Tảo nâu

Chia sẻ: lukizava08

Nội dung trình bày: • Đặc tính đại cương • Chu trình phát triển của – Nhóm Cyclosporae – Nhóm isogeneratae – Nhóm heterogenerate

Bạn đang xem 7 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Tảo nâu

 

  1. Tảo nâu • Đặc tính đại cương • Chu trình phát triển của – Nhóm Cyclosporae – Nhóm isogeneratae – Nhóm heterogenerate
  2. Đặc tính đại cương  Taát caû caùc loaøi ñeàu ña baøo. Hình thaùi vaø caáu truùc cuûa taûn thay ñoåi raát nhieàu  Maøu saéc: chöùa dieäp luïc a vaø xantophil. Luïc laïp thöôøng coù maøu vaøng naâu do dieäp luïc bò saéc toá fucoxanthin che khuaát.  Chaát döï tröõ: laminarin, vaùch chöùa nhieàu acid alginic  Haàu heát coù truù quaùn ôû bieån.
  3. Chu trình phát triển và phân loại • Bào tử hay giao tử có 2 chiên mao không giống nhau: chiên mao trước có lông, chiên mao sau láng • Hai chiên mao gắn ở hông và có 1 thể màu cam giống nhỡn điểm • Bào tử / giao tử được hình thành trong các tử phòng, có 2 loại tử phòng: – Tử phòng nhiều buồng: tế bào có n/2n NST → tế bào có n/2n NST; tử phòng: bào tử phòng/giao tử phòng – Tử phòng 1 buồng: có sự giảm nhiễm → bào tử đơn tướng / giao tử • Sinh dục hữu phái: đồng hình, dị hình hay noãn phối • Chu trình phát triển giúp phân loại Tảo nâu thành 3 nhóm
  4. Nhóm Cyclosporae: chỉ có GTTV lưỡng tướng, k có luân phiên sinh kỳ • Rong Sargassum • Mọc dựa biển, sóng mạnh • Tản làm thành bụi cao dính vào đá = đĩa • Trục chính – trục phụ – lá: có gân giữa, bìa nguyên / có răng – phao: tròn, dài – đế: trục đặc biệt mang các sinh huyệt chứa các bộ phận sinh giao tử • Biệt chu, phân biệt khi mang đế
  5. • Huyệt đực: mang giao tử phòng hình dùi. Tế bào mẹ giao tử gián phân giảm nhiễm → 64 tinh trùng có 2 chiên mao • Huyệt cái: có 2 noãn cầu • Khi trưởng thành,nhiều tinh trùng bao quanh noãn cầu, 1 TT hết hợp với NC → hợp tử • Hợp tử nảy nở → căn trạng (bên không có ánh sáng) và khối tế bào (bên có ánh sáng) • Chu kỳ: đơn kỳ lưỡng tướng sinh (giao tử thực vật: 2n)
  6. Nhóm isogeneratae: 2 sinh kỳ giống nhau Dictyota • Tản hình phiến, lưỡng phân đều trong mặt phẳng • Rong biệt chu • GTTV đực mang giao tử phòng đực (tinh phòng) • GTTV cái mang noãn phòng không có tổng bao • Noãn phòng cho ra noãn cầu, chứa nhiều trữ liệu và nhiều lạp nâu. Khi trưởng thành được phóng thích vào nước • Sự thụ tinh cho ra hợp tử • Hợp tử mọc liền cho ra 1 cây rong (2n) giống GTTV mang nhiều quầng bào tử phòng • Mỗi bào tử phòng có sự giảm nhiễm cho ra 4 bào tử • Các bào tử này phát triển cho ra giao tử thực vật (n) • Chu trình lưỡng kỳ với giao tử TV và bào tử TV
  7. tứ bào tử tế bào ngọn phẩu thức ngang bào tử TV với tứ bào tử phòng bào tử TV (2n) Giao tử TV (n) phẩu thức GTTV cái đi ngang nhóm noãn cầu phẩu thức GTTV đực đi ngang nhóm tinh phòng
  8. Nhóm heterogenerate: 2 sinh kỳ khác nhau Rong Laminaria • Ở biển lạnh, • tản to, dài gồm 1 cột: – căn trạng to và lưỡng phân – Phiến dẹp, dày, rộng vài mươi cm • Tản đa niên • Mùa không thuận lợi, phiến rách đi, mùa xuân cột sinh trưởng, tái tạo lại phiến • Cột ở ngoài cả, lớp tế bào phân cắt rất mạnh: phân sinh bì. • Ở giữa cột có nội phần gồm những tế bào rất dài
  9. • Tản Laminaria là một bào tử TV, mang nhiều bào tử phòng một buồng cho ra 64 bào tử có 2 chiên mao k giống nhau • Các bào tử này mọc cho ra giao tử TV rất nhỏ, hình sợi chia nhánh, biệt chu • GTTV đực mang giao tử phòng cho ra tinh trùng • GTTV cái mang giao tử phòng, noãn cầu được hình thành bên trong và được thụ tinh • Hợp tử phát triển cho ra căn trạng và tản cũng được thành lập • Vậy: tản=Bào tử TV (2n)→bào tử (n) →giao tử TV →giao tử →hợp tử (2n) →tản • Chu trình lưỡng kỳ, đơn lưỡng tướng sinh
  10. Phẩu thức ngang túi chứa bào tử Giao tử TV (n) Bào tử TV (2n)
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản