sau đó bạn bạn copy đoạn mã hàm chấm công sau vào trong module của bạn. Public Function Chamcong(ByVal Khoang As Range, ByVal Chucnang As String) As Single Dim Socot As Integer, Sohang As Integer Dim i As Integer, j As Integer, k As Integer Dim Btotal As Single Dim Bgiatriso As Single Dim Bchucnang As String Dim SoLoai As Byte ' Bien nay nham xac dinh so loai ngay nghi, tang ca... trong mot chuoi Dim BChuoi As clsString
  10. Dim BGiatri On error resume next 'Xac dinh so cot trong bien Khoang Socot = Khoang.Columns.Count 'Xac dinh so hang trong bien Khoang Sohang = Khoang.Rows.Count ' Nham bao dam so sanh dung ta dung ham UCase Chucnang = UCase(Chucnang) 'Duyet qua cac cell trong bien Khoang For i = 1 To Sohang For j = 1 To Socot BGiatri = Khoang.Cells(i, j).Value BGiatri = Trim(BGiatri) ' Bat dau xu ly bgiatri qua Class clsString Set BChuoi = New clsString BChuoi.Text = BGiatri 'Ky tu de phan cach cac Chuc nang BChuoi.Delimiter = ";" 'Xac dinh so Chuc nang trong 1 cell SoLoai = BChuoi.TokenCount For k = 1 To SoLoai 'Chuoi cua tung chuc nang BGiatri = BChuoi.TokenAt(k)
  11. Bchucnang = UCase(Left(BGiatri, Len(Chucnang))) Bgiatriso = Val(Right(BGiatri, Len(BGiatri) - len(Chucnang))) Select Case Bchucnang Case Chucnang Btotal = Btotal + Bgiatriso End Select Next k Next j Next i Chamcong = Btotal End Function Với hàm chấm công như trên, bạn có thể dùng các chuổi ký tự dài hơn để thể hiện chức năng mà bạn cần (Ví dụ như: nghiphep, nghibenh, tangca,...vv), hay trong công thức bạn có thể tham chiếu đến một cell nào đó để đại diện cho chức năng bạn muốn. Trong ví dụ này, ngày 22/02 tôi chấm công nghiphep1, ngày 23/02 tôi chấm công nghiphep0.5;tangca3. Công thức trong ô AM8, tôi sẽ nhập vào =chamcong(G8:AH8,AM7) (ô AM7 chứa chữ Nghiphep) Công thức trong ô AN8, tôi nhập công thức sau: =chamcong(G8:AH8,AN7) (ô AN7 chứa chữ Tangca) Vâng, dĩ nhiên là bạn có thể sử dụng các chuổi ký tự như trên sẽ dễ hiểu, nhưng bảng chấm công của bạn sẽ rất lượm thuộm. Hình vẽ sau minh họa ví dụ trên của tôi.
  12. Tôi hy vọng rằng bài viết trên sẽ giúp ích các bạn phần nào trong công việc chấm công nhàm chán (nhưng không được sai) hàng ngày của bạn.  
Đồng bộ tài khoản