Tập bài giảng Lịch Sử Lớp 11

Chia sẻ: namdinh195

Hiểu rõ những cải cách của Thiên hoàng Minh Trị thực chất là một cuộc cách mạng tư sản, đưa nước Nhật phát triển sang gia đoạn đế quốc chủ nghĩa. - Thấy được chính sách xâm lược của giới thống trị Nhật Bản cũng như các cuộc đấu tranh của GCVS cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Tập bài giảng Lịch Sử Lớp 11

Tập bài giảng Lịch Sử lớp 11.


PHẦN MỘT: LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI (TIẾP THEO)
Chương I: CÁC NƯỚC CHÂU Á ,CHÂU PHI VÀ KHU VỰC MĨ LA TINH
(Thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX)
Bài1 Tiết: 1.
NHẬT BẢN
Ngày soạn:05/08/11
Ngày dạy:
I. Mục tiêu bài học.
1. Về kiến thức:
- Hiểu rõ những cải cách của Thiên hoàng Minh Trị th ực chất là m ột cu ộc
cách mạng tư sản, đưa nước Nhật phát triển sang gia đoạn đế quốc chủ nghĩa.
- Thấy được chính sách xâm lược của giới thống trị Nh ật Bản cũng nh ư các
cuộc đấu tranh của GCVS cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX
2. Về thái độ, tình cảm, tư tưởng: Nhận thức rõ vai trò, ý nghĩa của những
chính sách cải cách đối với sự phát triển của xã h ội, đ ồng th ời gi ải thích đ ược vì
sao CNĐQ thường gắn với chiến tranh.
3. Về kĩ năng: Nắm vững và biết giải thích các khái niệm “cải cách”, biết sử
dụng lược đồ để trình bày các sự kiện có liên quan đến bài học.
II. Thiết bị, tài liệu dạy – học.
- Lược đồ về sự bành trướng của đế quốc Nhật cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ
XX.
III. Tiến trình tổ chức dạy học.
1.Giới thiệu khái quát về chương trình lịch sử lớp 11
chương trình lịch sử lớp 11gồm các phần
+ Lịch sử thế giới cận đại phần tiếp theo
+ Lịch sử thế giới hiện đại từ 1917 – 1945
Lịch sử Việt Nam 1858 – 1918
2.Dẫn dắt vào bài mới.
Trong bối cảnh chung của các nước phương Đông vào giữa thế kỉ XIX đứng
trước nguy cơ xâm lược của chủ nghĩa tư bản thực dân phương Tây nhưng với
Nhật Bản lại thoát ra số phận của một nước thuộc địa và phụ thuộc rồi trở thành
một đế quốc hùng mạnh ở khu vực Châu á .Vậy xuất phát từ nguyên nhân nào mà
Nhật Bản có được điều đó ? Chúng ta cùng tìm hiểu bài 1
3.Tổ chức các hoạt động dạy và học trên lớp.
Hoạt động của Thầy – trò Kiến thức cơ bản HS cần nắm
GV: Giới thiệu khái quát về nước 1. Nhật Bản từ đầu thế kỷ XIX
Nhật cuối TK XIX và chế độ Mạc đến trước 1868.
Phủ.
Vị trí của NB : Một quần đảo ở Đông Đến giữa TK XIX chế độ Mạc Phủ ở
Bắc Á trải dài theo hình cánh cung bao N Bản đứng đầu là tướng
gồm các đảo lớn nhỏ trong đó có 4 quân( SôGun) lâm vào khủng hoảng,
đảo lớn : Honsu, Hocai đo, Kyusu, và suy yếu trầm trọng.
Sikôku. NB nằm giữa vùng biển NB - Kinh tế:
và nam TBD ,Phía Đông giáp Bắc Á và + NN: Lạc hậu, tô thuế nặng nề, mất
Nam Triều Tiên .Diện tích : 374.000 mùa, đói kém ….
km2 .Vào nữa đầu thế kỉ XIX chế độ + CN: Kinh tế hàng hóa phát triển,
phong kiến NB khủng hoảng suy yếu công trường thủ công xuất hiệnngày
GV: Giải thích chế độ Mạc Phủ ? càng nhiều, k tế tư bản phát triển


Đinh Văn Nam – Trường Đại Học Khoa Học. 1
Tập bài giảng Lịch Sử lớp 11.


Vua Nhật được tôn là Thiên Hoàng có nhanh chóng nhưng bị phong kiến cản
vị trí tối cao song quyền lực thực tế trở.
nằm trong tay tướng quân (Sôgun) - Xã hội: Nhân dân + Tư sản >< Phong
đóng ở phủ chúa –Mạc Phủ . 1603 kiến
dòng họ TôKưgaoa nắm chức vụ - Chính trị: Thiên Hoàng >< Tướng
tướng quân ,vì thế thời kì này ở NB quân Sôgun.
gọi là chế độ Mạc Phủ
GV:Tình hình kinh tế, chính trị, xã hội
Nhật Bản cuối TK XIX NTN ? Tại sao
lại như vậy.
GV: Sự suy yếu của NB nữa đầu thế - Các nước đế quốc Âu –Mĩ bắt đầu
kỉ XIX trong bối cảnh thế giới lúc đó tấn công Nhật Bản
dẫn đến hậu quả nghiêm trọng gì ? + Trước tiên là Mĩ dùng vũ lực buộc N
Vì sao các nước đế quốc bắt đầu tấn Bản phải “mở cửa”sau đóAnh,Pháp,
công xâm lược Nhật Bản ? Nga, Đức cũng ép Nhật kí các hiệp
ước bất bình đẳng
GV:Yêu cầu đặt ra cho Nhật Bản lúc +Trước nguy cơ bị Xâm lược Nhật
này là gì ? Tại sao lại như vậy ? Bản hoặc duy trì chế độ PK trì trệ,
Trước nguy cơ bị Xâm lược Nhật bảo thủ hoặc phải cải cách.
Bản đã lựa chọn con đường nào ? Bảo
thủ hay cải cách ?
GV: Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến
sự sụp đổ chế độ Mạc Phủ 2. Cuộc Duy tân Minh Trị
Những cải cách của Thiên Hoàng Tháng 1.1868 sau khi lên ngôi Thiên
Minh Trị sau khi lên ngôi ? Hoàng Minh trị tiến hành cải cách đất
nước trên tất cả các lĩnh vực
GV: Việc chính phủ cho phép mua bán * Nội dung cuộc cải cách:
ruông đất có tác hại gì đối với nông - Chính trị:
+Thủ tiêu chế độ Mạc Phủ, thành lập
dân ?
Ruộng đất rơi vào tay địa chủ mới và chế độ mới (TS đóng vai trò quan
trọng). Ban hành Hiến pháp mới.
phú nông
+Thực hiện quyền bình đẳng ban bố
các quyền tự do
GV:Vì sao trong lĩnh vực quân sự Nhật - Kinh tế:
bản chú ý hiện đại hóa theo kiểu + Thống nhất tiền tệ, thị trường, chú
phương Tây ? trọng phát triển công thương nghiệp
GV:Vì sao Nhật Bản coi giáo dục là TBCN...
chìa khóa cho công cuộc hiện đại hóa ? +Xóa bỏ độc quyền ruộng đất của
Vì: Nâng cao dân trí ,đáp ứng nhu cầu phong kiến, cho phép mua bán ruộng
tiếp thu kĩ thuật cùng với sự phát triển đất
của xã hội - Quân sự:
GV:Em có nhận xét gì về những cải +Quân đội được tổ chức theo kiểu
cách của Thiên Hoàng ? phương Tây chế độ nghĩa vụ quân sự
GV :Qua các nội dung của cuộc cải thay cho chế độ trưng binh,chú trọng
cách Minh Trị tính chất của cuộc cải sản xuất vũ khí, đóng tàu chiến…
cách là gì ? Tại sao nói như vậy ? - Văn hóa – giáo dục: thi hành chính
GV :Ý nghĩa lớn nhất của cuộc cải sách giáo dục bắt buộc, chú trọng
cách Minh Trị là gì ? KHKT, tiếp thu trình độ phương


Đinh Văn Nam – Trường Đại Học Khoa Học. 2
Tập bài giảng Lịch Sử lớp 11.


Tây.Cử học sinh giỏi đi du học
Những biểu hiện nào chứng tỏ Nhật phương Tây
Bản đang dần chuyển sang một nước * Tính chất: Cuộc cải cách Minh Trị
đế quốc ? mang tính chất một cuộc cách mạng tư
sản.
Những biểu hiện của nền kinh tế * Ý nghĩa: - Đưa nước Nhật từ một
TBCN ở Nhật Bản sau cải cách ? nước PK trở thành nước đế quốc.
- Làm cho nước Nhật thoát khỏi thân
Do tiềm lực kinh tế mạnh, Nhật Bản phận một nước thuộc địa.
thực hiện chính sách bành trướng hiếu 3. Nhật Bản chuyển sang giai đoạn
chiến không thua kém các nước đế quốc chủ nghĩa.
phương Tây nào * Kinh tế:
- Kinh tế TBCN phát triển mạnh mẽ
sau cải cách 1868.
- Các công ty độc quyền ra đời Mitxui,
mitsubisi…. Chi phối đời sống kinh tế
chính trị của Nhật Bản
-Uy hiếp Bắc Kinh ,chiếm cửa biển * Chính trị:
Lữ Thuận ,nhà Thanh phải nhượng - Đối nội:
Đài Loan và Liêu Đông cho Nhật. + Bần cùng hóa nhân dân lao động.
1904-1905 gây chiến với Nga buộc + Bóc lột công nhân nặng nề => 1901
Nga phải nhường cửa biển Lữ Đảng XHDC của công nhân được
Thuận ,đảo Xakhalin, thừa nhận Nhật thành lập
Bản chiếm đóng Triều Tiên - Đối ngoại:
+ Xóa bỏ các hiệp ước bất bình đẳng
với các nước phương Tây.
+ Trong 30 năm cuối thế kỉ XIX Nhật
GV:Tại sao nói Nhật Bản có đặc điểm Bản thực hiện chính sách bành trướng
chủ nghĩa đế quốc phong kiến quân xâm lược (năm 1874 NB xâm lược Đài
phiệt ? Loan,Năm 1894-1895 chiến tranh với
Trung Quốc ,Năm 1904-1905 chiến
tranh với Nga)
Kl: Nhật Bản đã trở thành nước đế
quốc




4. Sơ kết bài học.
- Củng cố: Nguyên nhân nào làm cho Nhật Bản t ừ m ột n ước PK l ạc h ậu tr ở
thành một nước đế quốc chủ nghĩa, thoát khỏi thân phận m ột nước thuộc địa ?
- Dặn dò: Học bài cũ, đọc và soạn trước bài Ấn Độ .
- Ra bài tập: Liên hệ tình hình Nhật Bản cuối thế kỷ XIX với tình hình Việt
Nam ?
Sưu tầm những tranh ảnh về nước Nhật hiện nay về các lĩnh vực
văn hóa, giáo dục, xã hộ

Tiết: 2.
Bài 2


Đinh Văn Nam – Trường Đại Học Khoa Học. 3
Tập bài giảng Lịch Sử lớp 11.


ẤN ĐỘ
Ngày soạn:10/08/11
Ngày dạy:

I. Mục tiêu bài học.
1. Về kiến thức:
Làm cho học sinh thấy được sự thống trị tàn bạo c ủa th ực dân Anh ở Ấn Đ ộ
cuối TK XIX đầu TK XX.Hiểu được nguyên nhân của phong trào đấu tranh gi ải
phóng dân tộc diễn ra mạnh mẽ ở Ấn Độ. Hiểu được vai trò của giai cấp t ư sản Ấn
Độ, đặc biệt Đảng Quốc Đại.
Nắm được khái niệm “ Chấu Á thức tỉnh “ và phong trào gi ải phóng dân t ộc
thời kì đế quốc chủ nghĩa
2. Về thái độ, tình cảm, tư tưởng : Lên án sự thống trị dã man, tàn bạo của
thực dân Anh đối với nhân dân Ấn Độ; đồng tình với tinh th ần đấu tranh c ủa nhân
dân Ấn Độ chống đế quốc.
3. Về kĩ năng: Biết sử dụng lược đồ để trình bày diễn biến các cuộc đấu
tranh tiêu biểu.
II. Thiết bị, tài liệu dạy – học.
Lược đồ phong trào cách mạng ở Ấn Độ cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX.
Tranh ảnh về đất nước Ấn Độ cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX.
Các nhận vật lịch sử cận đại Ấn Độ
III. Tiến trình tổ chức dạy học.
1.Kiểm ra bài cũ:
Tại sao nói cuộc Duy tân Minh Trị có ý nghĩa như một cuộc cách mạng Tư sản
?
Tại sao trong hoàn cảnh lịch sử Châu Á, Nhật Bản thoát kh ỏi thân ph ận thu ộc
địa trở thành một nước đế quốc . Những sự kiện nào chứng tỏ cuối thế kỉ XIX
N Bản chuyển sang giai đoạn ĐQCN?
2 Dẫn dắt vào bài mới.
Cuối thế kỷ XIX Nhật Bản nhờ cuộc cải cách Duy tân Minh Trị t ừ m ột n ước
phong kiến lạc hậu trở thành một nước Đế quốc. Các nước Châu Á khác thì sao ?
chúng ta tiếp tục nghiên cứu về một nước ở Châu Á: Ấn Độ.
3.Tổ chức các hoạt động dạy và học trên lớp.
Hoạt động của Thầy – trò Kiến thức cơ bản HS cần nắm
Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân 1. Tình hình kinh tế, xã hội Ấn Độ
Khái quát tình hình Ấn Độ từ nữa sau nửa sau thế kỷ XIX.
thế kỷ XIX ? Quá trình thực dân xâm lược Ấn Độ
- Từ đầu thế kỉ XVII chế độ phong
kiến Ấn Độ suy yếu → các nước
phương Tây chủ yếu là Anh – Pháp đua
nhau xâm lược
- Kết Quả :Đến giữa thế kỷ XIX, TD
Anh hoàn thành xâm lược và đặt ách
Hoạt động 2: Cả lớp và cá nhân thống trị Ấn Độ.
GV: Anh đã thi hành chính sách cai trị Chính sách cai trị của thực dân Anh
nhân dân Ấn Độ như thế nào? + Kinh tế: Đẩy mạnh khai thác, vơ vét
GV:Những chính sách thống trị của tài nguyên thiên nhiên, bóc lột nhân
TD Anh dẫn đến hậu quả ntn đối với công rẻ mạt → Ấn Độ trở thành thuộc


Đinh Văn Nam – Trường Đại Học Khoa Học. 4
Tập bài giảng Lịch Sử lớp 11.


Ấn Độ ? địa quan trọng nhất của thực dân Anh
+ Chính trị - xã hội: Cai trị trực tiếp,
chia rẽ tôn giáo, chủng tộc, đẳng cấp.
+Về văn hóa – Giáo dục: Thi hành
chính sách giáo dục ngu dân ,khuyến
khích tập quán lạc hậu và hủ tục cổ
xưa
=> Hậu quả: Kinh tế suy yếu,đời sống
nhân dân cực khổ, mâu thuẫn dân tộc,
giai cấp nổ ra….
Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân
Gv giải thích “XiPay”: 3.Cuộc khởi nghĩa Xipay (1857 –
GV:Nguyên nhân cuộc khởi nghĩa(tại 1859).
sao binh lính Ấn Độ nằm trong quân - Nguyên nhân:
đội thực dân Anh lại đứng lên khởi + Ách thống trị tàn bạo thựcdânAnh,
nghĩa chống thực dân Anh) ? tinh thần dân tộc và tín ngưỡng bị xúc
GV: Diễn biến chính của cuộc Khởi phạm
+ Binh lính Ấn Độ bất mãn=>khởi
nghĩa Xipay ?
GV:Qua diễn biến của cuộc khởinghĩa nghĩa
em cho biết tính chất của phong trào
đấu tranh ? - Diễn biến.
GV:Thử nêu nguyên nhân thất bại của + 10.5.1857 binh lính ở Mirut nổi dậy
cuộc k/n Xipay ? + Cuộc K/n phát triển nhanh chóng giải
Cuộc nổi dậy tự phát ,chưa có đường phóng nhiều vùng rộng lớn ở Bắc,
lối lãnh đạo lại gặp phải sự đàn áp tàn Trung Ấn.nghĩa quân đã lập được chính
bạo của thực dân Anh đồng thời do quyền giải phóng một số thành phố lớn
mâu thuẫn nội bộ nghĩa quân,phương ( lực lượng tham gia là binh lính, nông
thức tác chiến dân)
GV:Nêu ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa + Đến 1859 TD Anh đàn áp, dập tắt
cuộc K/n.
Xipay ?
-Ý nghĩa.
+ Nêu cao tinh thần bất khuất chống
Hoạt động: Cả lớp và cá nhân TD của nhân dân Ấn Độ.Ý thức vươn
Sau khởi nghĩa XiPay TDAnh tăng tới độc lập của nhân dân Ấn Độ
cường thống trị bóc lột Ấn Độ.GCTS + Mở dầu cho phong trào đấu tranh giải
Ấn Độ ra đời và phát triển khá phóng dân tộc sau này.
nhanh .Đây là GCTS d tộc có mặt sớm
nhất châu Á trên vũ đài chính trị. Sự 3. Đảng Quốc Đại và phong tràodân
trưởng thành của g/c này đặt ra yêu tộc (1885 – 1908)
cầu thành lập những tổ chức chính - Sự thành lập Đảng Quốc Đại.
đảng riêng + Cuối 1885 Đảng Quốc dân đại hội
GV:Em có nhận xét gì về chủ trương (Đảng Quốc đại) thành lập.
đấu tranh của Đảng Quốc đại ? + Chủ trương:Từ(1885- 1905)Đảng
GV:Vì sao trong Đảng Quốc đại có sự đấu tranh ôn hòa, bất bạo động, đòi cải
phân hóa ? cách….
+ Do thái dộ thỏa hiệp của những
người cầm đầu và chính sách hai mặt
của chính quyền Anh, nội bộ Đảng


Đinh Văn Nam – Trường Đại Học Khoa Học. 5
Tập bài giảng Lịch Sử lớp 11.


Quốc Đại bị phân hóa thành hai phái:Ôn
hòa và phái Cực đoan(cấp tiến)
=> Phái dân chủ cấp tiến (Tilắc) chủ
trương kiên quyết đấu tranh.
GV:Phong trào đấu tranh 1905 – 1908 + Đầu TK XX TD Anh tăng cường
có nét gì mới so với trước ? chính sách chia để trị, đàn áp Đảng
Quốc đại, bắt phái cấp tiến.
TiLắc bị đày đi Mianma và mất ở Bom - Phong trào đấu tranh 1905 – 1908.
bay 1/8/1920 hình ảnh của ông vẫn + Do giai cấp tư sản lãnh đạo, mang
mãi trong lòng ND Ấn Độ.Ne6bru thủ đậm ý thức dân tộc.
tướng đầu tiên của nước cộng hòa Ấn + Lần dầu tiên công nhân Ấn Độ tham
Độkính tặng Ti Lắc danh hiệu “Người gia phong trào (bãi công của công nhân
cha của cách mạng Ấn Độ” Bombay 1908).6.1908 TD Anh bắt Ti
Lắc kết án 6 năm tù ,công nhân Bom
GV:Vì sao phong trào tạm ngừng? bay đã tổng bãi công 6 ngày để ủng hộ
Ti Lắc
=> Cao trào cách mạng 1905-1908
mang đậm ý thức dân tộc đánh dấu sự
thức tỉnh của nhân dân Ấn Độ tuy nhiên
chính sách chia rẽ của thực dân Anh
làm cho phong trào tạm ngừng.



4. Sơ kết bài học.
- Cũng cố:
+ Nguyên nhân bùng nổ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Ấn Độ ?
+ Sự phân hóa của Đảng Quốc đại ? Vì sao phong trào đấu tranh thất bại ?
- Dặn dò:
+ Học bài cũ, trả lời câu hỏi sách giáo khoa.
+ Nghiên cứu bài 3 Trung Quốc.
- Ra bài tập:
+ Làm bài tập SGK trang 12.
+ Em hãy so sánh phong trào cách mạng 1885- 1908 với kh ởi nghĩa Xipay ?
Lực lượng tham gia ,Lãnh đạo, đường lối, mục tiêu,kết quả phong trào

Tiết: 3
Bài 3
TRUNG QUỐC
Ngày soạn:15/08/11
Ngày dạy:
I. Mục tiêu bài học.
1. Về kiến thức:
Làm cho HS thấy được sự suy yếu của chế độ PK Mãn Thanh đã biến Trung
Quốc trở thành nước nữa thuộc địa, nữa phong kiến. Nét chính về phong trào ch ống
phong kiến và đế quốc của nhân dân Trung Quốc.
Ca1ckha1i niệm “Nữa thuộc địa nữa phong kiến”, “Vận động duy tân”
2. Về thái độ, tình cảm, tư tưởng:



Đinh Văn Nam – Trường Đại Học Khoa Học. 6
Tập bài giảng Lịch Sử lớp 11.


Biểu lộ sự cảm thông, khâm phục đối với nhân dân Trung Quốc trong cu ộc
đấu tranh chống đế quốc phong kiến đặc biệt là cuộc cách mạng Tân Hợi
3. Về kĩ năng:
Biết nhận xét đánh giá trách nhiệm của triều đình phong ki ến Mãn Thanh trong
việc để Trung Quốc rơi vào tay các nước đế quốc.
Biết sử dụng lược đồ Trung Quốc để trình bày sự kiện các phong trào Nghĩa
Hòa Đoàn và Cách mạng Tân Hợi
II. Thiết bị, tài liệu dạy – học.
Lược đồ phong trào Nghĩa Hòa đoàn, lược đồ cách m ạng Tân H ợi, tranh ảnh
về Tôn Trung Sơn, về Cách mạng Tân Hợi …
III. Tiến trình tổ chức dạy học.
1.Kiểm tra bài cũ.
Vai trò của Đảng Quốc đại trong phong trào đấu tranh của nhân dân Ấn Đ ộ
chống thực dân Anh ?
2.Dẫn dắt vào bài mới:
Vì sao cuối thế kỷ XIX, Trung Hoa một nước rộng lớn, đông dân nhất thế giới
lại bị các nước đế quốc xâm lược, xâu xé ? Nhân dân Trung Quốc đã đấu tranh
chống đế quốc giành độc lập dân tộc như thế nào ?
3.Tổ chức các hoạt động dạy và học trên lớp.
Hoạt động của Thầy – trò Kiến thức cơ bản HS cần nắm
Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân 1. Trung Quốc bị các nước đế quốc
GV:Em hãy cho biế những hiểu biết xâm lược.
của em về đất nước Trung Quốc (Vị - Nguyên nhân:
trí, dân số, lịch sử văn hóa) + Các nước TB phương Tây phát triển
Tại sao nói sang thế kỷ XIX Trung tăng cường tìm kiếm thị trường, thuộc
Quốc trở thành “miếng mồi” ngon cho địa.
các nước đế quốc xâu xé ? + Trung quốc là nước đông dân, giàu tài
nguyên, kinh tế kém phát triển.
+ Chế độ phong kiến trên đà suy yếu.
GV:Các nước phương Tây dùng thủ => TQ trở thành “miếng mồi” ngon cho
đoạn gì để xâm lược,len chân vào thị các nước đế quốc.
trường Trung Quốc,làm thế nào để bắt - Quá trình xâm lược:
Trung Quốc mở cửa? + Thế kỉ XVIII các nước đế quốc đi đầu
- Năm cửa biển T Quốc phải mở cho là Anh đòi Mãn Thanh “mở cửa” để
thương nhân Anh buôn bán là Quảng buôn bán thuốc phiện.
Châu, Phúc Châu, Ninh Ba, Hạ Môn, + 6.1840 Chiến tranh thuốc phiện bùng
Thượng Hải. nổ(6.1840- 8. 1842) Anh nhảy vào Trung
GV:Thế nào là nước nữa thuộc địa Quốc.Chính quyền Mãn Thanh phải kí
nữa phong kiến? Hiệp ước Nam Kinh 1842 phải chấp
nhận các điều khoản thiệt thòi: bồi
Hình 6: Trung Quốc được ví như một thường chiến phí (21tr bảng) mở cửa ….
chiếc bánh khổng lồ cầm nĩa đứng Đây là mốc mở đầu quá trình biến T
xung quanh là Nhật hoàng, Nga,Anh, Quốc từ một nước phong kiến độc lập
Pháp, Đức, Mĩ nét mặt ông nào cũng trở thành một nước thuộc địa nữa p kiến
đăm chiêu chắc hẳn đang nghĩ cách len + Cuối thế kỷ XIX các nước đế quốc
chân vào thị trường TQuốc “cắt một Đức, Pháp, Nga, Nhật chia nhau Trung
miếng bánh béo bở” Quốc.
GV:Vì sao không một nước tư bản


Đinh Văn Nam – Trường Đại Học Khoa Học. 7
Tập bài giảng Lịch Sử lớp 11.


thực dân nào 1 mình xâm lược thống
trị Trung Quốc?
Hoạt động: nhóm
Nhóm 1: Tìm hiểu về phong trào Thái
Bình Thiên Quốc (ng nhân bùng nổ, 2. Phong trào đấu tranh của nhân dân
chính sách của thái bình thiên quốc, ý
Trung Quốc từ giữa thế kỷ XIX đến
nghĩa lịch sử) đầu thế kỷ XX.
Nhóm 2: Tìm hiểu về phong trào Duy - Khởi nghĩa Thái Bình Thiên Quốc
Tân (ng nhân bùng nổ, nội dung cải (1851- 1864)
cách,tính chất, ý nghĩa lịch sử, nhuyên
+ 1.1.1851 Hồng Tú Toàn lãnh đạo nhân
nhân thất bại) dân nổi dậy khởi nghĩa Kim Điền
Nhóm 3: Tìm hiểu về phong trào ( Quảng Tây) sau đó lan rộng khắp cả
Nghĩa Hòa Đoàn (Sự phát triển của nước
phong trào,mục tiêu đấu tranh,thái độ
+ Quân KN đã xây dựng được Cquyền
của triều đình Mãn Thanh,nguyên nhân
(Thiên Kinh), thi hành nhiều CS tiến bộ.
thất bại, tính chất, ý nghĩa lịch sử)
+ 19.7.1864 Mãn Thanh tấn công Thiên
Nội dung cải cách: Kinh đàn áp phong trào => Cuộc Kn thất
GV:Em rút ra nhận xét gì về các cuộc
bại.
cuộc đấu tranh chống phong kiến ,đế- Phong trào Duy tân
quốc ở T Quốc cuối thế kỉ XIX đầu Trước nguy cơ bị xâm lược một số nhân
thế kỉ XX ? vật tiến bộ thuộc giới sĩ phu T Quốc
Nguyên nhân thất bại? chủ thương tiến hành cải cách để cứu
+ Chưa có tổ chức chính đảng lãnh vãn tình thế .Đó là cuộc vận động Duy
đạo Tân do Khang Hữu Vi và Lương Khải
+ Sự bảo thủ hèn nhát của triều đình
Siêu lãnh đạo được sự đồng tình ủng hộ
phong kiến của vua Quang Tự nhưng phong trào
+ Do đế quốc và phong kiến cấu kết nhanh chóng thất bại
đàn áp - Phong trào Nghĩa Hòa đoàn.
+ 1899 bùng nổ ở Sơn Đông và nhanh
chóng lan rộng đến Bắc Kinh.
+1900 liên quân 8 nước tấn công đàn áp
phong trào và tiến vào Trung Quốc.
+ Mãn Thanh kí điều ước Tân Sửu
Tiểu sử TT Sơn ? (1901) với ĐQ => Trung Quốc trở thành
nước nửa thuộc địa, nửa phong kiến.
3. Tôn Trung Sơn và Cách mạng Tân
Hợi (1911).
- Tôn Trung Sơn và Trung Quốc Đồng
GV:Đường lối đấu tranh và mục tiêu Minh Hội
của đồng minh Hội + Tôn Trung Sơn (SGK)
GV:Em có nhận xét gì về chủ nghĩa + 8.1905 TT Sơn tập hợp giai cấp tư sản
Tam Dân và mục tiêu Đồng Minh Hội? T quốc thành lậpTrung Quốc Đồng minh
(Tích cực và hạn chế) hội – chính đảng của giai cấp tư sản ra
GV:Em nêu nguyên nhân dẫn đến cách đời.
mạng Tân Hợi? + Cương lĩnh của TQĐMH dựa vào chủ
nghĩa “Tam dân” của TTS.
Liên quân 8 nước: Anh, Nhật, Đức, + Mục tiêu là đánh đổ Mãn Thanh, thành
lập Dân quốc, bình đẳng cho dân cày.
Mĩ, Nga, Pháp, Áo – Hung, Italia.


Đinh Văn Nam – Trường Đại Học Khoa Học. 8
Tập bài giảng Lịch Sử lớp 11.


-Cách mạng Tân Hợi.
Nguyên nhân
+ Nhân dân T.Quốc mâu thuẫn với đế
quốc phong kiến
+Duyên cớ: do chính quyền nhà Thanh
trao quyền kiểm soát đường sắt cho ĐQ,
bán rẻ quyền lợi dân tộc p trào giữ
đường bùng nổ.Nhân cơ hội đó ĐMHội
GV:Tại sao khi Viên Thế Khải nắm phát động đấu tranh
chức Đại Tổng thống thì cách mạng Diễn Biến
chấm dứt ? + 10.10.1911 Khởi nghĩa ở Vũ Xương và
nhanh chóng lan rộng khắp miền Trung,
Nam T.Quốc.
+ 29.12.1911TT Sơn được bầu làm đại
T/C:Vì không thủ tiêu chế độ sở hữu tổng thống . Quốc dân đại hội họp ở
ruộng đất phong kiến ,không chia Nam Kinh thành lập Trung Hoa Dân
ruộng đất cho dân cày ,không xóa bỏ quốc.Trước thắng lợi của cách mạng ,tư
ách nô dịch của nước ngoài sản thương lượng với nhà Thanh (Viên
Thế Khải)
+12.2.1912 Vua Thanh (Phổ Nghi) thoái
vị .TTSơn buộc phải từ chức
+ 6.3.1912 Viên Thế Khải nhậm chức
Đại Tổng thống Trung Hoa Dân quốc =>
Cách mạng chấm dứt.
- Tính chất,ý nghĩa của Cách mạng
Tân Hợi.
Tính chất: CM manh tính chất là cuộc
CM dân chủ tư sản không triệt để
Ý nghĩa:
+ Chấm dứt chế độ PK lỗi thời mở
đường cho CNTB phát triển.
+ CM đã ảnh hưởng đến phong trào đấu
tranh giải phóng dân tộc các nước ở
Châu Á

4. Sơ kết bài học.
- Cũng cố:
Nguyên nhân nào dẫn đến việc Trung Quốc bị biến thành nước thuộc địa ?
- Dặn dò: Trả lời các câu hỏi SGK và nghiên cứu trước bài “Các nước Đông
Nam Á”
- Ra bài tập: Lập bảng liệt kê các sự kiện về quá trình đấu tranh của nhân dân
Trung Quốc chống đế quốc và phong kiến ?

Tiết: 4,5
Bài 4
CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
(Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX)
Ngày soạn:20/08/11
Ngày dạy:


Đinh Văn Nam – Trường Đại Học Khoa Học. 9
Tập bài giảng Lịch Sử lớp 11.


I. Mục tiêu bài học.
1. Về kiến thức:
Làm cho học sinh biết được nửa sau thế kỉ XIX các n ước đế quốc m ở r ộng và
hoàn thành việc xâm lược các nước Đông Nam Á. Phong trào đ ấu tranh c ủa nhân
dân Đông Nam Á chống chủ nghĩa thực dân.
Thấy rõ vai trò của các giai cấp đặt biệt là giai c ấp t ư s ản dân t ộc và GCCN
trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc
2. Về thái độ, tình cảm, tư tưởng: Nhận thức đúng về thời kỳ phát triển sôi
động của phong trào giải phóng dân tộc chống ch ủ nghĩa đế qu ốc, th ực dân. B ồi
dưỡng tinh thần đoàn kết, hữu nghị, ủng hộ cuộc đấu tranh vì đ ộc l ập t ự do c ủa
các nước trong khu vực.
3. Về kĩ năng: Biết sử dụng lược đồ Đông Nam Á cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ
XX để trình bày những sự kiện tiêu biểu. Rèn luyện k ỉ năng so sánh, đ ể ch ỉ ra đ ược
những nét chung, riêng của phong trào đấu tranh gi ải phóng dân t ộc c ủa các n ước
trong khu vực.

II. Thiết bị, tài liệu dạy – học.
Lược đồng Đông Nam Á cuối thế ki XIX đầu thế kỉ XX.
Tranh ảnh các nhân vật, sự kiện lịch sử
III. Tiến trình tổ chức dạy học.
1.Kiểm ra bài cũ:
Nguyên nhân ,kết quả cuả cách m ạnh Tân H ợi. T ại sao nói cách m ạng Tân
Hợi 1911 ở Trung Quốc là một cuộc cách mạng Tư sản không triệt để ?
2.Dẫn dắt vào bài mới.
Ở Trung Quốc các nước đế quốc tấn công xâm lược và Trung Quốc trở thành
nước ½ thuộc địa ½ nửa phong kiến. Vậy các nước Đông Nam Á thì nh ư th ế nào ?
Nhân dân các nước Đông Nam Á đã đấu tranh ch ống CNĐQ ntn chúng ta hãy ti ếp
tục nghiên cứu về các nước ĐNA.
3.Tổ chức các hoạt động dạy và học trên lớp.
Hoạt động của Thầy – trò Kiến thức cơ bản HS cần nắm




Đinh Văn Nam – Trường Đại Học Khoa Học. 10
Tập bài giảng Lịch Sử lớp 11.


Hoạt động 1:Cả lớp và cá nhân 1. Quá trình xâm lược của chủ nghĩa
GV dùng lược đồ ĐNÁ giới thiệu về thực dân vào các nước Đông Nam Á.
vị trí địa lí, lịch sử- văn hóa ,vị trí -Nguyên nhân ĐNÁ bị xâm lược
chiến lược của ĐNÁ + Các nước tư bản Âu- Mĩ hoàn thành
GV:Tại sao các nước Đông Nam Á lại cuộc cách mạng tư sản và đẩy mạnh
trở thành đối tượng xâm lược của các xâm lược thuộc địa
nước phương Tây ? + Các nước ĐNA có vị trí chiến lược
quan trọng (GV chỉ trên bản đồ)
+ Là khu vực rộng lớn, đông dân, giàu
tài nguyên thiên nhiên, có nền văn hóa
lâu đời.
+ Từ giữa thế kỉ XIX Chế độ phong
kiến lâm vào khủng hoảng triền miên
về k tế , chính trị, xã hội. kinh tế kém
phát triển.
 Tạo điều kiện cho các nước tư bản
GV:Trong khu vực ĐNÁ nước nào là phương tây xâm lược ĐNÁ(trừ Xiêm)
thuộc địa sớm nhất ? ĐNÁ chủ yếu là - Quá trình xâm lược.
thuộc địa của thực dân nào? Có nước + Từ TK XV,XVIXIX Tây Ban Nha,
nào thoát khỏi số phận thuộc địa Bồ Đào Nha, Hà Lan xâm lược
không ? Inđônêxia.
+Từ giữa TK XVI TBN xâm lược
Inđônêxia là nước thuộc địa sớm nhất Philippin. Từ(1889 – 1902) Philippin là
ở ĐNÁ thuộc địa của Mĩ
GV:Vì sao Xiêm là nước duy nhất ở + TD Anh chiếm Miến Điện (1885),
ĐNÁ giữ được nền độc lập tương đối Mã Lai (Malayxia + Xingapo) đầu TK
về chính trị của mình ? XX
GV:Em có nhận xét gì về sự phân chia + TD Pháp chiếm ba nước Việt Nam,
Đông Nam Á giữa các nước đế quốc Lào, Campuchia cuối TK XIX
thực dân ? + Xiêm (Thái Lan ) Anh- Pháp tranh
Việc phân chia đó nói lên điều gì ? chấp  vẫn giữ được độc lập
Hoạt động 1:Cá nhân
+ Inđônêxia là một quần đảo rộng lớn
với 13.600đảo lớn nhỏ,trong đó có hai
đảo lớn nhất là đảo Giava và Sumtơra
+ Là một nước giàu tài nguyên: Hồ 2. Phong trào chống thực dân Hà Lan
tiêu, hương liệu,dừa vì vậy còn gọi là của nhân dân In-đô-nê-xi-a. (SGK)
“Đảo dừa”. Là nơi trao đổi hàng hóa -1825- 1830 khởi nghĩa do Đipôrêgôrô
quốc tế , là điểm dừng chân của lãnh đạo.
thương nhân nhiều nước : thương -10.1873 khởi nghĩa nhân dân đảo Achê
nhân Hồi giáo người Ấn Độ, Hồi giáo - 1873 – 1909 khởi nghĩa ở Tây
Ả Rập, Ba Tư vì thế đạo Hồi có ảnh Xumatơra
hưởng lớn ở Inđônêxia là một quốc gia -1878 – 1907 KN Ba Tắc
Hồi giáo - 1884 – 1886 KN Calimanta
GV:Đọc SGK và nêu những nét lớn - 1890 KN nông dân do samin lãnh đạo
trong phong trào chống thực dân Hà - Phong trào công nhân : mạnh dẫn
Lan của nhân dân In-đô-nê-xi-a ? đến sự thành lập các tổ chức
+ Hội công nhân đường sắt (1905)


Đinh Văn Nam – Trường Đại Học Khoa Học. 11
Tập bài giảng Lịch Sử lớp 11.


+ Hiệp hội công nhân xe lửa (1908)
GV: Nhận xét chung về phong trào + Liên minh xã hội dân chủ (1914)
đấu tranh của nhân dân Inđônêxia ?  tạo đk tuyên truyền CN Mác  sự ra
đời ĐCS 5.1920
Cuối TK XIX đầu TKXX XH Inđônêxia
phân hóa sâu sắc GCCN và tư sản ra
Phi-lip-pin là quốc gia hải đảo được ví đời đóng vai trò nhất định trong phong
như một “ dải lửa” trên biển .Vì sự trào yêu nước
hoạt động của nhiều núi lửa .Năm 3. Phong trào chống thực dân ở Phi-
1521 đoàn thám hiểm của Magienlăng lip-pin.
là những người pTây đầu tiên có mặt - Giữa TK XVI Tây Ban Nha xâm lược
trên quần đảo này .1571 TBN dùng Phi-lip-pin và tiến hành khai thác thuộc
sức mạnh quân sự đánh chiếm toàn bộ đ ịa
Phi-lip-pin và xdựng T.Phố Manila - Năm 1872 nhân dân Ca-vi-tô nổi dậy
khởi nghĩa nhưng bị đàn áp.
GV:Quá trình đấu tranh của nhân dân - Những năm 90 củathế kỷ XIX xuất
Philippin chống Tây Ban Nha ? hiện 2 xu hướng đấu tranh ở Phi-lip-
pin:
+ Xu hướng cải cách của Hô-xê Ri-dan
+ Xu hướng bạo động của Bô-ni-pha-
xi-ô. Năm 1896 Bô-ni-pha-xi-ô phát
động K/n nhưng bị đàn áp.
Cải cách Bạo động
ND
Phươn Tiến hành Phát động
g pháp cải cách kn vũ trang
tuyên truyền gp đất
khơi dậy ý đaichia
GV:Vì sao cả hai xu hướng đấu tranh thức đt ruộng đất..
của nhân dân Philippin chống Tây Ban
Lực “Liên hiệp
“liên minh
Nha đều không giành được thắng lợi ?
lượng những
Philippin”:trí
thức,địa chủ, người con
tham
tư sản yêu quí của
gia
nhân
GV:Mĩ đã từng bước biến Philippin
dân”QCND
trở thành thuộc địa như thế nào ?
Không có tổ Được quần
Xu
chức sâu chúng ủng
hướng
rộng trong hộ thành
quần chúng CMTS
nên yếu ớt
Lãnh Bô ni pha
đạo Hô xê Ri dan xi ô
Kết Giải phóng
Thất bại 
quả thức tỉnh tinh nhiều vùng
thần dân tộc
- Năm 1898 Mĩ nhân cơ hội xâm nhập
Phi-lip-pin đánh bại Tây Ban Nha.
Cam puchia là một nước nghèo, kinh - Nhân dân Philippin nổi dậy đấu tranh


Đinh Văn Nam – Trường Đại Học Khoa Học. 12
Tập bài giảng Lịch Sử lớp 11.


tế chậm phát triển .Là nước có lịch sử chống Mĩ nhưng đến 1902 thì thất bại
văn hóa lâu đời.Từ TK V thành lập => Philippin trở thành thuộc địa của Mĩ.
nước, là quốc gia phật giáo với 95% 4. Phong trào đấu tranh chống thực
dân số theo đạo phật ,tộc đa số là dân Pháp của nhân dân Campuchia.
người khơme mọi công dân CPC đều Quá trình xâm lược
mang quốc tịch khơme -Giữa TK XIX Pháp từng bước xâm
- Trước khi bị Pháp xâm lược triều chiếm CPC
đình phong kiến Nô rô đôm suy yếu - 1863 Pháp ép buộc Nô rô đôm chấp
phải thần phục Thái Lan nhận quyền bảo hộ
- 1884 Pháp buộc vua Nô rô đôm kí
hiệp ước 1884 biến CPC thành thuộc
địa của Pháp
- Ách thống trị của Pháp làm cho ND
CPC bất bình vùng dậy đấu tranh
GV:Nhận xét về phong trào đấu tranh Phong trào đấu tranh chống Pháp của
của nhân dân CPC cuối TK XIX ? nhân dân CPC
-Nổ ra liên tục có cuộc kn kéo dào 30 -1861 – 1892 Si vô tha tấn công vào U
năm ,thu hút sự tham gia đông đảo của đông – Phnôm pênh  thất bại
tầng lớp nhân dân - 1863 – 1866 cuộc Kn Achaxoa diễn ra
- có sự phối hợp chiến đấu của nhân ở các tỉnh giáp biên giới VN ,nhân dân
dân VN đặt biệt là trong cuộc khởi Châu Đốc ( Hà Tiên ) ủng hộ A cha
nghĩa của Pu côm bô được coi là biểu xoa chống Pháp  thất bại
tượng liên minh liên đấu của nhân dân - 1866- 1867 cuộc Kn Pucômbô ,lập căn
- Kết cục thất bại cứ ở Tây Ninh (VN) sau đó tấn công về
Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân CPC kiểm soát Paman tấn công U đông
GV: Em biết gì về nước Lào?
GV:Nguyên nhân thất bại ,ý nghĩa lịch 5. Phong trào đấu tranh chống thực
sử? dân Pháp của nhân dân Lào đầu TK
GV:Nhận xét chung về phong trào đấu XX.
tranh chống Pháp của nhân dân Lào – Bối cảnh lịch sử
CPC ? -Giữa TK XIX chế đô phong kiến suy
yếu ,Lào [hải thuần phục Thái Lan
- 1893 Pháp đàm phán với Xiêm buộc
Xiêm thừa nhận quyền cai trị của Pháp
ở Lào  Lào trở thành thuộc địa của
Pháp (1893)

Các cuộc khởi nghĩa của nhân dân Lào
-1901-1903 cuộc kn do Pha ca đuốc chỉ
huy, giải phóng Xa va na khét ,đường 9
biên giới Việt - Lào  thất bại
GV:Tại sao trong bối cảnh chung của - 1901-1907 cuộc khởi nghĩa trên cao
Châu Á Thái Lan không bị xâm lược nguyên Bô lô ven d0 Ong Kẹo,Com ma
mà vẫn giữ được độc lập? đam chỉ huy thất bại
-Tên Xiêm được phát hiện đầu tiên
đầu TKXI  giữa TK XII .Xiêm có 6. Xiêm giữa thế kỷ XIX – đầu thế
nghĩa là nâu ,hung hung màu sẫm ,chỉ kỉ XX.
người Thái có nước gia thẫm màu .


Đinh Văn Nam – Trường Đại Học Khoa Học. 13
Tập bài giảng Lịch Sử lớp 11.


1939 Xiêm được đổi thành “Vương * Bối cảnh lịch sử
quốc Thái Lan”(đất nước của người - Giữa thế kỷ XIX Xiêm thực hiện
chính sách đóng của để tránh sự xâm
Thái)
Hoạt động 2: Nhóm và cá nhân nhập của Phương Tây.
Nhóm 1: Những cải cách của Xiêm về Giữa TK XIX đứng trước sự đe dọa
mặt kinh tế ? Tác dụng của nó? xâm lược của phương Tây ,RaMaIV
Nhóm 2: Những cải cách của Xiêm về (Mông - kút ở ngôi từ 1851- 1868) đã
mặt chính trị, xã hội và ngoại giao? thực hiện mở cửa buôn bán với nước
Tác dụng của nó? ngoài
Nhóm 3: Vì sao những cải cách của - Năm 1868 Ra-Ma( Chu-la-long-con ở
Xiêm lại thành công mà những cải ngôi 1868- 1910) lên ngôi tiến hành cải
cách của Việt Nam cùng thời lại thất cách đất nước :
bại *Nội dung cải cách
-Kinh tế:
+ NN: Giảm nhẹ thuế khóa (ruộng)
nâng cao năng xuất lúa, tăng nhanh
lượng gạo xuất khẩu
+CTN: Khuyến khích tư nhân bỏ vốn
“ Ngoại giao cây tre” kinh doanh ,xây dựng nhà máy ,mở hiệu
+ Ra-ma V chú trọng hoạt động ngoại buôn và ngân hàng
giao, lợi dụng sự kiềm chế lẫn nhau - Chính trị
giữa Anh – Pháp để giữ độc lập. + Xóa bỏ chế độ nô lệ, giải phóng
Xiêm nằm giữa các vùng thuộc địa của người lao động
Anh và Pháp .Phía tây là Mianma thuộc + Đứng đầu nhà nước là vua, giúp việc
cho vua có hội đồng nhà nước (nghị
địa của Anh  Xiêm không lệ thuộc
hẳn một nước nào mà vẫn tồn tại với viện )
+ Năm 1892 Ra-ma V tiến hành nhiều
tư cách 1 vương quốc độc lập
cải cách(quân đội, tòa án, trường học )
theo khuôn mẫu phương Tây => Xiêm
phát triển theo hướng TBCN.
Ngoại giao
+ Mềm dẻo ,lợi dụng vị trí “nước
đệm”
+ Sẵn sàng từ bỏ các vùng đất phụ cận
( vốn là lãnh thổ cùa CPC, Lào,và
Mianma) để giữ gìn chủ quyền đất
nước

Tính chất: Cái cách manh tính chất
CMTS không triệt để

4. Sơ kết bài học.
- Cũng cố: Nguyên nhân nào biến Đông Nam Á trở thành đ ối t ượng xâm l ược
của thực dân Phương Tây ? Vì sao những cuộc đ ấu tranh c ủa nhân dân Đông Nam
Á chống TD đều thất bại ?
- Dặn dò: Học bài cũ, trả lời các câu hỏi SGK và nghiên cứu bài 5.
- Ra bài tập: Lập bảng niên biểu về quá trình đấu tranh ch ống th ực dân c ủa
nhân dân ĐNA?


Đinh Văn Nam – Trường Đại Học Khoa Học. 14
Tập bài giảng Lịch Sử lớp 11.


V. RÚT KINH NGHIỆM


Ngày soạn: 30/08/11
Ngày dạy:
Tiết: 5.
Bài 5
CHÂU PHI VÀ KHU VỰC MĨ LATINH
(Thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX)
I. Mục tiêu bài học.
1. Về kiến thức: Biết được quá trình xâm lược Châu Phi và khu vực Mĩlatinh
của các nước thực dân đế quốc trong thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX. Hiểu rõ nh ững
phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân châu Phi và Mĩ Latinh.
2. Về thái độ, tình cảm, tư tưởng: Giáo dục tinh thần đoàn kết quốc tế và có
thái độ đồng tình với phong trào đấu tranh giải phóng dân t ộc c ủa nhân dân các
nước châu Phi và khu vực Mĩ Latinh.
3. Về kĩ năng: Phân biệt được những điểm giống nhau và khác nhau của tình
hình châu Phi và khu vực Mĩ Latinh.
II. Thiết bị, tài liệu dạy – học.
Lược đồ châu Phi và khu vực Mĩ Latinh + Các tài li ệu tranh ảnh và tham kh ảo
có liên quan.
III. Tiến trình tổ chức dạy học.
1.Kiểm ra bài cũ:
Nguyên nhân nào biến khu vực Đông Nam Á trở thành đ ối t ượng xâm l ược c ủa các
nước thực dân phương Tây ? Vì sao các cuộc đấu tranh c ủa nhân dân Đông Nam Á
chống thực dân phương Tây đều bị thất bại ?
2.Dẫn dắt vào bài mới.
Trung Quốc, Ấn Độ, khu vực Đông Nam Á lần lượt trở thành thuộc đ ịa và n ữa
thuộc địa của thực dân phương Tây. Còn Châu Phi và khu vực Mĩ la tinh thì nh ư th ế
nào ? Để biết được tình hình châu Phi và khu vực Mĩ Latinh cu ối TK XIX – đ ầu TK
XX như thế nào chúng ta tiếp tục nghiên cứu bài 5.
3.Tổ chức các hoạt động dạy và học trên lớp.
Hoạt động của Thầy – trò Kiến thức cơ bản HS cần nắm
Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân 1. Châu Phi.
GV dùng lược đồ Châu Phi cuối TK - Châu phi là lục địa rộng lớn, giàu tài
XIX đầu TK XX giới thiệu đôi nét về nguyên, có bề dày lịch sử => đối
tượng xâm lược của phương Tây.
Châu Phi ?
Hoạt động 2: Cả lớp và cá nhân - Từ giữa TKXIX TD Châu Âu bắt đầu
GV:Nguyên nhân nào biến Châu Phi xâm lược Châu Phi
trở thành đối tượng xâm lược của thực - Những năm 70 – 80 TK XIX các
dân phương Tây ? nước TB PTây đua nhau sâu xé Châu
Phi
GV:Quá trình xâm lược châu Phi của - Quá trình xâm lược của phương
các nước Phương Tây diễn ra như thế Tây
+ Anh: chiếm Nam Phi, Ni-giê-ri-a,
nào ?
đông Phi, Kê-ni-a, Xô-ma-li, U-gan-đa
GV: Em có nhận xét gì về việc phân v.v….
chia châu Phi giữa các nước thực dân + Pháp: chiếm Tây Phi, Ma-đa-gat-ca,


Đinh Văn Nam – Trường Đại Học Khoa Học. 15
Tập bài giảng Lịch Sử lớp 11.


phương Tây ? Xô-ma-li, Tuy-ni-di, Xa-ha-ra, An-giê-
GV:Việc phân chia không đều đó thể ri v.v…
hiện điều gì + Đức: chiếm Ca-mơ-run, Tô-gô, Tây
Nam phi, Tan-da-ni-a, v.v….
+ Bỉ: chiếm Công –gô
+ Bồ Đào Nha: chiếm Mô-dăm-bich,
=> Đầu TK XX việc phân chia thuộc
GV:Vì sao các cuộc đấu tranh của địa giữa các nước đế quốc ở C.Phi đã
nhân dân châu Phi chống thực dân đều căn bản hoàn thành
thất bại ? - Các cuộc đấu tranh tiêu biểu của
nhân dân Châu Phi
Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân + 1837- 1870 cuộc khởi nghĩa của Áp
GV giới thiệu đôi nét về khu vực đen ca de ở Angiêri thu hút đông đảo
MiLa Tinh ? ND tham gia  thất bại
Cư dân bản địa ở đây là người In đian + 1879- 1882 ở Ai cập Atmet Arabi
chủ nhân của nhiều văn hóa nổi lãnh đạo phong trào “Ai Cập trẻ” 
tiếng :VH Maya , VH Inca ,VH Adơ thất bại
tếch, các nền văn hóa này để lại dấu 1882- 1898 Muhamet Átmet đã lạnh
vết của ngững TP . Từ TK XV sau đạo ND Xu Đăng chống TD Anh  thất
phát kiến địa lí của Cô lômbô TD bại
TBN, BĐN xâm lược Mĩ La tinh  Tk 1889 ND Êtiôpia tiến hành kháng chiến
XIX đa số các nước MĩLaTinh đều là chống TD Italia. 1.3.1896 Italia thất
thuộc địa của TBN, BĐN bại .Êtiôpi gữa được độc lập cùng với
Libêria là những nước Châu phi giữa
được độc lập ở cuối TK XIX đầu TK
XX
(- Nhân dân các nước châu Phi đấu
tranh quyết liệt chống thực dân xâm
lược, tuy nhiên đều bị thất bại.)
 Nhận xét chung
- Nổ ra liên tục ,sôi nổi hầu hết đều
thất bại
GV:Tại sao gọi là Mĩ Latinh ? -do chênh lệch lực lượng ,trình độ tổ
Vì cư dân ở đây nói tiếng TBN hay chức thấp bị TD đàn áp
BĐN( ngữ hệ La tinh) Ý nghĩa : Thể hiện tinh thần yêu nước
- GV: Sau khi xâm lược Mĩ La-tinh, tạo tiền đề cho g đoạn đầu TK XX
chủ nghĩa thực dân đã thiết lập ở đây 2. Khu vực Mĩ Latinh.
chế độ thống trị phản động, gây ra - Đầu thế kỉ XIX, đa số các nước Mĩ
nhiều tội ác dã man, tàn khốc.
La-Tinh đều là thuộc địa của Tây Ban
- GV minh họa: Các nước thực dân đã
Nha, Bồ Đào Nha.
thành lập các đồn điền, khai thác hầm
- Chủ nghĩa thực dân đã thiết lập chế
mỏ, thẳng tay đàn áp sự phản kháng
của các bộ lạc người da đỏ, nhiều độ thống trị phản động,dã man,tàn
người da đỏ bị bắt làm nô lệ. khốc
GV: Nêu một vài cuộc đấu tranh tiêu
+ Tàn sát dồn đuổi cư dân bản địa,
biểu của nhân dân Mĩ Latinh chống
chiếm đất đai lập đồn điền
thực dân phương Tây ?
+ Đưa người Châu Phi sang để khai
* Hoạt động 2: Cả lớp, cá nhân


Đinh Văn Nam – Trường Đại Học Khoa Học. 16
Tập bài giảng Lịch Sử lớp 11.


GV: Vì sao trong khi các nước châu Á, thác tài nguyên
Châu Phi bị các nước thực dân biến ⇒ Cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc
thành thuộc địa thì khu vực Mĩ Latinh diễn ra quyết liệt
lại giành được độc lập ? * Phong trào đấu tranh giành độc lập
- GV hỏi: Em hãy nhận xét về phong - Cuối thế kỉ XIX – đầu TK XX nhân
trào giải phóng dân tộc ở Mĩ La-tinh? dân các nước Mĩ Latinh nổi dậy đấu
tranh giải phóng dân tộc.
+ Cuối TK XVIII bùng nổ cuộc đấu
tranh của nhân dân Haiti (1791) 1804
giành thắng lợi HaiTi trở thành nước
- GV: Sau khi giành độc lập từ nay Tây Cộng hòa da đen đầu tiên ở Nam Mĩ
+ Trong những năm đầu TK XIX
Ban Nha và Bồ Đào Nha, tình hình Mĩ
phong trào đấu tranh nổ ra sôi nổi
La-tinh như thế nào?
quyết liệt các quốc gia độc lập ra đời :
+ Âm mưu của Mĩ là gạt bỏ thực dân Mêhicô (1821),Achentina(1816),
châu Âu thay vào đó là sự thống trị của Urugoay(1828), Paragoay(1811),
Mĩ, biến Mĩ La-tinh thành “sân sau” Braxin(1822), Cô lôm bia (1830),
của Mĩ. Êcuađo(1830)
- Đầu TK XX hầu hết các nước Mĩ
Latinh đều giành được độc lập trừ
một số vùng đất nhỏ.
* Tình hình Mĩ La-tinh sau khi giành
độc lập và chính sách bành trướng
của Mĩ
- Sau khi giành được độc lập các nước
Mĩ Latinh có nhiều bước tiến về kinh
tế, xã hội.
- Những năm đầu TK XX Mĩ đã tiến
hành nhiều biện pháp và biến khu vực
Mĩ Latinh thành “sân sau” của Mĩ.

- Thủ đoạn thực hiện
+Đưa ra học thuyết “Châu Mĩ của
người châu Mĩ”1823, thành lập tổ
chức “Liên Mĩ”.
+ Gây chiến và hất cẳng Tây Ban Nha
khỏi Mĩ La-tinh.
+ Thực dân chính sách cái gậy lớn và
ngoại giao đôla để khống chế Mĩ La-
tinh.
⇒ Mĩ La-tinh trở thành thuộc địa kiểu
mới của Mĩ




Đinh Văn Nam – Trường Đại Học Khoa Học. 17
Tập bài giảng Lịch Sử lớp 11.


4. Sơ kết bài học.
- Cũng cố: Trong bối cảnh chung của thế giới đều bị thực dân ph ương Tây
biến thành thuộc địa, vì sao Mĩ Latinh lại giành đ ược đ ộc lập t ừ tay th ực dân Tây
Ban Nha và Bồ Đào Nha ?
- Dặn dò: Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK và nghiên cứu bài Chiến tranh thế
giới thứ nhất.
- Ra bài tập: Vẽ lược đồ về sự phân chia châu Phi của các nước thực dân
phương Tây ?
- Bài tập:

Ngày dạy:04/09/11
Ngày soạn:
Bài 6 Tiết: 6 - 7

CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT
(1914 – 1918)
I. Mục tiêu bài học.
1. Về kiến thức:
Hiểu rõ chiến tranh thế giới thứ nhất là biểu hiện c ủa mâu thuẫn gi ữa đ ế
quốc với đế quốc. Giải thích được vì sao Đảng Bônsêvích Nga đ ứng v ững tr ước
thử thách của chiến tranh.
- Hiểu được nguyên nhân dẫn đến Chiến tranh thế giới thứ nhất.
- Nắm được diễn biến chủ yếu, tính chất, kết cục của chiến tranh.
2. Về thái độ, tình cảm, tư tưởng:
Bồi dưỡng tinh thần đấu tranh chống chiến tranh đế quốc, bảo vệ hòa bình, ủng h ộ
các cuộc đấu tranh của nhân dân các nước vì độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã h ội.
4. Về kĩ năng:
- Biết trình bày diễn biến chiến sự qua bản đồ, sử dụng tài liệu để rút ra nh ững k ết
luận, nhận định, đánh giá.
- Phân biệt các khái niệm “chiến tranh đế quốc”, “chi ến tranh cách m ạng”, “chi ến
tranh chính nghĩa”, “chiến tranh phi nghĩa”.
II. Thiết bị, tài liệu dạy – học.
Lược đồ chiến tranh thế giới thứ nhất, bảng thống kê h ậu quả cuộc chi ến
tranh, tranh ảnh về chiến tranh.
III. Tiến trình tổ chức dạy học.
1. Kiểm ra bài cũ: Chính sách bành trướng của Mĩ đối với khu vực Mĩ Latinh
biểu hiện như thế nào ?
2. Dẫn dắt vào bài mới. Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX việc phân chia thuộc
địa trên thế giới và sự phát triển không đều giữa các nước đế quốc đẫ dẫn đến m ột
cuộc chiến tranh đế quốc. Cuộc chiến tranh đó đã di ễn ra nh ư th ế nào, k ết c ục ra
sao chúng ta hãy nghiên cứu bài học.
3. Tổ chức các hoạt động dạy và học trên lớp.
Hoạt động của Thầy – trò Kiến thức cơ bản HS cần nắm




Đinh Văn Nam – Trường Đại Học Khoa Học. 18
Tập bài giảng Lịch Sử lớp 11.


* Hoạt động 1 : Cả lớp I . Quan hệ quốc tế cuối thế kỷ
XIX đầu thế kỉ XX. Nguyên nhân
-GV treo bản đồ “Chủ nghĩa tư bản”
dẫn đến chiến tranh.
(thế kỉ XVI - 1914). Giới thiệu bản đồ
Cuối XIX đầu XX sự phát triển không
: bao gồm 2 nội dung chính.
Thể hiện sự phân chia thuộc địa giữa đều về kinh tế chính trị của CNTD đã
các nước đế quốc làm thay đổi sâu sắc so sánh lực lượng
giữa các nước đế quốc
GV: Nguyên nhân sâu xa dẫn đến -Sự phân chia thuộc địa giữa các đế
chiến tranh thế giới thứ hai là gì ? quốc cũng không đều. Đế quốc già
(Vì sao giai đoạn này lại nảy sinh mâu (Anh, Pháp) nhiều thuộc địa. Đế quốc
thuẫn giữa các nước đế quốc?) trẻ (Đức, Mĩ) ít thuộc địa.
GV:Sự phát triển không đều của chủ  mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về
nghĩa tư bản và sự phân chia thuộc địa vấn đề thuộc địa ngày càng gay gắt
không đều sẽ dẫn đến hậu quả tất
yếu gì ?
Hoạt động 2 : Cá nhân
GV yêu cầu HS theo dõi SGK những
cuộc chiến tranh giành thuộc địa đầu -Các cuộc chiến tranh giành thuộc địa
tiên giữa các đế quốc, sau đó nêu nhận đã nổ ra ở nhiều nơi.
xét. +Chiến tranh Trung - Nhật (1894 -
1895).
+Chiến tranh Mĩ - Tây Ban Nha 1898
Người ta thường ví những cuộc chiến +Chiến tranh Anh-Bôơ (1899 – 1902).
tranh cục bộ này như “khúc dạo đầu +Chiến tranh Nga –Nhật(1904 – 1905)
của bản hòa tấu đẫm máu, đó là Chiến
tranh thế giới thứ nhất”.

Hoạt động 3 : Cả lớp
-Trong cuộc chạy đua giành giật thuộc
địa, Đức là kẻ hiếu chiến nhất.Là đầu
Âm mưu chủ yếu của hai khối quân mối của mọi mâu thuẫn tranh chấp và
sự Liên minh và Hiệp ước ? căng thẳng giữa các nước đế quốc
=> Hình thành hai khối quân sự >< sâu
sắc.
GV đặt câu hỏi : Qua tìm hiểu mối + Khối liên minh1882: Đức + Áo -
quan hệ quốc tế thế kỉ XIX đầu thế kỉ Hung +Italia: chủ trương chia lại thế
XX, em hãy rút ra đặc điểm nổi bật giới.
trong quan hệ quốc tế cuối thế kỉ XIX + Khối hiệp ước1907: Anh + Pháp +
đầu thế kỷ XX là gì? Nguyên nhân của Nga: Giữ nguyên hiện trạng thế giới.
chiến tranh? => Nguy cơ dẫn đến chiến tranh.
* Nguyên nhân dẫn đến chiến tranh
Sâu xa:
+Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về
vấn đề thuộc địa
Duyên cớ để chiến tranh bùng nổ ? + Sự phát triển không đều của các
GV có thể cung cấp thêm : Đến năm nước đế quốc
1914, sự chuẩn bị chiến tranh của 2 Trực tiếp: Sự hình thành hai khối quân
phe đế quốc cơ bản đã xong. Ngày sự đối lập kình địch nhau
28.6.1914, Áo - Hung tổ chức tập trận - Duyên cớ

Đinh Văn Nam – Trường Đại Học Khoa Học. 19
Tập bài giảng Lịch Sử lớp 11.



4. Sơ kết bài học.
- Cũng cố: Nguyên nhân sâu xa và nguyên nhân trực tiếp của cuộc chiến tranh
TG 1?
- Dặn dò: Trả lời các câu hỏi trong SGK và xem trước bài 7 Những thành tựu
văn hóa
- Ra bài tập: Lập bảng niên biểu các sự kiện quan trong của cuộc chiến tranh
TG 1 ?


Ngày soạn :15/09/11
Ngày dạy:

Tiết 8 .
Bài 7

NHỮNG THÀNH TỰU VĂN HÓA THỜI CẬN ĐẠI

I. Mục tiêu bài học.
1. Về kiến thức:
- Học sinh kết hợp với các kiến thức đã học các môn Địa lý, Ng ữ văn … đ ể
hiểu được sự phát triển của văn học, nghệ thuật, t ư tưởng …. Thời Cận đại và
ảnh hưởng của nó.
-Nắm được cuộc đấu tranh trong lĩnh vực tư tưởng dẫn đến s ự ra đ ời CN
XHKH
2. Về thái độ, tình cảm, tư tưởng:
- Hình thành ý thức say mê học tập, tìm hiểu, sáng tác.
- Trân trọng và phát huy những giá trị thành t ựu văn h ọc ngh ệ thua65tma2 con
người đã đạt được trong thời cận đại
3. Về kĩ năng:
Biết liên hệ, phân tích đánh giá nhứng thành t ựu văn hóa và tác d ụng c ủa nó
đối với xã hội.
- Biết sử dụng phương pháp đối chiếu, so sánh các sự kiện.
- Biết trình bày một vấn đề có tính logic
- Biết tổng kết kinh nghiệm rút ra bài học.
II. Thiết bị, tài liệu dạy – học.
Sách giáo khoa + Sách giáo viên + Hình ảnh + tư liệu
III. Tiến trình tổ chức dạy học.
1.Kiểm tra bài cũ.
Nguyên nhân bùng nổ chiến tranh TG thứ nhất 1914 – 1918 ?
2.Dẫn dắt vào bài mới.
Thời cận đại chủ nghĩa tư bản đã thắng thế trên phạm vi th ế gi ới. Ch ủ nghĩa t ư
bản chuyển lên chủ nghĩa đế quốc bên cạnh những mâu thuẩn, nh ững b ất công
trong xã hội cần lên án thì đây cũng là th ời kỳ đ ạt đ ược nhi ều thành t ựu trong các
lĩnh vực văn học - nghệ thuật, khoa học kỹ thuật. Bài h ọc này s ẽ giúp các em nh ận
thức đúng những vấn đề này.
3.Tổ chức các hoạt động dạy và học trên lớp.
Hoạt động của Thầy – trò Kiến thức cơ bản HS cần nắm


Đinh Văn Nam – Trường Đại Học Khoa Học. 20
Tập bài giảng Lịch Sử lớp 11.


* Hoạt động 1 : Cá nhân 1. Sự phát triển của văn hóa trong
buổi đầu thời cận đại.
GV:Tại sao đầu thời cận đại nền văn
- Văn học
hóa thế giới, nhất là ở châu Âu có
+ Xuất hiện nhiều nhà văn nhà thơ lớn
điều kiện phát triển?
Coóc-nây, La Phông-ten, Mô-li-e
Gợi ý: Kinh tế phát triển, mối quan hệ
(Pháp).
xã hội thay đổi, đó chính là hiện thực
+ Nhiều thể loại như bi kịch, hài kịch,
để có nhiều thành tựu về văn học
truyện ngụ ngôn v.v….
nghệ thuật giai đoạn này.
- Âm nhạc.
GV:Nêu tên một vài tác giả văn học
+ Sự xuất hiện của các nhạc sĩ thiên
nổi tiếng thời kỳ cận đại ?Các thể
tài như Bét-to-ven (Đức), Mô-da (Áo).
loại văn học trong thời kỳ này ?
+ Các tác phẩm âm nhạc mang đậm
tinh thần dân chủ, cách mạng.
GV:Vai trò của triết học Ánh sáng ?
- Về tư tưởng.
Những tư tưởng mới trong trào lưu
+ Sự ra đời của trào lưu triết học Ánh
Triết học Aïnh sáng được ví “Như
sáng có vai trò quan trọng trong cách
những khẩu đại bác, mở đường cho
mạng TS Pháp và sự phát triển của
bộ binh xuất kích”.
Châu Âu.
+ Các địa biểu như: Mông-te-xki-ơ,
Vôn-te, Ruýt-xô v.v….
GV hỏi: Những thành tựu văn hóa đầu
2. Thành tựu của văn học nghệ
thời cận đại có tác dụng gì?
thuật từ đâu thế kỉ XIX đến đầu
+ Phản ánh hiện thực xã hội ở các
thế kỉ XX.
nước trên thế giới thời kỳ cận đại.
- Văn học.
+ Hình thành quan điểm, tư tưởng của
+ Các tác phẩm văn học đã phản ánh
con người tư sản, tấn công vào thành
toàn diện hiện thực xã hội phương
trì của chế độ phong kiến, góp phần
Tây dưới sự thống trị của giai cấp Tư
vào thắng lợi của chủ nghĩa tư bản
sản.
Hoạt động 1: Cá nhân
+ Các tác phẩm văn học đã lên án, phê
Cho HS đọc SGK, xem ảnh của các
phán sâu sắc xã hội phong kiến lỗi
nhà tư tưởng tiến bộ: Xanh Xi-mông,
thời, xã hội tư bản bóc lột
Phu-ri-ê, Ô-oen và trả lời câu hỏi: Tư
+ Các tác phẩm văn học còn thể hiện
tưởng chính của các ông là gì? Nó có lòng yêu thương con người, nhất là
thể trở thành hiện thực trong bối cảnh nhân dân lao động, thể hiện lòng yêu
xã hội bấy giờ không? nước, yêu hòa bình và tinh thần nhân
đạo sâu sắc.

- Nghệ thuật.
+ Cuối TK XIX các lĩnh vực nghệ
thuật như kiến trúc, âm nhạc, điêu
khắc rất phát triển.
+ Nhiều thiên tài xuất hiện như:
- Về Mĩ thuật: như Van Gốc (Hà Lan),
Pi-cat-xô (TBN) v.v…
GV:Ý nghĩa của văn học thời kỳ đầu - Về âm nhạc :có Trai-cốp-xki (Nga)
thế kỷ XX ? điển hình của âm nhạc hiện thực.
* Hoạt động 3: Nhóm -Tác dụng: Phản ánh hiện thực xã hội
Nhóm 1:-Hoàn cảnh dẫn đến sự ra đời ở các nước trên thế giới thời kỳ cận


Đinh Văn Nam – Trường Đại Học Khoa Học. 21
Tập bài giảng Lịch Sử lớp 11.


của Chủ nghĩa xã hội khoa học? đại.Mong ước xây dựng một xã hội
-Nhóm 2:Nội dung cơ bản tốt đẹp hơn.
-Nhóm 3:-Điểm khác với các học 3. Trào lưu tu tưởng tiến bộ và sự
thuyết trước đây? ra đời, phát triển của CNXHKH
- Điểm khác: Xây dựng học thuyết giữa XIX đầu XX.
của mình trên quan điểm, lập trường - Trào lưu tư tưởng tiến bộ.
giai cấp công nhân, thực tiễn đấu tranh + Dưới sự áp bức của chủ nghĩa tư
của phong trào cách mạng vô sản thế bản một số nhà tư tưởng tiến bộ mong
giới ⇒ hình thành hệ thống lý luận muốn xây dựng một xã hội tiến bộ
vừa mới khoa học vừa cách mạng. không có áp bức, bóc lột.
-Nhóm4:Vai trò của Chủ nghĩa xã hội + Các đại biểu: Xanh-xi-mông, Phu-ri-
ê (Pháp), Ô-oen (Anh).
khoa học?
+ Tư tưởng của các ông không thực
Chủ nghĩa Mác - Lê-nin là đỉnh cao
hiện được trong điều kiện phát triển
của trí tuệ loài người, là cương lĩnh
của CNTB => CNXH không tưởng.
cách mạng cho cuộc đấu tranh chống
* Triết học Đức và kinh tế chính trị
chủ nghĩa tư bản, xây dựng xã hội
học Anh:
cộng sản và mở ra kỷ nguyên mới cho
sự phát triển của khoa học (tự nhiên và - Hê-ghen (1770 - 1831) và Phoi-ơ-bác
xã hội, nhân văn). (1804 - 1872) là những nhà triết học
Sự ra đời của trào lưu tư tưởng tiến nổi
bộ ? tiếng người Đức. Hê-ghen là nhà duy
tâm
khách quan còn Phoi-ơ-bách là nhà duy
vật siêu hình...
- Khoa Kinh tế - chính trị cổ điển phát
sinh ở Anh với các đại biểu như
AđamXmít (1723 - 1790) và Ri-các-đô
(1772 - 1823) ⇒ mở đầu “lí luận về
giá trị lao động” nhưng chỉ mới nhìn
thấy mối quan hệ giữa vật và vật chứ
chưa thấy mối quan hệ giữa người với
người.

- Chủ nghĩa xã hội khoa học.
+ Sự phát triển của g/c VS, phong trào
công nhân => CNXHKH ra đời (Mác –
Ănghen).
+ CNXHKH kế thừa và phát triển
những thành tựu KHTN và XH mà loài
người đạt được.
+ Học thuyết của CNXHKH xây dựng
trên quan điểm lập trường của giai
cấp công nhân.
+ Học thuyết của CNXHKH
gồm:Triết học, kinh tế chính trị trị học
và CN
XH KH .


Đinh Văn Nam – Trường Đại Học Khoa Học. 22
Tập bài giảng Lịch Sử lớp 11.




4. Sơ kết bài học.
- Cũng cố: Học thuyết của chủ nghĩa xã hội khoa học ra đời trong điều ki ện
lịch sử nào ?
- Dặn dò: Học bài cũ, trả lời câu hỏi sách giáo khoa.
- Ra bài tập: Sưu tầm tài liệu, tranh ảnh về các nhà văn, nhà thơ, nhà soạn
nhạc, họa sĩ thời Cận đại ?
- Bài tập: Trả lời các câu hỏi
+ Lập bảng hệ thống kiến thức về thành tựu c ủa văn hóa th ời c ận đ ại (v ới
các nhà văn hóa và trào lưu tư tưởng tiêu biểu)
+ Dẫn một vài tác phẩm văn học, nghệ thuật (tự chọn) nêu s ự phản ánh đ ời
sống xã hội và tác dụng, ảnh hưởng của nó đối với xã hội.


Ngày soạn: 20/9/11
Ngày dạy:
Tiết: 9.
Bài 8

ÔN TẬP LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI

I. Mục tiêu bài học.
1. Về kiến thức:
Học sinh hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản của lịch sử thế giới cận đại
về: Các cuộc cách mạn tư sản; các nước tư bản chuyển sang giai đo ạn đ ế qu ốc
chủ nghĩa; phong trào công nhân cuối TK XIX đầu TK XX; chi ến tranh TG l ần th ứ
1…
2. Về thái độ, tình cảm, tư tưởng:
Củng cố thái độ, tư tưởng, tình cảm đúng đắn qua các bài đã học.
3. Về kĩ năng:
Rèn luện kỹ năng hệ thống hóa kiến thức, phân tích sự kiện v.v…
II. Thiết bị, tài liệu dạy – học.

III. Tiến trình tổ chức dạy học.
1.Kiểm ra bài cũ.
- Những tác động của việc ứng dụng những tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất?
2.Dẫn dắt vào bài mới.
Phần lịch sử thế giới cận đại từ Cách mạng Hà Lan đến kết thúc Chi ến tranh th ế
giới thứ nhất và Cách mạng tháng Mười Nga có những nội dung:
- Sự thắng lợi của cách mạng tư sản và sự phát triển của chủ nghĩa tư bản.
- Sự phát triển của phong trào công nhân quốc t ế và s ự xâm l ược c ủa ch ủ
nghĩa tư bản, phong trào đấu tranh của các dân tộc chống chủ nghĩa th ực dân.
Để hiểu được các nội dung trên bài học hôm nay chúng ta s ẽ ôn l ại nh ững
kiến thức đã học.


Đinh Văn Nam – Trường Đại Học Khoa Học. 23
Tập bài giảng Lịch Sử lớp 11.


3.Tổ chức các hoạt động dạy và học trên lớp.
Hoạt động của Thầy – trò Kiến thức cơ bản HS cần nắm
GV hướng dẫn HS xác định cụ thể I. Những kiến thức cơ bản của
những sự kiện lịch sử cơ bản của chương trình
- Sự thắng lợi của cách mạng tư sản
thời cận đại.
và sự phát triển của chủ nghĩa tư bản
* Hoạt động 1:Nhóm
- Sự phát triển của phong trào công
Nhóm 1. Hãy nêu nguyên nhân bùng
nhân quốc tế.
nổ, động lực, lãnh đạo, hình thức, diễn
biến, kết quả, ý nghĩa lịch sử, hạn chế - Sự xâm lược của chủ nghĩa tư bản
của các cuộc Cách mạng tư sản thế kỉ và phong trào đấu tranh của các dân
XVI - XIX? tộc chống chủ nghĩa thực dân.
Nhóm 2. Hãy nêu những đặc điểm
chung và đắc điểm riêng của các cuộc - Lập bảng về thắng lợi của cách
mạng tư sản và sự xác lập chủ nghĩa
Cách mạng tư sản từ thế kỉ XVI -
tư bản
XIX?
Nhóm 3. Khái niệm cách mạng tư sản
Nguyên nhân sâu xa: Mâu thuẫn giữa
(phân biệt với cách mạng xã hội chủ
lực lượng sản xuất tư sản chủ nghĩa
nghĩa về nguyên nhân, mục địch, lực
với quan hệ phong kiến ngày càng sâu
lượng tham gia, lực lượng lãnh đạo,
sắc
kết quả, ý nghĩa).
- Nguyên nhân trực tiếp dẫn tới sự
bùng nổ của mỗi cuộc cách mạng tư
Các nhóm lên trình bày, GV chốt lại:
sản... (Có nhiều nguyên nhân khác
Nguyên nhân sâu xa và nguyên nhân
nhau tùy thuộc vào mỗi nước) VD...
trực tiếp?
-Động lực cách mạng: Quần chúng
nhân dân, lực lượng thúc đẩy cách
mạng tiến lên (điển hình là cách mạng
tư sản Pháp).
- Lãnh đạo cách mạng: Chủ yếu là tư
sản hoặc quí tộc tư sản hóa. VD...
Hình thức diễn biến của các cuộc cách
mạng tư sản cũng không giống nhau
(có thể là nội chiến, có thể là chiến
tranh giải phóng dân tộc, có thể là cải
cách hoặc thống nhất đất nước,...).
- Kết quả: xóa bỏ chế độ phong kiến

những mức độ nhất định, mở đường
cho
chủ nghĩa tư bản phát triển.
- Hạn chế:
+Hạn chế chung: chưa mang lại quyền
lợi cho nhân dân lao động, sự bóc lột
của giai cấp tư sản với giai cấp vô
sản ngày càng tăng...
+Hạn chế riêng: tùy vào mỗi cuộc
cách mạng. Chỉ có cách mạng Pháp


Đinh Văn Nam – Trường Đại Học Khoa Học. 24
Tập bài giảng Lịch Sử lớp 11.


thời kỳ chuyên chính Giacôbanh đã đạt
đến đỉnh cao của cách mạng nên cuộc
cách mạng này còn có tình triệt để
nhưng vẫn còn hạn chế).
-So sánh cách mạng tư sản và cách
mạng xã hội chủ nghĩa: Mục đích, lãnh
đạo, kết quả, ý nghĩa.
GV:Thử trình bày về quan hệ sản xuất 2. Nhận thức đúng những vấn đề
phong kiến và quan hệ sản xuất chủ yếu.
- Thứ nhất, về bản chất của các cuộc
TBCN ?
cách mạng tư sản.
+ Nguyên nhân bùng nổ các cuộc cách
mạng tư sản là do mâu thuẫn giữa
GV:Thế nào là tự do cạnh tranh, thế quan hệ sản xuất PK và QHSX TBCN.
nào là độc quyền, cho ví dụ ? + Mục tiêu của cách mạng là lật đổ
chế độ phong kiến => phát triển
CNTB
- Thứ hai, về CNTB => CNĐQ.
+ Là thời kỳ CNTB tự do cạnh tranh
GV:Chứng minh về sự phát triển từ => Độc quyền.
“tự phát” sang “tự giác” của phong trào + Khi chuyển sang giai đoạn ĐQCN
các nước TB đẩy mạnh xâm lược
công nhân.
thuộc địa.
- Thứ ba, về phong trào công nhân.
+ CNTB càng phát triển, phong trào
công nhân phát triển từ “tự phát” sang
“tự giác”.
+ Sự phát triển của phong trào công
GV:Vì sao các cuộc đấu tranh của nhân dẫn đến sự ra đời của CNXHKH.
nhân dân các nước chống thực dân bị - Thứ tư, về vấn đề xâm lược thuộc
thất bại ? địa của CNTD.
+ CNTB phát triển gắn liền với cuộc
xâm chiếm thuộc địa.
+ Phong trào đấu tranh chống CNTD
xâm lược của các nước bị xâm lược
diễn ra mạnh mẽ nhưng thất bại.
+ Việc phân chia thuộc địa không đều
giữa các nước đế quốc dẫn đến chiến
tranh thế giới thứ nhất.




4. Sơ kết bài học.
- Cũng cố:
Những nội dung cơ bản của Lịch sử thế giới Cận Đại ?
- Dặn dò:
Học bài cũ, trả lời câu hỏi sách giáo khoa.


Đinh Văn Nam – Trường Đại Học Khoa Học. 25
Tập bài giảng Lịch Sử lớp 11.


- Ra bài tập:
Lập bảng so sánh các cuộc cách mạng tư sản Hà Lan, Anh, Pháp, Cuộc đấu
tranh giành độc lập ở Bắc Mỹ ?




Ngày soạn: 25/9/09
Ngày dạy :
Tiết 10
KIỂM TRA 1 TIẾT



Ngày soạn: 30/9/11
Ngày dạy:
Tiết: 11,12

Phần hai
lịch sử thế giới hiện đại
(Phần từ năm 1917 đến năm 1945)
. Chương I
CÁCH MẠNG THÁNG MƯỜI NGA NĂM 1917 VÀ CÔNG CUỘC XÂY DỰNG
CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở LIÊN XÔ (1921 - 1941)
Bài 9
CÁCH MẠNG THÁNG MƯỜI NGA NĂM 1917
VÀ CUỘC ĐẤU TRANH BẢO VỆ CÁCH MẠNG 1917 – 1921

I. Mục tiêu bài học.
1. Về kiến thức:
Sau khi học xong bài học, yêu cầu HS cần:
- Nắm được một cách có hệ thống những nét chính về tình hình n ước Nga
lần thế kỉ XX, hiểu được vì sao nước Nga năm 1917 lại có hai cu ộc cách m ạng:
Cách mạng tháng Hai và Cách mạng tháng Mười.
- Nắm được những nét chính về diễn biến của cuộc Cách m ạng tháng Hai
và Cách mạng tháng Mười 1917.
- Thấy được nội dung cuộc đấu tranh chống thù trong giặc ngoài.
- Hiểu được ý nghĩa lịch sử và ảnh hưởng của Cách mạng tháng M ười Nga
đến phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
2. Về thái độ, tình cảm, tư tưởng:
- Bồi dưỡng tình cảm cách mạng, nhận thức đúng đắn về cuộc cách m ạng XHCN
đầu tiên trên thế giới. Mối quan hệ giữa cách mạng Vi ệt Nam và cách m ạng tháng
Mười Nga.
- Giáo dục cho HS thấy được tinh thần đấu tranh và lao động của nhân dân Liên
Xô.


Đinh Văn Nam – Trường Đại Học Khoa Học. 26
Tập bài giảng Lịch Sử lớp 11.


3. Về kĩ năng:
Rèn luyện kỷ năng tổng hợp và hệ thống hóa các s ự kiện l ịch s ử. Khai thác tranh
ảnh để hiểu nội dung các vấn đề lịch sử.
II. Thiết bị, tài liệu dạy – học.
Lược đồ nước Nga đầu TK XX, tranh ảnh về cách mạng tháng M ười. T ưu
liệu về Lê nin
III. Tiến trình tổ chức dạy học.
1.Kiểm ra bài cũ.
Nội dung cơ bản của lịch sử thế giới cận đại bao gồm những vấn đề nào?
2.Dẫn dắt vào bài mới.
Đầu thế kỉ XX có một sự kiện lịch sử có ý nghĩa trọng đ ại có tác đông và ảnh
hưởng rất lớn, mở đầu và mở đường chó ự phát triển c ủa phong trào cách m ạng
thế giới, cuộc đấu tranh giải phóng người lao động và các dân t ộc b ị áp b ức, m ở ra
kỷ nguyên mới cho lịch sử loài người, đó là Cách mạng tháng M ười Nga. Đ ể hi ểu
được tại sao 1917 nước Nga lại diễn ra cách mạng xã hội ch ủ nghĩa, di ễn bi ến, k ết
quả, ý nghĩa của cách mạng Nga 1917 chúng ta tìm hiểu bài 9.
3.Tổ chức các hoạt động dạy và học trên lớp.

Hoạt động của Thầy – trò Kiến thức cơ bản HS cần nắm
* Hoạt động 1 : Cả lớp, cá nhân I. Cách mạng tháng Mười Nga năm
1917.
- GV sử dụng bản đồ đế quốc Nga
1. Tình hình nước Nga trước cách
1914 để HS quan sát thấy được vị trí
mạng.
của đế quốc Nga với lãnh thổ chiếm
- Về chính trị: Đầu thế kỉ XX Nga vẫn
1/6 diện tích đất đai thế giới
GV: Tình hình nước Nga đầu 1917 có là một nước quân chủ chuyên chế,
nổi bật gì? đứng đầu là Nga hoàng Nicôlai II
+Sự suy sụp về kinh tế.
+ Nga hoàng đã đẩy nhân dân Nga vào
+Sự lạc hậu, bảo thủ về chính trị.
cuộc chiến tranh đế quốc, gây nên hậu
+ Những mâu thuẫn xã hội ở Nga
quả kinh tế xã hội nghiêm trọng.
trước cách mạng.
-Về kinh tế: lạc hậu, kiệt quệ vì chiến
tranh, nạn đói xảy ra ở nhiều nơi, công
Về xã hội: GV minh họa bằng bức
nghiệp, nông nghiệp đình đốn.
ảnh “Những người nông dân Nga đầu
- Xã hội: Nhân dân Nga và các dân tộc
thế kỉ XX”
thuộc Nga bần cùng, đói khổ
GV minh họa thêm bằng bức ảnh nơi
+ Phong trào đấu tranh chống Nga
ở của nông dân Nga năm 1917: họ vẫn
Hoàng diễn ra mạnh mẽ.
sống trong những túp lều lụp xụp, xiêu
=> Nước Nga tiến sát tới một cuộc
vẹo như nơi ở của những người nông
cách mạng.
nô thời trung đại. Chứng tỏ sự lạc hậu
trong nông nghiệp và đời sống cực
khổ của người nông dân. Trong khi đó
Nga hoàng lại dốc hết sức người, sức
của vào chiến tranh đế quốc. Mâu
thuẫn giữa nông dân Nga với Nga
hoàng ngày càng gay gắt, bùng nổ
thành các cuộc đấu tranh.



Đinh Văn Nam – Trường Đại Học Khoa Học. 27
Tập bài giảng Lịch Sử lớp 11.


GV tiểu kết: Như vậy, năm 1917 nước
Nga đã tiến sát tới một cuộc cách 2. Từ Cách mạng tháng Hai đến
mạng nhằm lật đổ chế độ Nga hoàng. Cách mạng tháng Mười.
Cách mạng diễn ra như thế nào, kết * Cách mạng dân chủ tư sản tháng
quả ra sao, chúng ta cùng tìm hiểu 2/1917:
phần 2. -Ngày 23/2/1917 cách mạng bùng nổ
* Hoạt động 1: bằng cuộc biểu tình của 9 vạn nữ
GV:Tóm tắt diễn biến cuộc cách công nhân Pê-tơ-rô-gơ-rát.
mạng về nguyên nhân bùng nổ, hình - 27/2/1917 Phong trào nhanh chóng
thức, lực lượng tham gia và kết quả chuyển từ tổng bãi công chính trị sang
cách mạng. khởi nghĩa vũ trang.
-Lãnh đạo là Đảng Bôn-sê-vích
-Lực lượng tham gia là công nhân,
binh lính, nông dân
- GV nêu câu hỏi: Cục diện chính trị - Kết quả:
này có thể kéo dài được không? Tại + Chế độ quân chủ chuyên chế Nga
sao? hoàng bị lật đổ.
GV nhận xét, kết luận: Cục diện chính + Xô viết đại biểu công nhân và binh
trị này không thể kéo dài vì hai chính
lính được thành lập (tháng 3/1917 toàn
quyền đại diện cho hai giai cấp đối
nước Nga có 555 Xô viết)
lập trong xã hội không thể cùng song
(- Tháng 2.1917 nhân dân Nga làm cách
song tồn tại
mạng lật đổ hoàn toàn chế độ Nga
Hoàng => Nga trở thành nước Cộng
hòa.)
- Sau cách mạng tháng Hai Nga tồn tại
hai chính quyền: Chính phủ TS lâm
thời >< Xô viết (đại biểu công – nông
và binh lính).
-Tính chất: Cách mạng tháng 2/1917 ở
Nga là cuộc cách mạng dân chủ tư sản
kiểu mới.
* Cách mạng tháng Mười Nga 1917
- Tháng 4.1917 LêNin thông qua luận
cương tháng Tư chủ trương chuyển
CMDCTS sang CMXHCN.
- Đêm 24/10/1917 bắt đầu khởi nghĩa.
- Đêm 25.10 (7.11) quân khởi nghĩa
chiếm Cung điện Mùa Đông, chính
phủ TS lâm thời bị bắt => Cách mạng
thắng lợi.
-Ngày 3/11/1918 chính quyền Xô viết
* Hoạt động 3: Cá nhân
- GV: Em hãy cho biết tính chất của giành thắng lợi trên khắp nước Nga
Cách mạng tháng Mười? rộng lớn.
GV kết luận: Cách mạng tháng Mười -Tính chất: Cách mạng tháng Mười
Nga có mục đích khác hẳn các cuộc mang tính chất của cuộc cách mạng xã
cách mạng tư sản đầu cận đại, nó lật hội chủ nghĩa
đổi Chính phủ tư sản, giành chính


Đinh Văn Nam – Trường Đại Học Khoa Học. 28
Tập bài giảng Lịch Sử lớp 11.


quyền về tay nhân dân, vì vậy nó mang II. Cuộc đấu tranh xây dựng và bảo
tính chất cuộc cách mạng xã hội chủ vệ chính quyền Xô viết.
nghĩa (cách mạng vô sản).. 1. Xây dựng chính quyền Xô viết.
* Hoạt động 1: Cá nhân - Đêm 25.10 Đại hội xô viết toàn Nga
tuyên bố thành lập chính quyền xô viết
Ngay trong đêm 25/10 (7/11/1917 lịch
.+ Đập tan bộ máy Nhà nước cũ, xây
Nga cũ) Đại hội Xô viết toàn Nga lần
dựng bộ máy Nhà nước mới.
thứ hai khai mạc ở Điện Xmônưi đã
- Chính quyền thông qua “sắc lệnh hòa
thành lập chính quyền Xô viết do Lê
bình” và “Sắc lệnh ruộng đất”.
nin đứng đầu.
- Chính quyền Xô viết tiến hành thủ
GV mở rộng: Điện Xmônưi là một Tu
tiêu những tàn tích phong kiến, thực
viện, một trường dòng nổi tiếng cho
hiện các quyền tự do bình đẳng.
các nữ quý tộc được chính Nữ hoàng
- Thành lập hồng quân để bảo vệ chính
bảo trợ, trong cách mạng, Xmônưi là
quyền cách mạng.
đại bản doanh của Ủy ban Trung ương
- Chính quyền Xô viết được xây dựng
Xô viết toàn Nga và của Xô viết
và cũng cố từ Trung ương đến địa
Pêtơrôgrát. Lê-nin đã trực tiếp chỉ đạo phương.
cách mạng tại đây. - Quốc hữu hóa các nhà máy xí nghiệp
* Hoạt động 2: Cả lớp, cá nhân của tư sản, xây dựng nền kinh tế xã
GV: Chính quyền Xô viết đã làm được hội chủ nghĩa.
những việc gì và đem lại lợi ích cho 2. Bảo vệ chính quyền xô viết.
ai? - Từ 1918 đến 1920 nhân dân Nga phải
đấu tranh chống 14 nước đế quốc tấn
công để bảo vệ chính quyền Xô viết
còn non trẻ.
- Từ 1919 Chính quyền xô viết thực
hiện “Chính sách cộng sản thời chiến”
GV: Nước Nga đã làm gì để bảo vệ + Nhà nước kiểm soát toàn bộ nền
chính quyền cách mạng? công nghiệp.
* Hoạt động 1: Cả lớp +Trưng thu lượng thực thừa của nông
GV trình bày: Cuối năm 1918 quân dân.
đội 14 nước đế quốc cấu kết với các + Thi hành chế độ lao động cưởng
lực lượng phản cách mạng trong nước bức.
mở cuộc tấn công nhằm tiêu diệt
nước
Nga Xô viết.
-Thi hành chế độ cưỡng bức lao động
đối với toàn dân từ 16 tuổi đến 50 tuổi
theo nguyên tắc “Ai không làm thì
không ăn”.
GV: Chính sách cộng sản thời chiến
có tác dụng, ý nghĩa gì?
GV nhận xét: - Đến 1920 Hồng quân và nhân dân
* Hoạt động 1: Cá nhân Liên xô đã đẩy lùi các cuộc tấn công
- GV yêu cầu một HS nhắc lại kết của các lực lượng phản cách mạng,
quả của Cách mạng tháng Mười Nga. giữ vững chính quyền xô viết.
Kết quả đó có ý nghĩa gì với nước Nga
và với thế giới.


Đinh Văn Nam – Trường Đại Học Khoa Học. 29
Tập bài giảng Lịch Sử lớp 11.


III. ý nghĩa lịch sử của cách mạng
tháng Mười Nga.
-Với nước Nga.
+Đập tan ách áp bức, bóc lột của phong
kiến, tư sản, giải phóng công nhân và
nhân dân lao động.
+ Đưa công nhân và nông dân lên nắm
chính quyền, xây dựng chủ nghĩa xã
hội.
(- Cách mạng tháng Mười Nga thắng
lợi đã mở ra một kỷ nguyên mới cho
dân tộc Nga: Công nhân, nhân dân lao
động được giải phóng đứng lên làm
chủ đất nước.)
- Với thế giới:
+ Làm thay đổi cục diện thế giới.
+ Cổ vũ và để lại nhiều bài học kinh
nghiệm cho cách mạng thế giới.

4. Sơ kết bài học.
- Cũng cố: Ý nghĩa của cách mạng tháng Mười Ngan 1917 ?
- Dặn dò:
Học bài, chuẩn bị trước bài mới, sưu tầm những tư liệu về công cuộc xây
dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô (1921 - 1941)
- Ra bài tập:
Vì sao năm 1917 ở nước Nga lại diễn ra hai cuộc cách mạng ?

Ngày soạn :5/10/11
Ngày dạy:
Tiết: 13.
Bài 10

LIÊN XÔ XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI 1921 – 1941

I. Mục tiêu bài học.
1. Về kiến thức:
- Học sinh nắm được ý nghĩa của chính sách kinh t ế mới, nh ững thành t ựu c ủa
công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội 1921 – 1941.
-Thấy rõ tác dụng của chính sách kinh tế mới
2. Về thái độ, tình cảm, tư tưởng:
- Bồi dưỡng tình cảm cách mạng, nhận thức được sức m ạnh, tính ưu vi ệt và
khâm phục thành tựu vĩ đại của nhân dân Liên Xô.
-Tránh tư tưởng phủ định lịch sử, phủ nh ận những đóng góp to l ớn c ủa ch ủ
nghĩa xã hội với tiến trình phát triển của lịch sử nhân loại.
3. Về kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp các sự kiện lịch sử.




Đinh Văn Nam – Trường Đại Học Khoa Học. 30
Tập bài giảng Lịch Sử lớp 11.


- Tăng cường khả năng đối chiếu, so sánh các sự kiện l ịch s ử đ ể hi ểu rõ h ơn
đặc trưng lịch sử của từng sự kiện.
II. Thiết bị, tài liệu dạy – học.
-Lược đồ Liên Xô, tranh ảnh về công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên

- Một số tranh ảnh về công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô.
-Tư liệu, mẩu chuyện lịch sử về công cuộc xây d ựng chủ nghĩa xã hội ở Liên
Xô thời kỳ (1921 - 1941)
III. Tiến trình tổ chức dạy học.
1. Kiểm ra bài cũ.
Câu 1:Công cuộc xây dựng và bảo vệ chính quyền sau cách m ạng tháng M ười
ở Liên Xô ?
Câu 2. Nội dung chính sách “cộng sản thời chiến” và ý nghĩa lịch sử của nó.
Câu 3. Ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Mười Nga.
2.Dẫn dắt vào bài mới.
Sau khi thực hiện thắng lợi cuộc cách mạng XHCN đ ầu tiên trên th ế gi ới,
nhân dân Xô viết bước vào thời kỳ khai phá một con đ ường mới – xây d ựng CNXH.
Quá trình đó diến ra như thế nào bài hôm nay sẽ trả lời câu hỏi đó.
Hoạt động của Thầy – trò Kiến thức cơ bản HS cần nắm
-GV yêu cầu HS theo dõi SGK về tình I. CHÍNH SÁCH KINH TẾ MỚI VÀ
hình nước Nga sau chiến tranh (năm CÔNG CUỘC KHÔI PHỤC KINH
TẾ (1921 – 1925).
1921).
-HS theo dõi SGK, tự tóm tắt tình hình 1. Chính sách kinh tế mới.
kinh tế, chính trị, xã hội ở nga vào vở. * Hoàn cảnh lịch sử:
-Sau 7 năm chiến tranh liên miên, nền
kinh tế quốc dân bị tàn phá nghiêm
+ Sau 7 năm chiến tranh (1920) sản
trọng.
xuất công nghiệp giảm 7 lần so với
- Tình hình chính trị không ổn định.
1913 (còn 1/7 so với trước chiến
tranh).Sản xuất nông nghiệp giảm một Các lực lượng phản cách mạng điên
nửa so với trước chiến tranh (còn 1/2). cuồng chống phá gây bạo loạn ở
nhiều nơi.
- Chính sách cộng sản thời chiến đã
lạc hậu kìm hãm nền kinh tế, khiên
nhân dân bất bình.
→ Nước Nga Xô viết lâm vào khủng
hoảng.
- Tháng 3.1921 Đảng Bônsêvích thông
qua Chính sách kinh tế mới (NEP).
-* Nội dung
+ Nông nghiệp: Thay chế độ trưng thu
lương thực bằng thuế lương thực.
+ Công nghiệp:Tư nhân hóa những xí
nghiệp dưới 20 công nhân., khuyến
khích nước ngoài đầu tư, nhà nước
nắm các ngành kinh tế chính.
+ Thương nghiệp, tiền tệ: Tư nhân
* Hoạt động 2: Cả lớp được tự do buôn bán, đẩy mạnh trao


Đinh Văn Nam – Trường Đại Học Khoa Học. 31
Tập bài giảng Lịch Sử lớp 11.


GV:So sánh chính sách “Cộng sản thời đổi giữa thành thị và nông thôn. Năm
chiến” và “chính sách kinh tế mới”. 1924 phát hành đồng Rúp.
⇒ Thực chất là chuyển nền kinh tế do
nhà nước độc quyền sang nền kinh tế
hàng hóa nhiều thành phần do nhà
Ý nghĩa cơ bản của chính sách kinh tế nước kiểm soát.
mới ? -T Ý nghĩa.
⇒ Chính sách cộng sản thời chiến do + Chính sách kinh tế mới chuyển nền
nhà nước nắm độc quyền quản lý nền kinh tế LX từ bao cấp sang => cơ chế
kinh tế quốc dân. Còn chính sách kinh thị trường.
tế mới thực chất là chuyển nền kinh Thúc đẩy kinh tế quốc dân chuyển
tế do nhà nước độc quyền, sang nền biến rõ rệt, giúp nhân dân Xô viết
kinh tế nhiều thành phần do nhà nước vượt qua khó khăn, hoàn thành khôi
kiểm soát, khôi phục lại nền kinh tế phục kinh tế.
hàng hóa. + Chính sách kinh tế mới để lại nhiều
* Hoạt động 3: Cả lớp kinh nghiệm cho các nước xã hội chủ
GV yêu cầu HS theo dõi bảng thống ke nghĩa và các nước khác trên thế giới.
một số ngành kinh tế của nước Nga
(1921 - 1923) cho nhận xét.
GV nhận xét bổ sung:
* Hoạt động 1: Cả lớp, cá nhân
- GV hỏi: Tại sao thành lập Liên
bang? 2. Sự thành lập Liên bang Cộng hòa
Việc thành lập liên bang có ý nghĩa gì? xã hội chủ nghĩa Xô viết.
- Việc thành lập Liên xô dưa trên - Nhằm liên minh các dân tộc trên lãnh
nguyên tắc bình đẳng và quyền dân thổ thành một khối thống nhất.
tộc tự quyết, giúp đỡ nhau vì mục tiêu - Tháng 12.1922 Đại hội xô viét Liên
xây dựng thành công CNXH. bang tuyên bố thành lập Liên bang
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.
Sau công cuộc khôi phục kinh tế (1921 Gồm 4 nước cộng hòa, đến năm 1940
- 1925) nhân dân Liên Xô bắt tay vào có thêm 11 nước.
công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội
(1925 - 1941)
* Hoạt động 1: Nhóm II. CÔNG CUỘC XÂY DỰNG CHỦ
- Công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa là NGHĨA XÃ HỘI Ở LIÊN XÔ (1925
gì? – 1941).
- Tại sao Liên Xô phải thực hiện công 1. Những kế hoạch 5 năm đầu tiên.
nghiệp hóa? - Để xây dựng đất nước nhiệm vụ
Mục đích của công nghiệp hóa xã hội trọng tâm của LX là Công nghiệp hóa
chủ nghĩa ở Liên Xô? đất nước.
- Biện pháp thực hiện? - Nhiệm vụ là ưu tiên phát triển các
- Kết quả đạt được.? ngành công nghiệp chế tạo máy, năng
+ Công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa: lượng, quốc phòng.
Công nghiệp hóa là quá trình xây dựng - Kế hoach 5 năm lần thứ nhất(1928-
một nền sản xuất cơ khí hóa trong 1932) và lần thứ 2 (1933 – 1937) đạt
ngành kinh tế quốc dân, trước hết là được những thành tựu:
trong ngành công nghiệp (biến nước + Công nghiệp chiếm 77.4% tổng sản
nông nghiệp thành một nước công phẩm QD


Đinh Văn Nam – Trường Đại Học Khoa Học. 32
Tập bài giảng Lịch Sử lớp 11.


nghiệp có những ngành công nghiệp + Nông nghiệp: 93% nông hộ với trên
then chốt). 90% diện tích được tập thể hóa.
+ Văn hóa GD: Thanh toán xong nạn
mù chữ
+ Xã hội: Xóa bỏ bóc lột, XH chí có 3
giai cấp công, nông, trí thức.
- Trong công cuộc xây dựng CNXH tuy
còn một số hạn chế song vẫn đạt
GV:Nêu một vài dẫn chứng về mối được nhiều thành tựu to lớn.
quan hệ giữa Liên Xô với các nước - Từ năm 1937 Liên Xô tiếp tục thực
hiện kế hoạch 5 năm lần ba, sang tháng
XHCN ?
Sau 16 năm tồn tại của nhà nước xã hội 6/1941 Đức tấn công Liên Xô, công
chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới, cuối cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội bị gián
cùng Mĩ phải thừa nhận và thiết lập đoạn.
quan hệ với Liên Xô. 2. Quan hệ ngoại giao của liên xô.
- Sau cách mạng tháng Mười Liên Xô
thiết lập quan hệ ngoại giao với nhiều
nước Châu Âu, Châu Á.
- Trong thế bị bao vây, Liên Xô kiên trì
đấu tranh từng bước phá vỡ chính sách
bao vây về kinh tế, ngoại giao của các
nước đế quốc.
- Từ 1922 đến 1933 các nước đế quốc
lần lượt đặt quan hệ ngoại giao với
Liên Xô.




4. Sơ kết bài học.
- Cũng cố:
Ý nghĩa của chính ách kinh tế mới ? Ý nghĩa của việc thành lập Liên bang Xô
viết ?
- Dặn dò:
Học bài cũ, trả lời câu hỏi sách giáo khoa. Đọc bài 11
- Ra bài tập:
Nêu một vài dẫn chứng về mối quan hệ ngoại giao của Liên Xô với các nước
XHCN.


Ngày soạn: 10/10/11
Ngày dạy:
Tiết : 14 Chương II
TÌNH HÌNH CÁC NƯỚC TƯ BẢN
GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI (1918 – 1939)
Bài 11


Đinh Văn Nam – Trường Đại Học Khoa Học. 33
Tập bài giảng Lịch Sử lớp 11.


TÌNH HÌNH CÁC NƯỚC TƯ BẢN GIỮA HAI CUỘC
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI (1918-1939)
I. Mục tiêu bài học.
1. Về kiến thức: Học sinh nắm được tình hình chung của các n ước t ư bản
giữa hai cuộc chiến tranh; việc xác lập một trật t ự thế gi ới m ới sau chi ến
tranh.Bản chất của CNTB 1919 – 1939.
- Nắm được quá trình phát triển với nhiều biến động to lớn dẫn tới Chiến tranh th ế
giới thứ II của các nước tư bản.
+ Hiểu được sự thiết lập một trật tự thế giới mới theo hệ thống hòa ước Véc-xai-
Oa-sinh-tơn chứa đựng đầy mâu thuẫn và không vững chắc.
+ Nắm được nguyên nhân ra đời của tổ chức Quốc tế Cộng Sản đ ối lập v ới ch ủ
nghĩa tư bản.
+ Thấy rõ nguy cơ một cuộc chiến thế giới mới.
+ Phong trào Mặt trận nhân dân chống phát xít và nguy c ơ chi ến tranh thu đ ược k ết
quả khác nhau ở các nước tư bản.
2. Về thái độ, tình cảm, tư tưởng:
Giáo dục tinh thần quốc tế chân chính, tin tưởng vào phong trào đ ấu tranh c ủa nhân
dân lao động, chống chủ nghĩa tư bản, chủ nghĩa phát xít.
- Ủng hộ cuộc đấu tranh vì sự tiến bộ và giải phóng của nhân dân thế giới.
3. Về kĩ năng:
Rèn luyện khả năng phân tích, liên hệ, rút ra kết luận về các sự kiện lịch sử.
II. Thiết bị, tài liệu dạy – học.
Lược đồ thế giới hoặc lược đồ châu Âu sau chiến tranh thế gi ới 1. Tranh ảnh
liên quan.
III. Tiến trình tổ chức dạy học.
1.Kiểm ra bài cũ.
Nêu các biện pháp của chính sách kinh tế mới ?
2.Dẫn dắt vào bài mới.
Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc, trật tự thế giới đ ược hình thành nh ư
thế nào nghiên cứu bài mới để biết được tình hình các n ước t ư bản sau chi ến
tranh.
3.Tổ chức các hoạt động dạy và học trên lớp.
Hoạt động của Thầy – trò Kiến thức cơ bản HS cần nắm
* Hoạt động 1: Cả lớp, cá nhân 1. Thiết lập trật tự thế giới mới theo
hệ thống Vécxai – Oasinhtơn.
Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc,
- Sau chiến tranh TG 1 các nước tư bản
các nước tư bản đã tổ chức Hội nghị
thắng trận (Anh,Pháp, Mĩ) tổ chức hội
hòa bình ở Vec-xai (1919- 1920) và Oa-
nghị Véc xai (1919-1920) và Oa-sinh-tơn
sinh-tơn (1921 - 1922) để ký kết hòa
(1921-1922) để phân chia quyền lợi.
ước và các Hiệp ước phân chia quyền
lợi. Một trật tự thế giới mới được thiết - Qua các văn kiện ký kết một trật tự
lập thông qua các văn kiện Vec-xai -Oa- thế giới mới được thiết lập => Hệ
thống Vécxai – Oasinhtơn.
sinh -tơn nên thường gọi là hệ thống
Vec-xai -Oa-sinh -tơn
- Với hệ thống Vécxai – Oasinh tơn các
GV hỏi: Với hệ thống hòa ước Vec-xai
-Oa-sinh -tơn trật tự thế giới mới được nước thắng trận giành được nhiều
quyền lợi về kinh tế và áp đặt, nô dịch
thiết lập như thế nào? Em có nhận xét
các nước bại trận


Đinh Văn Nam – Trường Đại Học Khoa Học. 34
Tập bài giảng Lịch Sử lớp 11.


gì về tính chất của hệ thống này?
* Hoạt động 1: Cả lớp, cá nhân
2. Cao trào cách mạng 1918 – 1923 ở
Gv hỏi:Nguyên nhân nào làm bùng nổ
các nước tư bản. Quốc tế Cộng sản.
cao trào cách mạng 1918 - 1923 ở các
- Hậu quả của cuộc chiến tranh TG 1 và
nước tư bản?
tác động của cách mạng tháng Mười
GV: Mặc dù không giành thắng lợi
Nga làm bùng nổ cao trào cách mạng ở
nhưng cao trào cách mạng 1918 - 1923
các nước tư bản từ 1918 - 1923.
đưa tới hệ quả quan trọng gì?
- Phong trào đấu tranh đòi công bằng dân
chủ, những yêu sách về kinh tế và ủng
GV hỏi: Qua nội dung hoạt động của
hộ nước Nga Xô viết.
Đại hội II và Đại hội VII nêu nhận xét
- Không giành được thắng lợi nhưng
của em về vai trò của Quốc tế Cộng
phong trào đã để lại nhiều bài học kinh
sản đối với phong trào cách mạng thế
nghiệm cho phong trào công nhân.
giới.
=> Sự phát triển của phong trào cách
Vai trò của Quốc tế Cộng sản có công
mạng thế giới đòi hỏi phải có một tổ
lao to lớn trong việc thống nhất và phát
chức quốc tế để lãnh đạo.
triển phong trào cách mạng thế giới.
- Tháng 3.1919 Đại hội thành lập Quốc
tế Cộng sản được tiến hành ở Mát-xcơ-
va.
- Hoạt động: Chủ yếu thông qua các đại
hội, quan trọng nhất là Đại hội II và Đại
* Hoạt động 1: Cả lớp, cá nhân hội VII.
- Đóng góp: Lãnh đạo phong trào cách
Trong những năm 1929 - 1933 thế giới
tư bản diễn ra 1 cuộc đại khủng hoảng mạng thế giới, để lại nhiều bài học cho
phong trào công nhân và sự nghiệp
kinh tế. Đây là 1 cuộc “khủng hoảng
thừa” kéo dài nhất, tàn phá nặng nề nhất GPDT
- Năm 1943 Quốc tế Cộng sản tự tuyên
và gây nên những hậu quả chính trị, xã
bố giải tán vì thế giới có nhiều thay đổi
hội tai hại nhất trong lịch sử chủ nghĩa
và sự chỉ đạo chung không còn phù hợp.
tư bản.
3. Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 –
GV: Nguyên nhân chủ yếu của cuộc
1933 và hậu quả của nó.
khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 ?
- Nguyên nhân:
Từ năm 1928 đến cuối năm 1933, số
+ Sản xuất ồ ạt, chạy theo lợi nhuận
người tham gia bãi công ở các nước tư
bản chủ nghĩa đã lên tới 17 triệu, con số (cung vượt cầu)
+ Sự mất cân bằng về kinh tế trong nội
ngày bãi công là 267 triệu
bộ từng nước và sự phát triển không
=> Hệ thống TBCN bắt đầu phân hóa:
đều giữa các nước tư bản.
- Đặc điểm:
+ Khủng hoảng về cơ cấu nền kinh tế
của chủ nghĩa tư bản
* Hoạt động 1: Cả lớp, cá nhân
+ Lớn về phạm vi, trầm trọng về mức
- GV: Vì sao lại diễn ra phong trào mặt
trận nhân dân chống phát xít và nguy cơ độ và kéo dài về thời gian
- Hậu quả:
chiến tranh (1929 - 1939) ?
+ Kinh tế: Tàn phá nặng nề nền kinh tế
các nước tư bản, đẩy hàng trăm triệu
người (công nhân, nông dân và gia đình
họ) vào tình trạng đói khổ. SXCN giảm


Đinh Văn Nam – Trường Đại Học Khoa Học. 35
Tập bài giảng Lịch Sử lớp 11.


38%, thương mại giảm 2/3
+ Chính trị - xã hội: bất ổn định.
Những cuộc đấu tranh, biểu tình diễn ra
liên tục khắp cả nước, lôi kéo hàng triệu
người tham gia. Tỉ lệ người thất nghiệp
cao,
- Để đối phó lại cuộc khủng hoảng
kinh tế và đàn áp phong trào cách
mạng,giai cấp tư sản cầm quyền ở các
nước tìm cách thoát khỏi bằng hai con
đường
+ Anh-Pháp-Mĩ: Cải cách kinh tế duy trì
CNTB thoát khỏi khủng hoảng.
+ Đức-Italia-Nhật: Thiết lập hình thức
thống trị mới (CNPX ra đời) ráo riết
chạy đua vũ trang
=>Sự ra đời của hai khối đế quốc đối
lập, báo hiệu nguy cơ của một cuộc
chiến tranh thế giới mới
4.Phong trào Mặt trận nhân dân
chống phát xít và nguy cơ chiến tranh.
- Đặc điểm
+ Phong trào đặt dưới sự lãnh đạo của
Quốc tế Cộng sản
+ Mang tính quần chúng rộng rãi Lan
rộng khắp các nước tư bản
- Các phong trào tiêu biểu
+ Ở Pháp: Mặt trận nhân dân Pháp giành
thắng lợi trong cuộc tuyển cử 5.1936 và
lập chính phủ mới. Mặt trận đã bảo vệ
được nền dân chủ, Pháp thoát khỏi hiểm
họa phát xít
+ Ở Tây Ban Nha: Mặt trận nhân dân
cũng giành được thắng lợi trong tuyển
cử và thành lập Chính phủ Mặt trận
Nhân dân.
- Các nước đế quốc giúp đỡ các thế lực
phát xít gây nội chiến tiêu diệt nền cộng
hòa.




4. Sơ kết bài học.
- Cũng cố: Hậu quả cuộc khủng hoảng 1929 – 1933 ?
- Dặn dò: Học bài cũ, trả lời câu hỏi


Đinh Văn Nam – Trường Đại Học Khoa Học. 36
Tập bài giảng Lịch Sử lớp 11.




Ngày soạn: 15/10/11
Ngày dạy:
Tiết : 15
Bài 12
NƯỚC ĐỨC GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH
(1918 – 1939)

I. Mục tiêu bài học.
1. Về kiến thức: Học sinh nắm được tình hình kinh tế, chính trị, xã h ội nước
Đức trong 10 năm đầu sau chiến tranh thế giới 1. Tác đ ộng c ủa cu ộc kh ủng ho ảng
kinh tế 1929 -1933 và quá trình lên nắm quyền của chủ nghĩa phát xít.
2. Về thái độ, tình cảm, tư tưởng: HS hiểu rõ bản chất phản động, tàn bạo
của chủ nghĩa phát xít . Nâng cao tinh thần chống chiến tranh, bảo vệ hòa bình.
3. Về kĩ năng:
-Rèn luyện khả năng so sánh sự kiện để rút ra bản chất của chúng.
- Kỹ năng khai thác, phân tích tranh ảnh, bảng biểu và rút ra k ết luận
- Trên cơ sở các sự kiện lịch sử, giúp HS phát huy kh ả năng phân tích, so sánh,
tổng hợp, khái quát hóa để nắm được bản chất vấn đề.
II. Thiết bị, tài liệu dạy – học.
- Bản đồ chính trị châu Âu năm 1914 và năm 1923
- Tranh ảnh, bảng biểu có liên quan tới bài
- Tài liệu tham khảo khác.
III. Tiến trình tổ chức dạy học.
1.Kiểm ra bài cũ.
Hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933 ?
2.Dẫn dắt vào bài mới.
Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 đã tác đ ộng m ạnh m ẽ đến các n ước
tư bản, mỗi nước có mỗi cách khác nhau để thoát kh ỏi s ự kh ủng ho ảng. Nguyên
nhân nào dẫn đến việc xuất hiện chủ nghĩa phát xít trên thế gi ới. Nghiên c ứu bài 12
chúng ta sẽ hiểu thêm về sự xuất hiệ của chủ nghĩa phát xít Đức.
3.Tổ chức các hoạt động dạy và học trên lớp.
Hoạt động của Thầy – trò Kiến thức cơ bản HS cần nắm
* Hoạt động 1: Cả lớp, cá nhân I. Nước Đức trong những năm 1918 –
1929.
- GV hỏi: Hoàn cảnh lịch sử nào làm
bùng nổ cao trào cách mạng 1918 - 1923 1. Nước Đức và cao trào cách mạng
1918 – 1923.
ở nước Đức?
(GV đưa ra câu hỏi gợi mở: Cuộc Chiến a. Nguyên nhân bùng nổ cách mạng
- Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, Đức
tranh thế giới thứ nhất đã gây hậu quả
tới nước Đức như thế nào? Việc chính là nước bại trận bị chiến tranh tàn phá
phủ Đức phải ký kết hòa ước Vec-xai nghiêm trọng
với các nước thắng trận đã gây tác động - Tháng 6/1919 hòa ước Véc-xai được ký
to lớn gì đối với nước Đức?) kết. Nước Đức phải chịu những điều
kiện hết sức nặng nề, trở nên kiệt quệ
GV nhắc lại: và rối loạn chưa từng thấy
GV: Cao trào cách mạng 1928 - 1923 Do vậy, cao trào cách mạng bùng nổ.


Đinh Văn Nam – Trường Đại Học Khoa Học. 37
Tập bài giảng Lịch Sử lớp 11.


diễn ra ở Đức như thế nào? Thu được b. Diễn biến
kết quả gì? - Từ tháng 10/ 1923 phong trào tạm lắng
((- Chính trị:
+ Sau chiến tranh mâu thuẫn xã hội ngày
càng gay gắt => cách mạng DCTS bùng
nổ 11.1918.
+ Quần chúng nhân dân đã lật đổ nền
quân chủ, chế độ Cộng hòa tư sản được
thiết lập => nền Cộng hòa Vaima.
- Kinh tế:
+ Đức phải bồi thường chiến tranh cho
các nước thắng trận => kinh tế kiệt quệ
+ Khủng hoảng kinh tế - tài chính diễn
ra trầm trọng ở Đức
- Xã hội:
+ Phong trào cách mạng phát triển mạnh
mẽ => Đảng cộng sản Đức được thành
lập 12.1918
+ Đỉnh cao của phong trào cách mạng là
sự ra đời của nước Cộng hòa Xô viết
Ba-vi-e và khởi nghĩa vũ trang của công
nhân Hăm-buốc 10.1923))



2. Những năm ổn định tạm thời (1924
Nêu tình hình kt – chính trị của Đức từ – 1929)
1924- 1929. - Kinh tế :
+ Cuối 1923 Đức vượt qua khủng hoảng
kinh tế, chính trị sau chiến tranh
Hs nhận xét. + Những năm 1925 – 1929 nhờ những
khoản vay của Anh, Pháp kinh tế Đức
được hồi phục.
- Chính trị:
+ Tăng cường quyền lực giới tư bản
độc quyền
+ Đàn áp phong trào công nhân
+ Công khai tuyên truyền chủ nghĩa
phục thù cho Đức
Trình bày cuộc khủng hoảng kt 1929- + Tham gia Hội Quốc liên
1933 tác động đến nước đức. + Ký kết hiệp ước với các nước tư bản
châu Âu
II. Nước Đức trong những năm 1929 –
Đức làm gì thoát ra khỏi cuộc khủng 1939
hoảng kt 1929- 1933? 1. Khủng hoảng kinh tế và quá trình
Đảng Quốc xã lên nắm quyền.
- Tác động của cuộc khủng hoảng 1929
– 1933 đến nước Đức


Đinh Văn Nam – Trường Đại Học Khoa Học. 38
Tập bài giảng Lịch Sử lớp 11.


+ Sản xuât công nghiệp giảm 47%, hàng
ngàn nhà máy đóng cửa, 5 triệu người
thất nghiệp
+ Mâu thuẫn xã hội và đấu tranh của
nhân dân lao động => khủng hoảng
chính trị trầm trọng.
+ Đảng Quốc xã (Hítle cầm đầu) chủ
trương phát xít hóa bộ máy nhà nước,
thiết lập chế độ độc tài. (30.1.1933 Hít-
Tinh hình nước Đức trong những năm le làm thủ tướng mở ra thời kỳ đen tối
trong lịch sử nước Đức)
1933 – 1939.
Gv có thể nêu 1vai việc làm của hitle để 2. Nước Đức trong những năm 1933 –
HS thấy rõ hơ n. 1939.
- Chính trị:
+ Hít-le thiết lập nền chuyên chính độc
tài, khủng bố công khai các đảng phái
dân chủ tiến bộ.
+ Năm 1934 Hít-le tuyên bố hủy bỏ hiến
pháp Vaima, nền Cộng hòa Vaima sụp
đổ.
- Kinh tế:
+ Đức quân sự hóa nền kinh tế, khống
chế toàn bộ nền kinh tế chuẩn bị phát
động chiến tranh xâm lược.
+ Các ngành công nghiệp dần dần được
phục hồi đặc biệt là công nghiệp quân
sự.
- Đối ngoại:
+ Tháng 10.1933 Đức rút khỏi Hội Quốc
liên để tự do hành động .
+ Năm 1935 Đức ban hành lệnh tổng
động viên, thành lập quân đội thường
trực, tăng cường lực lượng quân sự




4. Sơ kết bài học.
- Cũng cố: Vì sao chủ nghĩa phát xít thắng thế ở Đức ? (Giai c ấp t ư s ản c ầm
quyền chưa đủ mạnh để duy trì chế độ cộng hòa, hoạt động tuyên truyền, kích
động chủ nghĩa phục thù, CN phân biệt chủng tộc, ch ống ch ủ nghĩa c ộng s ản c ủa
đảng Quốc xã, Đảng Xã hội dân chủ từ chối hợp tác với những người cộng sản)
- Dặn dò: Học bài cũ, trả lời các câu hỏi sách giáo khoa, nghiên cứu bài 13
- Ra bài tập: Lập bảng so sánh tình hình kinh tế, chính trị nước Đức những
năm 1929 – 1933 và 1933 – 1939.




Đinh Văn Nam – Trường Đại Học Khoa Học. 39
Tập bài giảng Lịch Sử lớp 11.



Ngày soạn: 20/10/11
Ngày dạy:
Tiết : 16

NƯỚC MĨ GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI
Bài 13:

I. Mục tiêu bài học.
1. Về kiến thức: Làm cho học sinh nắm được sự vươn lên về kinh tế c ủa Mĩ
từ su chiến tranh thế giới thứ nhất. Cuộc khủng hoảng kinh t ế 1929 – 1933 tác
động đến nước Mĩ và chính sách của tổng thống Rudơven.
2. Về thái độ, tình cảm, tư tưởng: Làm cho học sinh nhận thức rõ bản chất
của chủ nghĩa tư bản Mĩ, những bất công trong lòng xã hội tư bản.
3. Về kĩ năng: Rne luyện kĩ năng phân tích số liệu để hiểu bản chất sự kiện.
II. Thiết bị, tài liệu dạy – học.
Lược đồ nước Mĩ sau chiến tranh, tranh ảnh về nứoec Mĩ..
III. Tiến trình tổ chức dạy học.
1.Kiểm ra bài cũ.
Quá trình lên nắm quyền của Đảng Quốc xã diễn ra như thế nào ?
2.Dẫn dắt vào bài mới.
3.Tổ chức các hoạt động dạy và học trên lớp.
Hoạt động của Thầy – trò Kiến thức cơ bản HS cần nắm
I. NƯỚC MĨ TRONG NHỮNG NĂM
1918-1929.
Hs nêu tình hình nền kt của Mĩ trong 1. Tình hình kinh tế.
những năm 20 của tk xx.nguyên nhân? - Những năm 20 của thế kỷ XX Mĩ bước
vào thời kỳ phồn thịnh, là nước giàu
nhất thế giới.
- Nguyên nhân:
Hs nêu ra và gv hướng dẫn phân tích. + Thu nhiều lợi nhuận do buôn bán vũ
khí trong chiến tranh
+ Không bị chiến tranh tàn phá.
+ Cải tiến kĩ thuật, mở rộng sản xuất
- Biểu hiện của sự phát triển kinh tế
Mĩ:
+ Sản lượng công nghiệp chiếm 48%
của TG
+ Đứng đầu thế giới về SX ôtô, thép,
Bên cạnh sự phát triển ddos có những dầu mỏ…
hạn chế gì? + Nắm 60% dự trữ vàng của thế giới.
- Hạn chế :
+ Phát triển KT chạy theo lợi nhuận,
theo CN tự do thái quá
+ Mất cân đối giữa các ngành CN, giữa
CN – NN.
2. Tình hình chính trị, xã hội.
Nêu tình hình chính trị - xh của Mĩ trong - Chính trị
thời kì này?hậu quả của nó? + Chính phủ Mĩ đề cao sự phồn vinh c+


Đinh Văn Nam – Trường Đại Học Khoa Học. 40
Tập bài giảng Lịch Sử lớp 11.


Thi hành chính sách ngăn chặn công nhân
đấu tranh, đàn áp những người tiến
bộ.của nền kinh tế
-Xã hội
+ Người lao động luôn phải đối phó với
thất nghiệp, bất công xã hội và phân
biệt chủng tộc,
+ Phong trào đấu tranh của công nhân
diễn ra mạnh mẽ.
- Tháng 5-1921 Đảng Cộng sản Mĩ ra
đời đánh dấu bước phát triển của phong
trào công nhân
Nguyên nhân khủng hoảng kt 1929- II. NƯỚC MĨ TRONG NHỮNG NĂM
1923 . diễn biến và hậu quả của nó? 1929 – 1939
1. Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 –
1933 ở Mĩ.
- Khủng hoảng nổ ra vào tháng 10.1929
bắt đầu trong lĩnh vực tài chính ngân
Gv sử dụng biểu đồ tỉ lệ thất nghiệp hàng.
của mĩ để phân tích. - Khủng hoảng đã phá hủy nghiêm trọng
các ngành sản xuất công, nông và
thương nghiệp.
- Công nghiệp chỉ còn 53.8%, 40% tổng
số ngân hàng phải đóng cửa.
Trước tình hình đó chính phủ mĩ đx làm 2. Chính sách mới của Tổng thống Mĩ
Ru-dơ-ven.
gì?
Nêu nội dung chính sách kt mới củ Ru - Nội dung của chính sách kinh tế mới.
dơ ven.ý nghĩa của nó. + Chính phủ thực hiện các biện pháp để
giải quyết thất nghiệp.hà nước tích cực
can thiệp vào đời sống kinh tế.
+ Thông qua các đạo luật để phục hồi
kinh tế như đạo luật ngân hàng, phục
Gv dùng biểu đồ thu nhập quốc dân của hưng công nghiệp, điều chỉnh nông
mĩ đ3ẻ giải thích. nghiệp.
- Ý nghĩa của Chính sách mới
+ Nền kinh tế được phục hồi và tiếp tục
tăng trưởng
+ Xoa dịu được mâu thuẫn giai cấp
+ Chế độ dân chủ tư sản vẫn được duy
trì.
- Chính sách đối ngoại.
+ Thi hành chính sách láng giềng thân
thiện với các nước Mĩ latinh.
+ Thông qua các đạo luật để giữ vai trò
trung lập trước sự xung đột quốc tế.




Đinh Văn Nam – Trường Đại Học Khoa Học. 41
Tập bài giảng Lịch Sử lớp 11.




4. Sơ kết bài học.
- Cũng cố:
+ Hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 đối với nước Mĩ ?
+ Những nội dung chủ yếu của Chính sách kinh tế mới của Mĩ ?
- Dặn dò:
+ Học bài cũ, trả lời các câu hỏi sách giáo khoa. Nghiên cứu bài 14.
- Ra bài tập:
+ Em có suy nghĩ gì về chính sách đối ngoại của Mĩ ? Chính sách đó đã ảnh
hưởng như thế nào đến tình hình thế giới ?


Ngày soạn: 29/10/11
Ngày dạy:
Tiết : 17
NHẬT BẢN GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI
(1918 – 1939)
I. Mục tiêu bài học.
1. Về kiến thức: Học sinh nắm được tình hình nước Nhật giữa hai cuộc chi ến
tranh. Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 và quá trình quân phi ệt hóa b ộ máy
nhà nước của giới quân phiệt Nhật đưa nước Nhật trở thành m ột lò l ữa chi ến tranh
ở châu Á.
2. Về thái độ, tình cảm, tư tưởng: Hiểu rõ bản chất phản động, tàn bạo của
phát xít Nhật. Bồi dưỡng tinh thần chống chủ nghĩa phát xít.
3. Về kĩ năng: Rèn luyện khả năng sử dụng tài liệu, tranh ảnh lịch s ử. Tăng
cường khả năng so sánh, liên hệ lịch sử dân tộc với lịch sử khu vực và thế giới.
II. Thiết bị, tài liệu dạy – học.
Lước đồ châu Á sau chiến tranh thế giới thứ nhất. Tranh ảnh, t ư li ệu v ề Nh ật
Bản trong những năm 1918 – 1939.
III. Tiến trình tổ chức dạy học.
1.Kiểm tra bài cũ.
Trình bày những nội dung chủ yếu của chính sách mới của Mĩ ?
2.Dẫn dắt vào bài mới.
Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới đã tác động mạnh mẽ đến n ước Nh ật, đ ể thoát
khỏi cuộc khủng hoảng giới quân phiệt Nhật đã phát xít hóa b ộ máy nhà n ước bi ến
nước Nhật trở thành lò lữa chiến tranh ở châu Á. Tình hình n ước Nh ật s ẽ di ễn ra
như thế nào….?
3.Tổ chức các hoạt động dạy và học trên lớp.
Hoạt động của Thầy – trò Kiến thức cơ bản HS cần nắm
I. NHẬT BẢN TRONG NHỮNG NĂM
1918 - 1929
1. Nhật Bản trong những năm đầu
Kinh tế của Nhật trong những năm đầu sau chiến tranh (1918-1923).
sau chiển tranh? - Kinh tế.
+ Sau chiến tranh Nhật Bản là nước thu
nhiều lợi nhuận đứng thứ hai sau Mĩ.


Đinh Văn Nam – Trường Đại Học Khoa Học. 42
Tập bài giảng Lịch Sử lớp 11.


+ Trong vòng 6 năm kinh tế Nhật phát
triển vượt bậc CN tăng 5 lần, xuất khẩu
tăng 4 lần, dự trữ vàng tăng 6 lần.
+ Nông nghiệp không phát triển, giá
Chính trị - xã hội của nhật bị tác động lương thực đắt đỏ.
của kt như thế nào? - Chính trị - xã hội.
+ Đời sống người lao động không được
cải thiện, phong trào đấu tranh của công
– nông phát triển mạnh mẽ.
+ Phong trào đấu tranh của nhân dân nổ
ra mạnh mẽ.
+ Tháng 7 năm 1922 Đảng cộng sản
Nhật Bản thành lập
2. Nhật Bản trong những năm ổn
Kinh tế của Nhật 1924- 1929 . qua đây định (1924 – 1929)
em có nhận xét gì ? - Kinh tế..
+ Năm 1926 công nghiệp phục hồi và
vượt trước chiến tranh.
+ Năm 1927 khủng hoảng tài chính ở
Tôkiô làm gần 30 ngân hàng phá sản.
+ Nền công nghiệp ngày càng gặp nhiều
khó khăn.
Nêu những chính sách chính trị của - Chính trị.
Nhật trong thời kì này ? + Trước 1927, chính phủ Nhật Bản thi
hành một số cải cách chính trị tiến bộ.
+ Sau 1927, chính phủ của tướng Ta-na-
ca thực hiện chính sách đối nội, đối
ngoại hiếu chiến
II. KHỦNG HOẢNG KINH TẾ (1929-
1933) VÀ QUÁ TRÌNH QUÂN PHIỆT
HÓA BỘ MÁY NHÀ NƯỚC Ở
NHẬT.
Nêu tác động của khủng hoảng kt 1929- 1. Khủng hoảng kinh tế (1929 –
1933 đến Nhật . Hậu quả của nó ? 1933) ở Nhật Bản.
- Năm 1929 tác động của cuộc khủng
hoảng ở Mĩ đã làm cho kinh tế Nhật
Bản giảm sút trầm trọng.
- Sản xuất công, nông nghiệp và thương
Gv nêu dẫn chứng minh họa. nghiệp đều đình đốn.
- Khủng hoảng kinh tế đã gây hậu quả
nghiêm trọng về xã hội: nông dân phá
sản, công nhân thất nghiệp, mâu thuẫn
Để khắc phục hậu quả của cuộc khủng xã hội diến ra quyết liệt.
hoảng giới cầm quyền Nhật Bản đã làm 2. Quá trình quân phiệt hóa bộ máy
nhà nước.
gì?
- Để khắc phục hậu quả của cuộc
khủng hoảng giới cầm quyền Nhật Bản
đã chủ trương quân phiệt hóa bộ máy


Đinh Văn Nam – Trường Đại Học Khoa Học. 43
Tập bài giảng Lịch Sử lớp 11.


Nêu Đặc điểm của quá trình quân nhà nước.
phiệt hóa ở Nhật Bản - Đặc điểm của quá trình quân phiệt hóa
ở Nhật Bản là:
+ Nhật Bản đã có sẵn chế độ chuyên
chế Thiên Hoàng nên quá trình diễn ra
thông qua việc quân phiệt hóa bộ máy
nhà nước.
+ Quá trình quân phiệt hóa kéo dài suốt
thập niên 30 và gắn liền với các cuộc
chiến tranh xâm lược.
- Cùng với việc quân phiệt hóa bộ máy
nhà nước Nhật Bản tăng cường chạy
cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa quân đua vũ trang và đẩy mạnh xâm lược
phiệt diễn ra như thế nào? Tác động . Trung Quốc.
3. Cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa
quân phiệt của nhân dân Nhật Bản.
hs nhận xét. - Dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản
cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa quân
phiệt diễn ra sôi nổi.
- Cuộc đấu tranh của nhân dân Nhật
Bản góp phần làm chậm lại quá trình
quân phiệt hóa bộ máy nhà nước
- Phong trào diễn ra mạnh mẽ với nhiều
hình thức và lôi cuốn đông đảo binh lính,
sĩ quan Nhật tham gia.




4. Sơ kết bài học.
- Cũng cố: Cuộc khủng hoảng 1929 – 1933 đã tác động đến nước Nhật như
thế nào?
Quá trình quân phiệt hóa bộ máy nhà nước ở Nhật Bản có gì khác với quá trình
quân phiệt hóa bộ máy nhà nước ở Đức ?
- Dặn dò: Học bài cũ, trả lời câu hỏi sách giáo khoa và nghiên cứ bài 15.
- Ra bài tập: So sánh tình hình các nước Đức, Mĩ, Nhật Bản trong những năm
1918 – 1939?



Ngày soạn: 20/11/11
Ngày dạy:
Tiết : 18 ÔN TẬP

I. Mục tiêu bài học.
1. Về kiến thức:



Đinh Văn Nam – Trường Đại Học Khoa Học. 44
Tập bài giảng Lịch Sử lớp 11.


Học sinh hệ thống hóa được các kiến thức cơ bản c ủa l ịch s ử mà các em đã
được học trong học kì I ở lớp 11 ;
2. Về thái độ, tình cảm, tư tưởng:
Củng cố thái độ, tư tưởng, tình cảm đúng đắn qua các bài đã học.
3. Về kĩ năng:
Rèn luện kỹ năng hệ thống hóa kiến thức, phân tích sự kiện v.v…
II/ NỘI DUNG :




Ngày soạn: 20/11/11
Ngày dạy:
Tiết : 19 KIỂM TRA HỌC KÌ I

Hoï vaø teân: KIEÅM TRA HOÏC 1 TIEÁT
Lôùp: MOÂN: LÒCH SÖÛ.
Ñeà 1:
I/ Choïn caâu traû lôøi ñuùng vaø khoanh troøn:
1. Cuoäc Duy taân Minh Trò ñöôïc tieán haønh vaøo:
a/ 11. 1868 b/ 1. 1868
c/ 10. 1868 d/ 8. 1868
2. Ñaûng Quoác Ñaïi laø Ñaûng cuûa giai caáp:
a/ Tö saûn b/ voâ saûn
c/ Coâng nhaân d/ Caû 3ñieàu ñuùng
3. Ñieàu öôùc Taân Söûu naêm 1901 ñaõ bieán Trung Quoác trôû thaønh nöôùc:
a/ phong kieán nöûa thuoäc ñòa b/ thuoäc ñòa
c/ nöûa thuoäc ñòa nöûa phong kieán d/ Caû 3 ñieàu sai
II/ Choïn töø thích hôïp ñieàn vaøo choã troáng:
1. Vaøo giöõa theá kæ XI X cuõng nhö caùc nöôùc Ñoâng Nam AÙ Xieâm ñöùng
tröôùc … ……………………………………Nhöng döôùi thôøi vua Ra ma IV
vaø Ra maV tieán haønh…………………………...............
Neân noù ñaõ……………………………………………..
2.Haàu heát phong traøo ñaáu tranh giaûi phoùng daân toäc ôû Chaâu Phi cuoái
theá kæ XI X ñaàu theá kæ XX ñeàu ………………………………………….duy
nhaát chæ coù nöôùc ……………………………….giaønh ñöôïc ñoäc laäp.
III/ Laäp baûng thoáng keâ noäi dung cô baûn cuûa lòch söû theá giôùi caän
ñaïi(1868-1918)




Đinh Văn Nam – Trường Đại Học Khoa Học. 45
Tập bài giảng Lịch Sử lớp 11.




:.
Ngày soạn: 20/11/11
Ngày dạy:
Tiết :20
PHONG TRÀO CÁCH MẠNG Ở TRUNG QUỐC VÀ ẤN ĐỘ
Bài 15 :
(1918 – 1939)

I. Mục tiêu bài học.
1. Về kiến thức: Học sinh nắm được những diễn biễnc của cách m ạng Trung
Quốc trong những thập niên 20 – 3- của thế k ỷ XX. Nh ững đ ặc đi ểm c ủa phong
trào độc lập ở Ấn Độ.
2. Về thái độ, tình cảm, tư tưởng: Bồi dưỡng nhận thức đúng đắn về tính tất
yếu của cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân, ch ủ nghĩa đ ế qu ốc c ủa các dân
tộc bị áp bức, giành độc lập.
3. Về kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng so sánh đối chiếu các sự kiện lịch s ử khác
nhau để hiểu được ý nghĩa của chúng.
II. Thiết bị, tài liệu dạy – học.
Cho học sinh sưu tầm một số tư liệu tranh ảnh về cuộc đ ời hoạt đ ộng c ủa
Mao Trạch Đông, Gan-đi
III. Tiến trình tổ chức dạy học.
1.Kiểm tra bài cũ.
Quá trình phát xít hóa bộ máy nhà nước ở Nhật Bản diễn ra như thế nào?
2.Dẫn dắt vào bài mới.
3.Tổ chức các hoạt động dạy và học trên lớp.
Hoạt động của Thầy – trò Kiến thức cơ bản HS cần nắm
I. PHONG TRÀO CÁCH MẠNG Ở
TRUNG QUỐC (1919 – 1939).
Nguyên nhân bùng nổ bùng nổ phong 1. Phong trào Ngũ Tứ và sự thành lập
trào ngũ tứ ở TQ. Đảng Cộng sản Trung Quốc.
- Nguyên nhân bùng nổ.
+ Các nước đế quốc xâu xé Trung Quốc
trong vấn đề ở Sơn Đông
+ Ảnh hưởng của cách mạng tháng
Mười Nga đến Trung Quốc.
HS trình bày diến biến và nêu ý nghĩa. - Diễn biến
+ Ngày 4.5.1919, 3000 học sinh sinh viên
Bắc Kinh biểu tình đòi trừng trị những
phần tử bán nước trong chính phủ
+ Phong trào lan rộng khắp 22 tình và
150 thành phố lôi kéo đông đảo các tầng
lớp xã hội tham gia.
- Ý nghĩa.
+ Mở đầu cho cao trào chống đế quốc và
phong kiến ở Trung Quốc.
+ Giai cấp công nhân bước lên vũ đài
chính trị như một lực lượng cách mạng


Đinh Văn Nam – Trường Đại Học Khoa Học. 46
Tập bài giảng Lịch Sử lớp 11.


độc lập.
+ Đánh dấu bước phát triển của c/m TQ
từ cách mạng dân chủ tư sản kiểu cũ
sang cách mạng dân chủ tư sản kiểu
mới.
Sau phong trào Ngũ Tứ chủ nghĩa Mác-
Lênin được truyền bá sâu rộng vào
Trung Quốc.
- Tháng 7.1927 Đảng Cộng sản Trung
Quốc thành lập đánh dấu bước ngoặt
quan trọng của cách mạng Trung Quốc
2. Chiến tranh Bắc phạt (1926-1927)
Giải thích Chiến tranh Bắc Phạt. nguyên và nội chiến Quốc – Cộng (1927-1937)
nhân , diễn biến và kết quả của cuộc - Chiến tranh Bắc Phạt.
chiến tranh này. + Năm 1926-1927 Quốc – Cộng hợp tác
để tiến hành chiến tranh lật đổ tập đoàn
quân phiệt Bắc Dương (Bắc phạt)
+ 12.4.1927 Tưởng Giới Thạch làm
chính biến ở Thượng Hải, thành lập
chính phủ Nam Kinh.
+ Tháng 7.1927 chính quyền hoàn toàn
Vì sao gọi Nội chiến Quốc - Cộng. diễn rơi vào tay Tưởng Giới Thạch, cuộc
biến. chiến tranh Bắc phạt kết thúc.
- Nội chiến Quốc - Cộng.
+ Từ 1927 đến 1934 TGT đã 4 lần tổ
chức truy quét ĐCS, trong lần thứ 5
1933-1934 ĐCS bị thiệt hại nặng.
+ Tháng 10.1934 ĐCS tiến hành cuộc
Vạn lí trường chinh, tại hội nghị Tuân
Nghĩa, 1.1935 Mao Trạch Đông trở thành
người lãnh đạo Đảng Cộng sản Trung
Quốc.
+ Tháng 7.1937 Nhật phát động chiến
tranh xâm lược Trung Quốc, Quốc –
Cộng hợp tác lần thứ hai thành lập mặt
trận nhân dân thống nhất chống Nhật.
II. PHONG TRÀO ĐỘC LẬP DÂN
Nguyên nhân bùng nổ phong trào ở Ân TỘC Ở ẤN ĐỘ (1918 – 1939).
Độ . 1. Phong trào độc lập dân tộc
trong những năm 1918 – 1929.
- Nguyên nhân.
+ Thực dân Anh đã trút gánh nặng chiến
tranh lên vai nhân dân Ấn Độ.
Hs trình bày diễn biến. + Việc ban hành các đạo luật phản động
để cũng cố địa vị thống trị của TD Anh
đã làm mâu thuẫn xã hội sâu sắc
Hs nhận xét và đánh giá về phong trào. - Diễn biến.
+ Phong trào diễn ra mạnh mẽ dưới


Đinh Văn Nam – Trường Đại Học Khoa Học. 47
Tập bài giảng Lịch Sử lớp 11.


nhiều hình thức, được đông đảo quần
chúng tham gia.
+ Lãnh đạo phong trào là Đảng Quốc
Đại, đứng đầu là M.Gan-đi.
+ Hình thức đấu tranh chủ yếu bằng
hình thức chính trị, hòa bình, chủ trương
bất bạo động bất hợp tác.
+ Sự phát triển của phong trào dẫn đến
Đảng Cộng sản Ấn độ thành lập
12.1925.
2. Phong trào độc lập dân tộc trong
+ Tháng 9.1939 chiến tranh TG II bùng những năm 1929-1939.
nổ phong trào cách mạng phát triển sang - Nguyên nhân: Tác động của cuộc
một giai đoạn mới khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 –
1933.
- Diễn biến.
+ Đầu 1930 chiến dịch bất hợp tác do
Đảng Quốc đại phát động phản đối
chính sách độc quyền muối của TD Anh
+ TD Anh vừa đàn áp, vừa mua chuộc,
chia rẽ c/m



4. Sơ kết bài học.
- Cũng cố:
- Dặn dò:
- Ra bài tập:
: Ngày soạn: 2/12/11
Ngày dạy:
Tiết :21
.

CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI (1918 – 1939).

I. Mục tiêu bài học.
1. Về kiến thức: Học sinh nắm được những chuyển biến về kinh tế, chính trị,
xã hội ở các nước Đông Nam Á. Một số phong trào cách mạng tiêu bi ểu ở Đông
Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo.
2. Về thái độ, tình cảm, tư tưởng: Thấy được những nét tương đồng và sự
gắn bó giữa các nước Đông Nam Á trong cuộc đấu tranh giành độc lập.
3. Về kĩ năng: Rèn luyện khả năng tổng hợp, hệ thống hóa các sự kiện lịch sử.
II. Thiết bị, tài liệu dạy – học.
III. Tiến trình tổ chức dạy học.
1.Kiểm ra bài cũ.
2.Dẫn dắt vào bài mới.
3.Tổ chức các hoạt động dạy và học trên lớp.


Đinh Văn Nam – Trường Đại Học Khoa Học. 48
Tập bài giảng Lịch Sử lớp 11.


Hoạt động của Thầy – trò Kiến thức cơ bản HS cần nắm
I. TÌNH HÌNH CÁC NƯỚC ĐÔNG
NAM Á SAU CHIẾN TRANH THẾ
GIỚI THỨ NHẤT.
1. Tình hình kinh tế, chính trị, xã hội.
- Kinh tế: Đông Nam Á bị lôi cuốn vào
Tình hình kinh tế, chính trị, xã hội sau c/t hệ thống kinh tế TBCN với tư cách là
thị trường tiêu thụ và cung cấp nguyên
TG I
nhiên liệu.
GV hướng dẫn hs phân tích nguyên - Chính trị: Chính quyền đều nằm trong
tay thực dân
nhân
- Xã hội: Phân hóa giai cấp ngày càng
sâu sắc, tư sản ngày càng trưởng thành,
công nhân ngày càng đông.
- Ảnh hưởng của cách mạng tháng Mười
Nga và phong trào cách mạng thế giới
sau chiến tranh TG I tác động đến ĐNA.
2. Khái quát về phong trào độc lập
dân tộc ở Đông Nam Á.
Khái quát về phong trào độc lập dân tộc - Sau chiến tranh thế giới thứ nhất,
ở Đông Nam Á.hs nhận xét. phong trào độc lập dân tộc phát triển
mạnh mẽ ở Đông Nam Á.
- Phong trào dân tộc tư sản phát triển rõ
rệt cùng với sự lớn mạnh của giai cấp
tư sản dân tộc.
- Từ những thập niên 20 giai cấp vô sản
ở Đông Nam Á bắt đầu trưởng thành với
sự ra đời của nhiều Đảng Cộng sản
(Inđô, VN …)
II. PHONG TRÀO ĐỘC LẬP DÂN
TỘC Ở INĐÔNÊXIA.
1. Phong trào dành độc lập dân tộc
Phong trào dành độc lập dân tộc ở trong thập niên 20 của thế kỷ XX.
Inđônê xia chia mấy giai đoạn . nội dung - Tháng 5.1925 Đảng Cộng sản
của từng giai đoạn . Inđônêxia thành lập đã trực tiếp lãnh
đạo phong trào cách mạng trong những
thập niên 20.
- Từ 1927 Đảng Dân tộc của giai cấp tư
sản đứng đầu là Ác-mét Xu-cac-nô trỏ
thành lực lượng dẫn dắt phong trào
GPDT ở Inđônêxia.
2. Phong trào độc lập dân tộc trong
thập niên 30 của thế kỷ XX.
- Đầu những năm 30 phong trào đấu
tranh chống TD Hà Lan phát triển mạnh
mẽ nhưng bị đàn áp, Đảng Dân tộc bị
đặt ngoài vòng pháp luật.
- Cuối những năm 30, Đảng cộng sản và


Đinh Văn Nam – Trường Đại Học Khoa Học. 49
Tập bài giảng Lịch Sử lớp 11.


Đảng Dân tộc kết hợp thành lập Liên
minh chính trị Inđônêxia chống phát xít.
III. PHONG TRÀO ĐẤU TRANH
CHỐNG THỰC DÂN PHÁP Ở LÀO
VÀ CAM-PU-CHIA
- Sau chiến tranh TG I chính sách khai
thác thuộc địa của TD Pháp đã làm bùng
phong trào đấu tranh ở các nước Đông nổ phong trào đấu tranh ở các nước
Dương chống thực dân pháp. Kết quả. Đông Dương.
- Ở Lào các cuộc khởi nghĩa của Ông
Kẹo và Com-ma-đan, Chậu Pa-chay kéo
dài suốt 30 năm đầu TK XX.
- Ở Cam-pu-chia phong trào chống thuế,
chống bắt phu chuyển sang đấu tranh vũ
trang chống Pháp diễn ra mạnh mẽ
- Sự ra đời của ĐCS Đông Dương đã mở
ra thời kỳ phát triển mới của cách mạng
Đông Dương.
- Trong những năm 1936-1939 Mặt
trận dân chủ Đông Dương ra đời đã tập
hợp được đông đảo nhân dân đấu tranh,
cơ sở của Đảng được xây dựng và cũng
cố.
IV. CUỘC ĐẤU TRANH CHỐNG
THỰC DÂN ANH Ở MÃ LAI VÀ
MIẾN ĐIỆN
* Ở Mã Lai, ách áp bức bóc lột nặng nề
đã làm bùng nổ phong trào đấu tranh.
- Giai cấp tư sản dân tộc thông qua tổ
chức Đại hội toàn Mã Lai để đấu tranh
đòi dùng tiếng ML trong trường học, đòi
tự do kinh doanh.
- Tháng 4.1930 ĐCS Mã Lai ra đời đã tác
động mạnh mẽ đến phong trào buộc
thực dân phải thỏa thuận tăng lương cho
công nhân.
* Ở Miến Điện, đầu thế kỷ XX các nhà
sư trẻ tuổi đã khởi xướng phong trào bất
hợp tác, tẩy chay hàng Anh, không đóng
thuế đã được đông đảo nhân dân ủng
hộ.
Trong những năm 30, học sinh, sinh viên
đã phát động phong trào Thakin được
nhân dân ủng hộ và giành được thắng
lợi bước đầu. Năm 1937 Miến Điện tách
khỏi Ấn Độ.
V. CÁCH MẠNG NĂM 1932 Ở XIÊM.
- Là nước độc lập nhưng phải phụ


Đinh Văn Nam – Trường Đại Học Khoa Học. 50
Tập bài giảng Lịch Sử lớp 11.


thuộc vào Anh và Pháp đã làm cho sự
bất mãn trong xã hội tăng lên => bùng
nổ phong trào.
- Năm 1932 một cuộc cách mạng nổ ở
thủ đô Băng Cốc dưới sự lãnh đạo của
g/c TS đứng đầu là Priđi Phamyông.
- Cách mạng 1932 đã chuyển Xiêm từ
chế độ quân chủ chuyên chế sang chế
độ quân chủ lập hiến.

4. Sơ kết bài học.
- Cũng cố:
- Dặn dò:
- Ra bài tập:
: Ngày soạn: 20/12/11
Ngày dạy:
Tiết :22,23 .

CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1939 – 1945).

I. Mục tiêu bài học.
1. Về kiến thức: Học sinh nắm được nguyên nhân, những nét lớn về diễn biến
và kết cục của chiến tranh.
2. Về thái độ, tình cảm, tư tưởng: Nhận thức đúng về cuộc chiến tranh và hậu
quả của nó đối với nhân loại.
3. Về kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng đánh giá, nhận định về tính chất một cuộc
chiến.
II. Thiết bị, tài liệu dạy – học.
Lược đồ diến biến chiến tranh thế giới II, tranh ảnh, tư liệu phục vụ bài dạy.
III. Tiến trình tổ chức dạy học.
Tiết 1: Mục I và II.
Tiết 2: Mục III đến V.
1.Kiểm tra bài cũ. Trình bày tình hình kinh tế, chính trị, xã hội các n ước ĐNA
sau CTTG I?
2.Dẫn dắt vào bài mới.
3.Tổ chức các hoạt động dạy và học trên lớp.
Hoạt động của Thầy – trò Kiến thức cơ bản HS cần nắm
I.NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾ CHIẾN
TRANH
1. Các nước phát xít đẩy mạnh xâm
lược (1931 – 1937).
Những hoạt động Các nước phát xít đẩy - Trong những năm 1930 của TK XX các
mạnh xâm lược (1931 – 1937). nước phát xít Đức, Italia, Nhật Bản đẩy
mạnh xâm lược nhiều khu vực trên thế
giới.
- Liên xô chủ trương liên kết với các
nước Anh, Pháp để chống chủ nghĩa
phát xít.


Đinh Văn Nam – Trường Đại Học Khoa Học. 51
Tập bài giảng Lịch Sử lớp 11.


- Giới cầm quyền Anh. Pháp, Mĩ không
liên kết với Liên xô, ngược lại thực hiện
chính sách nhượng bộ phát xít, hòng đẩy
chiến tranh về Liên Xô.
=> Các nước phát xít lợi dụng tình hình
Từ hội nghị Muy-nich có sự kiện nào đó để gây chiến tranh xâm lược.
dẫn đến chiến tranh thế giới. 2. Từ hội nghị Muy-nich đến chiến
tranh thế giới.
- Sau khi sát nhập Áo vào Đức, Hít-le
gay ra vụ Xuy-đét để thôn tính Tiệp
Khắc.
- Ngày 29.9.1938 Hội nghị Muy-ních
được triệu tập, Anh, Pháp kí hiệp định
trao cho Đức vùng Xuy-đét (Tiệp Khắc)
để đổi lấy việc Đức cam kết không tấn
công châu Âu.
- Ngày 23-8-1939 để thuận lợi trong
việc xâm lược châu Âu Đức đã kí với
Liên xô hiệp ước Xô – Đức không xâm
lược nhau.
II. CHIẾN TRANH TG II BÙNG NỔ
Nêu diễn biến của chiến tranh. Tại sao VÀ LAN RỘNG Ở CHÂU ÂU (TỪ
đức chọn Balan tấn công đầu tiên. 9.1939 ĐẾN 6.1941)
1. Phát xít Đức tấn công Ba Lan và
xâm chiếm châu Âu (9.1939 – 9.1940).
- Sáng ngày 1.9.1939 Đức tấn công Ba
Lan, hai ngày sau Anh, Pháp tuyên chiến
với Đức, chiến tranh thế giới bùng nổ
- Tháng 4.1940 Đức chuyển hướng tấn
công từ phía Đông sang phía Tây và
chiếm hầu hết các nước châu Âu.
- Tháng 7.1940 Đức thực hiện kế hoạch
tấn công Anh nhưng do ưu thế không
quân và hải quân của Anh mạnh nên
Đức không thực hiện được.
2. Phe phát xít bành trướng ở Đông và
Nam Âu (9.1940 – 6.1941)
- Tháng 9.1940 Đức, Italia và Nhật Bản
kí hiệp ước tam cường nhằm giúp đỡ
nhau và công khai phân chia thế giới.
- Từ 10.1940 Đức chuyển tấn công sang
Tại sao Đức tấn công LX. hướng Đông và hoàn thành xâm lược các
Hồng quân LX chống quân Đức ntn? nước Đông và Nam Âu.
- Đức đã chuẩn bị xong mọi điều kiện
để tấn công Liên Xô.
III. CHIẾN TRANH LAN RỘNG
KHẮP THẾ GIỚI (Từ 6.1941 đến
11.1942)


Đinh Văn Nam – Trường Đại Học Khoa Học. 52
Tập bài giảng Lịch Sử lớp 11.


1. Phát xít Đức tấn công Liên xô.
Chiến sự ở Bắc Phi.
- Sáng 22.6.1941 với kế hoạch “chớp
nhoáng” vạch ra từ trước, Đức bất ngờ
tấn công Liên Xô.
- Tháng 12.1941 Hồng quân LX dưới sự
chỉ đạo của tướng Giu-cốp đã đẩy lùi
quân Đức khỏi Mát-xcơ-va, làm thất bại
Chiến sự ở mặt trận Bắc phi. kế hoạch “chớp nhoáng” của Đức.
- Không chiếm được Mát-xcơ-va, Đức
chuyển hướng tấn công xuống phía
Nam, mục tiêu là Xta-lin-grát. Sau 2
tháng chiến đấu Đức vẫn không chiếm
Chiến sự ở Thái bình dương diễn ra như được thành phố này.
thế nào? - Ở Bắc Phi 9.1940 quân Italia tấn công
Ai Cập nhưng không giành được thắng
lợi.
- 10.1942 liên quân Anh – Mĩ giành
thắng lợi ở En A-la-men giành lại ưu
thế ở Bắc Phi và bắt đầu phản công.
2. Chiến tranh Thái Bình Dương bùng
nổ.
- Tháng 9.1940 Nhật nhảy vào Đông
Dương và quyết định chiến tranh với
Mĩ.
- 7.12.1941 không tuyên chiến quân Nhật
bất ngờ tấn công căn cứ hải quân Mĩ ở
Trân Châu cảng mở đầu cuộc chiến
tranh Châu Á - Thái Bình Dương.
- Sau thắng lợi ở Trân Châu cảng Nhật
Bản chiếm toàn bộ Đông Nam Á, một
phần Đông Á và Thái Bình Dương.
3. Khối Đồng minh chống phát xít
hình thành.
- Nguyên nhân.
+ Hành động xâm lược của chủ nghĩa
phát xít.
+ Liên Xô tham gia chiến tranh đã làm
thay đổi tính chất cuộc chiến.
+ Anh – Mĩ đã thay đổi thái độ đối với
Liên Xô.
- Ngày 1.1.1942 tại Oa-sinh-tơn 26 quốc
gia kí tuyên bố chung Tuyên ngonn Liên
hopự quốc cam kết cùng nhau chống PX.
IV. QUÂN ĐỒNG MINH CHUYỂN
SANG PHẢN CÔNG. CHIẾN TRANH
THẾ GIỚI KẾT THÚC (11.1942 –
8.1945)


Đinh Văn Nam – Trường Đại Học Khoa Học. 53
Tập bài giảng Lịch Sử lớp 11.


1. Quân Đồng minh phản công
(11.1942 – 6.1944).
- Mặt trận Xô - Đức:
+ Trận phản công Xta-lin-grát (11.1942-
2.1943) là bước ngoặt của cuộc chiến
tranh, phe đồng minh bắt đầu phản công
trên toàn mặt trận.
+ Sau cuộc phản công ở Cuốc-xcơ (5.7 –
23.8.1942) Hồng quân liên tục tấn công
đến 6.1944 giải phóng phần lớn lãnh thổ
LX.
- Mặt trận Bắc Phi:
+ Từ tháng 3 đến 5.1943 Liên quân Anh
– Mĩ tấn công quét sạch quân Đức –
Italia khỏi châu Phi.
+ Tháng 7.1943 quân đồng minh chiếm
đảo Xixilia, bắt giam Mút-xô-li-ni, phát
xít Italia sụp đổ.
- Ở Thái Bình Dương:
+ Từ 8.1942 đến 1.1943 Mĩ đánh bại
quân Nhật ở Đảo Gu-a-đan-ca-nan,
chiếm một số đảo ở TBD.
2. Phát xít Đức bị tiêu diệt. Nhật Bản
đầu hàng. Chiến tranh kết thúc.
- Ở Châu Âu:
+ Đầu năm 1944 Hồng quân Liên Xô
tổng phản công trên các mặt trận quét
sạch quân xâm lược khỏi lãnh thổ, giải
phóng các nước Đông Âu và tiến sát biên
giới Đức.
+ Hè 1944 Anh – Mĩ mở mặt trận phía
Tây, giải phóng nước Pháp và một số
nước Tây Âu.
+ Tháng 1.1945 Hồng quân Liên Xô bắt
đầu tấn công Đức ở phía Đông.
+ Tháng 2.1945 Anh – Mĩ tấn công Đức
ở phía Tây đến tháng 4.1945 quân Anh –
Mĩ và Liên Xô gặp nhau ở Toóc – gâu.
+ Ngày 30.4.1945 Hồng quân Liên xô
Nếu không có 2 quả bom nguyên tử của chiếm tòa nhà Quốc hội Đức, ngày
Mĩ ném xuống NB c/t có kết thúc không? 9.5.1945 Đức kí văn bản đầu hàng Đồng
minh, chiến tranh kết thúc ở Châu Âu.
Vì sao?
- Ở Châu Á – Thái Bình Dương.
+ Đầu 1944 liên quân Anh – Mĩ chiếm
Miến Điện, Phi-lip-pin tấn công Nhật
Bản.
+ Ngày 6.8.1945 Mĩ ném bom nguyên tử
xuống Hi-rô-si-ma làm 8 vạn người


Đinh Văn Nam – Trường Đại Học Khoa Học. 54
Tập bài giảng Lịch Sử lớp 11.


chết.
Chiến tranh đã để lại hậu quả ntn? + Ngày 8.8.1945 Hông quân Liên xô tấn
công tiêu diệt đội quân Quan Đông của
Nhật Ở Trung Quốc.
+ Ngày 9.8.1945 Mĩ tiếp tục ném bom
nguyên tử xuống Na-ga-xa-ki làm 2 vạn
người chết.
+ Ngày 15.8.1945 Nhật Bản đầu hàng
Đồng minh không điều kiện. Chiến
tranh thế giới II kết thúc.
V. KẾT CỤC CỦA CHIẾN TRANH
THẾ GIỚI THỨ HAI.
- Chiến tranh kết thúc với sự sụp đổ
hoàn toàn của chủ nghĩa phát xít Đức,
Italia và Nhật Bản..
- Thắng lợi này thuộc về các dân tộc
trên thế giới đã kiên cường đấu tranh
chống phát xít, trong đó Anh, Mĩ, Liên xô
đóng vai trò trụ cột trong vấn đề tiêu
diệt CNPX.
- Chiến tranh đã để lại hậu quả nặng nề
cho nhân loại, chiến tranh kết thúc mở ra
thời kỳ mới trong lịch sử thế giới

4. Sơ kết bài học.
- Cũng cố:
Vai trò của Liên Xô trong việc tấn công tiêu diệt chủ nghĩa phát xít ?
- Dặn dò:
Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK, đọc bài 18.
- Ra bài tập:
Lập bảng sự kiện chiến tranh thế giới II ?
Ngày soạn: 2/1/20
Ngày dạy:
Tiết :24,25
ÔN TẬP.




Đinh Văn Nam – Trường Đại Học Khoa Học. 55
Tập bài giảng Lịch Sử lớp 11.




Ngày soạn: 5/1/2010
Ngày dạy:
Tiết :26,27


NHÂN DÂN VIỆT NAM KHÁNG CHIẾN
CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC (Từ 1858 đến 1873)

I. Mục tiêu bài học.
1. Về kiến thức: Học sinh nắm được ý đồ xâm lược của tư bản phương Tây.
Quá trình xâm lược của thực dân Pháp từ 1858 đ ến 1873. Cuộc đ ấu tranh ch ống
xâm lược của nhân dân ta.
2. Về thái độ, tình cảm, tư tưởng: Có thái độ đúng mức khi tìm hiểu về
nguyên nhân và trách nhiệm của nhà Nguyễn trong việc đ ể mất nước cu ối th ế k ỷ
XIX.
3. Về kĩ năng: Rèn luyện kỷ năng phân tích, so sánh, nhận xét, đánh giá s ự
kiện, vấn đề l.sử.
II. Thiết bị, tài liệu dạy – học.
III. Tiến trình tổ chức dạy học.
1.Kiểm ra bài cũ.
2.Dẫn dắt vào bài mới.
3.Tổ chức các hoạt động dạy và học trên lớp.
Hoạt động của Thầy – trò Kiến thức cơ bản HS cần nắm
I. LIÊN QUÂN PHÁP – TÂY BAN
NHA XÂM LƯỢC VIỆT NAM.
CHIẾN SỰ Ở ĐÀ NẴNG NĂM 1858.
Nêu Tình hình Việt Nam đến giữa thế 1. Tình hình Việt Nam đến giữa thế
kỷ XIX trước khi thực dân Pháp xâm kỷ XIX trước khi thực dân Pháp xâm
lượC. lược.
- Kinh tế: Gặp nhiều khó khăn, nông
nghiệp sa sút, công thương nghiệp đình
đốn.
- Chính trị, xã hội: mất ổn định nội bộ
mâu thuẫn, đòn kết dân tộc bị rạn nứt,
phong trào đấu tranh chống triều đình nổ
ra khắp nơi
2. Thực dân Pháp ráo riết chuẩn bị
xâm lược nước ta.
- Từ thế kỷ XVI đến thế kỷ XVIII các
nước tư bản phương Tây đã nhòm ngó


Đinh Văn Nam – Trường Đại Học Khoa Học. 56
Tập bài giảng Lịch Sử lớp 11.


nước ta.
- Tư bản Pháp đã lợi dụng việc truyền
đạo Thiên chúa giáo để xâm lược nước
ta.
- Để đối phó với phong trào Tây Sơn,
Nguyễn Ánh cầu cứu Pháp, tạo điều
kiện cho Pháp can thiệp vào nước ta.
- Giữa thế kỷ XIX với sự phát triển
mạnh mẽ của mình Pháp tìm cách xâm
lược Việt Nam.
3. Chiến sự ở Đà Nẵng năm 1858.
- Chiều 31.8.1858 liên quân Pháp – Tây
Ban Nha dàn trận ở của biển Đà Nẵng.
- Ngày 1.9.1858 Pháp gửi tối hậu thư
cho nhà Nguyễn sau đó tấn công chiếm
bán đảo Sơn Trà.
- Quân dân ta đã chống trả quyết liệt
cầm chân địch suốt 5 tháng.
- Cuộc kháng chiến của nhân dân ta đã
làm thất bại âm mưu đánh nhanh thắng
nhanh của Pháp.
II. CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG
PHÁP Ở GIA ĐỊNH VÀ CÁC TỈNH
MIỀN ĐÔNG NAM KÌ TỪ NĂM 1859
ĐẾN 1862.
1. Kháng chiến ở Gia Định.
- Ngày 2.9.1858 Pháp tới Vũng Tàu theo
sông Cần Giờ vào Sài Gòn.
- Quân dân ta chống cự quyết liệt làm
cho Pháp không giữ được thành Gia Định
buộc chúng phải chuyển sang kế hoạch
“chinh phục từng gói”.
- Đầu 1860 tình hình chiến sự thay đổi,
Pháp phải rút quân từ Đà Nẵng vào Gia
Định nhưng triều đình nhà Nguyễn vẫn
chủ trương nghị hòa.



Ngày soạn: 15/1/2010
Ngày dạy:
Tiết :28,29

Bài 20




Đinh Văn Nam – Trường Đại Học Khoa Học. 57
Tập bài giảng Lịch Sử lớp 11.


CHIẾN SỰ LAN RỘNG RA TOÀN QUỐC
CUỘC KHÁNG CHIẾN CỦA NHÂN DÂN TA TỪ NĂM 1873
ĐẾN NĂM 1884 , NHÀ NGUYỄN ĐẦU HÀNG
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau khi học xong bài học, yêu cầu HS cần:
- Nắm được từ năm 1873 , Pháp mở rộng xâm lược cả n ước, nh ững di ễn
biến chính trong quá trình mở rộng xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp.
- Thấy rõ diễn biến cuộc kháng chiến chống Pháp c ủa nhân dân B ắc Kì,
Trung Kì, kết quả, ý nghĩa.
2 Tư tưởng
- Ôn lại truyền thống đấu tranh chống giặc ngoại xâm.
- Giáo dục ý thức tôn trọng bảo vệ di tích lịch sử kháng chiến ch ống Pháp.
- Đánh giá đúng mức trách nhiệm của nhà Nguyễn trong việc để m ất n ước.
3. Kĩ năng
- Rèn kỹ năng phân tích, đánh giá, nhận xét , rút ra bài học lịch s ử, liên h ệ với
hiện tại.
- Sử dụng lược đồ trình bày các sự kiện.

II. THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC
- Lược đồ trận Cầu Giấy lần 1 và lần 2.
- Tư liệu về các cuộc kháng chiến ở Bắc Kì.
- Tranh ảnh một số nhân vật lịch sử có liên quan đến tiết học.
- Văn thơ yêu nước đương thời.
III. TIẾN HÀNH TỔ CHỨC DẠY HỌC.
1. Kiểm tra bài cũ:
1. Tóm tắt diễn biến của cuộc khởi nghĩa Trương Định.
2. Hoàn cảnh, nội dung của điều ước Nhâm Tuất .
3. Em hãy nhận xét, so sánh tinh thần ch ống Pháp c ủa tri ều đình và c ủa nhân
dân ta từ năm 1858 - 1873.
2. Dẫn dắt vào bài mới:
Hoạt động của GV và HS Kiến thức HS cần nắm
.Thực dân Pháp tiến đánh Bắc Kì lần thứ
nhất (1873). Kháng chiến lan rộng ra Bắc
Kì.
GV thông báo : Sau khi chiếm 6 tỉnh 1. Tình hình Việt Nam trước khi Pháp
Nam kỳ (1867 - 1873) tình hình kinh tế, đánh Bắc kỳ lần thứ nhất
xã hội nước ta càng lâm vào khủng - Sau khi Pháp chiếm 6 tỉnh Nam kỳ
hoảng nghiêm trọng (vốn trước đây đã (1867) tình hình nước ta càng khủng
khủng hoảng) hoảng nghiêm trọng.


Đinh Văn Nam – Trường Đại Học Khoa Học. 58
Tập bài giảng Lịch Sử lớp 11.


GV tiếp tục yêu cầu HS theo dõi Nhà Nguyễn từ chối những chủ trương
- -
SGK những biểu hiện của khủng cải cách.
hoảng trầm trọng về kinh tế, 2. Thực dân Pháp đánh chiếm Bắc kỳ lần
chính trị, xã hội thứ nhất 1873
- GV hỏi: Đến năm 1867 Pháp đánh
chiếm được những vùng nào? Theo em
Pháp có dừng lại không
?
GV: Vậy nơi tiếp theo chúng đánh - Sau khi thiết lập bộ máy cai trị ở Nam Kì,
chiếm là đâu? Bắc Kì hay - GV hỏi: Tại Pháp âm mưu xâm lược Bắc kỳ.
sao Pháp xâm lược Bắc kỳ mà chưa - Pháp cho gián điệp do thám tình hình miền
phải là kinh đô Huế ?Trung Kì ? Bắc
GV hỏi : Pháp đã làm gì để dọn đường - Tổ chức các đạo quân nội ứng.
cho đội quân xâm lược Bắc kỳ ? - Lấy cớ giải quyết vụ Đuy-puy đang gây rối
- HS theo dõi SGK trình bày tóm ở Hà Nội, thực dân Pháp đem quân ra Bắc.
tắt quá trình Pháp xâm lược Bắc - Ngày 5.11.1873 đội tàu chiến của Pháp do
Kì. Gác-ni-e chỉ huy ra đến Hà Nội, giở trò khiêu
khích quân ta.
20.11.1873 Pháp tấn công thành Hà N ội 
chiếm được thành sau đó mở rộng đánh
chiếm các tỉnh đồng bằng sông Hồng
GV đặt câu hỏi : Khi Pháp đánh Bắc
3.Phong trào kháng chiến ở Bắc Kì trong
Kì, triều đình nhà Nguyễn đối phó ra
những năm 1873- 1874
sao ?
- Khi Pháp đánh thành Hà Nội, 100 binh lính đã
chiến đấu và hy sinh anh dũng tại Ô Quan
Chưởng.
GV dừng lại cung cấp cho HS tư liệu
- Trong thành Tổng đốc Nguyễn Tri Phương
về Nguyễn Tri Phương: Nguyễn Tri
đã chỉ huy quân sĩ chiến đấu dũng cảm.
Phương
- Phong trào kháng chiến của nhân dân
GV yêu cầu HS theo dõi SGK phong trào
- Khi Pháp đến Hà Nội, nhân dân chủ động
đấu tranh của nhân dân Bắc kỳ.
kháng chiến, không hợp tác với giặc
+ Ngày 21.12.1873 quân ta phục kích tại Cầu
Giấy, Gác-ni-e tử trận → thực dân Pháp
GV dùng lược đồ Cầu Giấy để
-
hoang mang, chủ động thương lượng với
tường thuật diễn biến trận phục
triều đình
kích (phần chữ nhỏ trang 121
- Năm 1874 triều đình ký với thực dân
SGK).
Pháp điều ước Giáp Tuất, dâng toàn
GV yêu cầu HS đọc nội dung cơ
bộ 6 tỉnh Nam kỳ cho Pháp
bản của Hiệp ước trong SGK và đánh
→ Hiệp ước gây nên làn sóng bất bình trong
giá về Hiệp ước
nhân dân → Phong trào kháng chiến kết hợp
giữa chống thực dân với chống phong kiến



Đinh Văn Nam – Trường Đại Học Khoa Học. 59
Tập bài giảng Lịch Sử lớp 11.


đầu hàng
II.Thực dân Pháp tiến đánh Bắc kỳ lần thứ
GV yêu cầu HS đọc SGK để hai. Cuộc kháng chiến ở Bắc Kì và Trung
-
thấy được quá trình Pháp xâm Kì trong những năm 1882 - 1884:
lược Bắc Kì lần thứ hai 1. Quân Pháp đánh chiếm Hà Nội và các
tỉnh Bắc Kì lần thứ hai (1882- 1883)
GV phân tích : Khác với lần một - Năm 1882 Pháp vu cáo triều đình Huế
sau khi chiếm thành Hà Nội, Pháp đánh vi phạm Hiệp ước 1874 để lấy cơ kéo
chiếm các tỉnh đồng bằng Bắc bộ, lần quân ra Bắc.
này sau khi chiếm được thành Hà Nội, - Ngày 3.4.1882 Pháp bất ngờ đổ bộ lên Hà
Pháp đã chiếm mỏ than Quảng Ninh là Nội.
vì nhu cầu nguyên liệu của nước Pháp Ngày 25.4.1882 Pháp nổ súng chiếm
-
lúc này cấp thiết. thành Hà Nội.
GV yêu cầu HS đọc SGK để thấy được
quan quân triều đình kháng chiến ra sao, 2. Nhân dân Hà Nội và các tỉnh Bắc kỳ
nhân dân kháng chiến như thế nào. kháng chiến
Quan quân triều đình và Hoàng Diệu chỉ huy
GV cung cấp thêm những tư liệu quân sĩ chiến đấu anh dũng bảo vệ thành Hà
về Hoàng Diệu Nội → thành mất, Hoàng Diệu hy sinh. Triều
đình hoang mang cầu cứu nhà Thanh.
GV dùng lược đồ trận Cầu Giấy
- Nhân dân dũng cảm chiến đấu chống Pháp
lần hai tường thuật về chiến bằng nhiều hình thức :
thắng Cầu Giấy (SGK Tiêu biểu có trận phục kích Cầu Giấy lần hai
19.5.1883 → Rivie bỏ mạng, cổ vũ tinh thần
chiến đấu của nhân dân.
GV dùng lược đồ cuộc kháng
- III. thực dân Pháp tấn công cửa biển
chiến chống Pháp xâm lược giới Thuận An , Hiệp ước 1883 và hiệp ước
thiệu về cửa biển Thuận An 1884:
- GV yêu cầu HS theo dõi SGK để 1. Quân Pháp tấn công cửa biển Thuận An
thấy được hoàn cảnh lịch sử và - Ngày 18.8.1883 Pháp tấn công Thuận An
quá trình Pháp đánh chiếm Thuận - Chiều ngày 20.8.1883 Pháp đổ bộ lên bờ .
An. Tối 20.8.1883 chúng làm chủ Thuận
-
GV yêu cầu HS theo dõi SGK:
- An.
Hoàn cảnh ký kết và nội dung của hiệp Hai bản hiệp ước 1883 và 1884, nhà
2
ước 1883 và 1884 ? nước phong kiến Nguyễn đầu hàng
- Nghe tin Pháp tấn công Thuận An, triều đình
Huế vội xin đình chiến .
Ngày 25.8.1883 bản Hiệp ước mới
-
+ GV có thể yêu cầu 1 HS đọc to nội được đưa ra buộc đại diện triều Nguyễn phải
dung Hiệp ước Hác-măng, hoặc trình ký kết.


Đinh Văn Nam – Trường Đại Học Khoa Học. 60
Tập bài giảng Lịch Sử lớp 11.


chiếu trên Power point nội dung cơ bản
của Hiệp ước Hác-măng → Việt Nam trở thành một nước thuộc địa
GV đặt câu hỏi : Hiệp ước Hác- nửa phong kiến.
măng chứng tỏ điều gì ? Em hãy - Ngày 6.6.1884 Pháp ký tiếp với triều đình
nhận xét, đánh giá ? Huế bản hiệp ước Patơnốt , nhằm xoa dịu
dư luận và mua chuộc bọn phong kiến.




4. Sơ kết bài học
- Củng cố: GV có thể củng cố bài giảng bằng một số câu hỏi :
+ Tại sao Pháp phải tiến hành cuộc xâm lược Việt Nam tới gần 30 năm 1858 - 1884 ?
+ Nguyên nhân thất bại, ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống th ực
dân Pháp xâm lược .
+ Em hãy đánh giá trách nhiệm của nhà Nguyễn trong việc để mất nước.
- HS suy nghĩ, thảo luận với nhau để trả lời.




Ngày soạn: 15/1/2010
Ngày dạy:
Tiết :30,31
Bài 21
PHONG TRÀO YÊU NƯỚC CHỐNG PHÁP CỦA
NHÂN DÂN VIỆT NAM, TRONG NHỮNG NĂM CUỐI THẾ KỶ XIX
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau khi học xong bài học, yêu cầu HS cần:
- Hiểu rõ hoàn cảnh phong trào đấu tranh vũ trang ch ống Pháp cu ối th ế k ỷ
XIX, trong đó có cuộc khởi nghĩa Cần Vương và các cuộc kh ởi nghĩa t ự v ệ (t ự
phát).
- Nắm được diễn biến cơ bản của một số khởi nghĩa tiêu biểu: Ba Đình, Bãi
Sậy, Hương Khê, Yên Thế.
2 Tư tưởng




Đinh Văn Nam – Trường Đại Học Khoa Học. 61
Tập bài giảng Lịch Sử lớp 11.


- Giáo dục cho HS lòng yêu nước, ý chí đấu tranh gi ải phóng dân t ộc, b ước
đầu nhận thức được những yêu cầu mới cần phải có để đưa cuộc đ ấu tranh ch ống
ngoại xâm đến thắng lợi.
3. Kỹ năng.
- Củng cố kỹ năng phân tích, nhận xét, rút ra bài h ọc lịch s ử, k ỹ năng s ử
dụng kiến thức bổ trợ để nắm được bài.

II. THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC
- Lược đồ phong trào Cần Vương.
- Lược đồ các căn cứ khởi nghĩa Ba Đình, Bãi Sậy…
III. TIẾN HÀNH TỔ CHỨC DẠY HỌC.
1. Kiểm tra bài cũ:
- Hoàn cảnh, nội dung cơ bản của Hiệp ước 1883-1884.
- Tại sao cuối cùng Việt Nam bị rơi vào tay Pháp.
2. Dẫn dắt vào bài mới
- Năm 1884 sau Hiệp ước Patơnốt thực dân Pháp đã đ ặt đ ược ách
thống trị trên toàn cõi Việt Nam. Tuy vậy trên th ực t ế chúng ch ỉ m ới khu ất
phục được bộ phận phong kiến đầu hàng, còn đông đảo quần chúng nhân dân
vẫn nuôi trí chờ thời, sẵn sàng đứng lên chống xâm lược. Để hi ểu đ ược
phong trào yêu nước chống Pháp của nhân dân ta cuối thế kỉ XIX diễn ra như
thế nào chúng ta cùng học bài 21.
3. Tổ chức các cuộc hoạt động dạy và học trên lớp



Hoạt động của GV và HS Kiến thức HS cần nắm
- GV nêu câu hỏi: Em hãy nhắc lại Phong trào Cần Vương bùng nổ
I.
kết quả của cuộc kháng chiến 1. Cuộc phản công quân Pháp của phái
chống Pháp của nhân dân ta chủ chiến tại kinh thành Huế và sự
bùng nổ phong trào Cần Vương
1858-1884
* Nguyên nhân của cuộc phản công:
- HS theo dõi SGK phong trào
kháng cự của nhân dân ta từ Bắc - Sau hai Hiệp ước Hácmăng 1883 và Patơnốt
đến Nam phản đối các Hiệp ước 1884 thực dân Pháp đã bắt đầu thiết lập chế
từ năm 1883 và 1884. độ bảo hộ ở Bắc Kì và Trung Ki`.
- Phong trào đấu tranh chống pháp của nhân
dân ta đã tiếp tục phát triển.
- GV yêu cầu HS theo dõi phần chữ nhỏ  Dựa vào phong trào kháng chiến của nhân
về hành động của phe chủ chiến, và dân phe chủ chiến trong triều đình do Tôn
hỏi: những hành động ấy nhằm mục Thất Thuyết đứng đầu mạnh tay trong hành
đích gì? động
- Những hành động của phe chủ chiến nhằm


Đinh Văn Nam – Trường Đại Học Khoa Học. 62
Tập bài giảng Lịch Sử lớp 11.


chuẩn bị cho một cuộc nổi dậy chống Pháp
dành chủ quyền.

Gv dùng lược đồ Kinh thành Huế
-  Thực dân Pháp âm mưu tiêu diệt phe chủ
(1885) để trình bày về cuộc phản chiến  Tôn Thất Thuyết quyết định ra tay
công Kinh thành Huế của phái trước.
chủ chiến. Diễn biến, kết quả * Diễn biến cuộc tấn công quân Pháp:
(theo SGK). - Đêm 4 rạng 5/7/1885 Tôn Thất Thuyết hạ
lệnh cho quân triều đình tấn công Pháp ở toà
Khâm sứ và đồn Mang cá.
Gv hỏi em hiểu thế nào là “Cần
- - Ngày 13/7/1885 Tôn Thất Thuyết đã lấy
vương”? Xuống chiếu Cần danh nghĩa Hàm Nghi xuống chiếu Cần
vương nhằm mục tiêu gì? vương, kêu gọi nhân dân
- Chiếu Cần vương đã thổi bùng ngọn lưủa
đấu tranh của nhân dân ta  Phong trào Cần
vương bùng nổ kéo dài suốt 12 năm cuối thế
kỉ XIX
2. Các giai đoạn phát triển của phong trào
GV yêu cầu HS mỗi một bàn hợp
- Cần vương
thành một nhóm đọc SGK, thảo + Từ 1885-1888
luận, tự trình bày vào vở. GV yêu + Từ năm 1888-1896
cầu HS theo dõi lược đồ coi đó là * Tính chất của phong trào:
nguồn kiến thức. Là phong trào yêu nước chống thực dân Pháp
GV hỏi: Tại sao sau khivua Hàm Nghi bị theo khuynh hướng, ý thức hệ phong kiến, thể
bắt phong trào vẫn tiếp tục nổ ra?
hiện tính dân tộc sâu sắc.
Điều đó nói lên cái
II. Một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong
Do tiết này khố lượng kiến thức rất
phong trào Cần vương và phong trào đấu
lớn vì vậy GV tổ chức cho HS học theo
nhóm là chính.? tranh tự vệ cuối thế kỉ XIX




4. Sơ kết bài học
- Củng cố: Khái quát lại bài
+ Các phong trào đấu tranh chống Pháp cuối thế kỉ XIX.
+ Ý nghĩa của các phong trào đó: Phản ánh tính chất yêu n ước ch ống Pháp
nổi bật và có ý nghĩa quan trọng trong tiến trình lịch sử Việt Nam.
- Dặn dò: HS học bài, đọc trước bài mới.


Đinh Văn Nam – Trường Đại Học Khoa Học. 63
Tập bài giảng Lịch Sử lớp 11.


Ngày soạn: 25/1/2010
Ngày dạy:
Tiết :32

KIỂM TRA 1 TIẾT




Ngày soạn: 2/2/2010
Ngày dạy:
Tiết :33
Bài 22
XÃ HỘI VIỆT NAM TRONG CUỘC KHAI THÁC THUỘC ĐỊA
LẦN THỨ NHẤT CỦA THỰC DÂN PHÁP

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau khi học xong bài học, yêu cầu HS cần:
- Hiểu được mục đích và nắm được những nét chính về n ội dung c ủa các
chính sách chính trị, kinh tế, văn hoá, giáo d ục c ủa th ực dân Pháp thi hành ở Vi ệt
Nam ngay sau khi chúng hoàn thành cuộc bình định bằng quân sự.
- Thấy được những tác động của những chính sách đó đ ối với tình hình kinh
tế-xã hội Việt Nam ở những năm cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX
- Hiểu được cơ sở dẫn đến việc hình thành tư tưởng giải phóng dân t ộc
mới.
2 Tư tưởng, tình cảm
- Nhận rõ bản chất của đế quốc, thực dân, phong ki ến tàn b ạo đã bóc l ột dã
man và đàn áp về chính trị một cách tàn bạo đối với nhân dân ta.




Đinh Văn Nam – Trường Đại Học Khoa Học. 64
Tập bài giảng Lịch Sử lớp 11.


- Bồi dưỡng tình cảm giai cấp, lòng yêu mến kính trọng giai c ấp nông dân,
công nhân và các tầng lớp lao động khác.
3. Kỹ năng.
- Bồi dưỡn kĩ năng phân tích, đánh giá, rút ra các đặc đi ểm c ủa s ự ki ện l ịch
sử.
- Kĩ năng sử dụng bản đồ lịch sử và sơ đồ để nhận thức lịch sử.

II. THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC
- Bản đồ hành chính Đông Dương thời thuộc Pháp.
- Sơ đồ Bộ máy thống trị của Pháp ở Đông Dương.
III. TIẾN HÀNH TỔ CHỨC DẠY HỌC.
1. Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Lập bảng thống kê các cuộc khởi nghĩa tiêu bi ểu trong phong trào
Cần vương.
Câu 2: Tại sao cuộc khởi nghĩa Hương Khê là cuộc khởi nghĩa tiêu bi ểu nhất
trong phong trào Cần vương?
2. Dẫn dắt vào bài mới
Hoạt động của GV và HS Kiến thức HS cần nắm
- GV hỏi: Mục tiêu của cuộc khai thác 1. Những chuyển biến về kinh tế
thuộc địa Việt Nam của Pháp là gì? - Mục đích: vơ vét sức người, sức của nhân dân
+ GV đặt vấn đề: Vậy nội dung chính Đông Dương đến tối đa.
của các chính sách kinh tế thể hiện cụ - Các chính sách:
thể ý đồ mục tiêu của cuộc khai thác + Nông nghiệp: Đẩy mạnh việc cướp đoạt
thế nào? ruộng đất.
+ Tập trung khai thác than và kim loại, ngoài ra
còn tập trung vào một số ngành khác như xi
măng, điện nước…
+ Thương nghiệp: độc chiếm thị trường,
nguyên liệu và thu thuế
+ Giao thông vận tải: Xây hệ thống giao thông
vận tải để tăng cường bóc lột.
- Tác động:
+ Tích cực: Những yếu tố của nền sản xuất tư
bản chủ nghĩa được du nhập vào Việt Nam, so
với nền kinh tế phong kiến, có nhiều tiến bộ,
của cải vật chất hơn sản xuất được nhiều
hơn phong phú hơn.
+ Tiêu cực: Tài nguyên thiên nhiên của Việt
Nam bị bóc lột cùng kiệt; Nông nghiệp dậm
chân tại chỗ, nông dân bị bóc lột tàn nhẫn, bị



Đinh Văn Nam – Trường Đại Học Khoa Học. 65
Tập bài giảng Lịch Sử lớp 11.


mất ruộng đất; Công nghiệp phát triển nhỏ
- GV hỏi: Thời phong kiến ở nông thôn giọt, thiếu hẳn công nghiệp nặng.
Việt Nam có những giai cấp nào sinh : 2. Những chuyển biến về xã hội
Dưới tác động của cuộc khai thác, tình - Giai cấp địa chủ phong kiến: Từ lâu
hình các giai cấp ở nông thôn Việt đã đầu hàng, làm tay sai cho thực dân
Nam biến chuyển như thế nào? Pháp. Tuy nhiên, có một bộ phận nhỏ
sống? có tinh thần yêu nước
-Giai cấp nông dân: số lượng đông đảo nhất, họ
- Gv yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời câu bị áp bức bóc lột nặng nề, cuộc sống của họ
hỏi: Do tác động của cuộc khai thác, khổ cực, nông dân sẵn sàng hưởng ứng, tham
hai giai cấp địa chủ phong kiến và gia cuộc đấu tranh giành được độc lập và ấm
nông dân đã có những xáo trộn, biến no
chuyển. Vậy thái độ chính trị của từng
giai cấp ấy thế nào?
GV dùng bản đồ Việt Nam, yêu cầu HS Cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX xuất hiện
dựa vào SGK chỉ trên bản đồ những đô nhiều đô thị mới: Hà Nội, Hải phòng, Sài Gòn -
thị Việt Nam hồi cuối thế kỉ XIX đầu Chợ Lớn…
thế kỉ XX. Tầng lớp tư sản: Là các nhà thầu khoán, chủ xí
nghiệp, xưởng thủ công, chủ hãng buôn bán…bị
chính quyền thực dân kìm hãm tư bản Pháp
chèn ép.
- Công nhân: Xuất thân từ nông dân, làm việc ở
đồn điền, hầm mỏ, nhà máy, xí nghiệp, lương
thấp nên đời sống khổ cực, có tinh thần đấu
tranh mạnh mẽ chống bọn chủ để cải thiện
điều kiện làm việc và đời sống.

4. Sơ kết bài học
- Củng cố:
+ Từ một nước phong kiến, Việt Nam đã trở thành n ước thuộc đ ịa n ửa
phong kiến. Hai mâu thuẫn cơ bản trong xã h ội Vi ệt Nam: Nông dâm v ới phong
kiến; dân tộc ta với thực dân Pháp ngày càng sâu sắc.
+ Trong bối cảnh đó đã xuất hiện xu hướng m ới trong cuộc v ận đ ộng gi ải
phóng dân tộc.
- Dặn dò:
+ Học bài cũ, trả lời câu hỏi bài tập trong SGK
+ Đọc và chuẩn bị trước bài mới.
Ngày soạn: 10/2/2010
Ngày dạy:
Tiết :34
Bài 23




Đinh Văn Nam – Trường Đại Học Khoa Học. 66
Tập bài giảng Lịch Sử lớp 11.


PHONG TRÀO YÊU NƯỚC VÀ CÁCH MẠNG Ở VIỆT NAM
TỪ ĐẦU THẾ KỈ XX ĐẾN CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1914)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau khi học xong bài học, yêu cầu HS cần:
- Nắm được nét chính của các phong trào Đông Du, Đông Kinh nghĩa th ục,
cuộc vận động Duy tân và chống thuế ở Trung Kì.
- Nhận biết được những nét mới, sự tiến bộ của phong trào yêu n ước đ ầu
thế kỉ XX so với phong trào cuối thế kỉ XIX
2 Tư tưởng
- Thán phục tinh thần yêu nước và ý chí đấu tranh c ủa các vị Phan B ội Châu,
Phan Châu Trinh…
- Nhận rõ bản chất của bọn thực dân Pháp tàn bạo.
3. Kỹ năng.
- Rèn luyện các kỹ năng đối chiếu, so sánh các sự kiện lịch sử.
- Khả năng đánh giá, nhận định hành động của các nhận vật lịch sử.

II. THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC
- Ảnh: Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh.
III. TIẾN HÀNH TỔ CHỨC DẠY HỌC.
1.Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày vài nét chính về sự biến chuyển xã hội ở nông thôn d ưới tác
động của cuộc khai thác lần thứ nhất. Thái độ chính trị c ủa các giai c ấp ấy
thế nào?
- Vì sao xuất hiện xu hươnga mới trong cuộc vận đ ộng giải phóng dân t ộc
hồi đầu thế kỉ XX.

2. Dẫn dắt vào bài mới
Hoạt động của GV và HS Kiến thức HS cần nắm
- Gv tổ chức cho HS đọc SGK và thảo
luận nhóm theo câu hỏi: vì sao Phan
Bội Châu lại chủ trương bạo động vũ - Lãnh đạo: Phan Bội Châu
trang để giành độc lập và muốn dựa - Nét chính hoạt động của phong trào Đông du:
vào Nhật Bản. Hoạt động chính của + Từ năm 1905 đến 1908, đưa HS Việt Nam
sang Nhậthọc đã lên tới 200 người.
phong trào Đông Du?
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời câu - Nguyên nhân thất bại: Do các thế lực đế quốc
hỏi: Vì sao phong trào Đông du thất (Nhật-Pháp) cấu kết với nhau để trục xuất
bại? Bài học rút ra từ thực tế phong thanh niên yêu nước Việt Nam ở Nhật.
2. Phan Châu Trinh và xu hướng cải cách
trào Đông du là gì?
- GV cho HS tự nghiên cứu SGK để trả - Lãnh đạo: Phan Châu Trinh, Huỳnh Thúc


Đinh Văn Nam – Trường Đại Học Khoa Học. 67
Tập bài giảng Lịch Sử lớp 11.


- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Đông Kháng.
Kinh nghĩa thục có gì khác với các nhà - Hình thức hoạt động: mở trường, diễn thuyết
trường đương thời? các vấn đề xã hội, cổ vũ theo cái mới, cổ động
lời câu hỏi: Nguyên nhân dẫn tới phong mở mang công thuơng nghiệp…
trào chống thuế ở Trung Kì năm 1908. 3. Đông Kinh nghĩa thục. Vụ đầu độc binh sĩ
pháp ở Hà Nội và những hoạt động cuối cùng
của nghĩa quân Yên Thế.
4. Sơ kết bài học
- Củng cố: Tổ chức cho HS củng cố lại các nội dung:
+ Những điểm mới về mục đích, tính chất, hình th ức c ủa phong trào yêu
nước Việt đầu thế kỉ XX.
+ Nguyên nhân thất bại của các phong trào đó.
- Dặn dò:
+ Học bài cũ, trả lời câu hỏi và bài tập trong SGK.
+ Đọc chuẩn bị trước bài mới.

Ngày soạn: 20/2/2010
Ngày dạy:
Tiết :35
Bài 24
VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM CHIẾN TRANH
THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1914 - 1918)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau khi học xong bài học, yêu cầu HS cần:
- Hiểu được đặc điểm của bối cảnh Việt Nam trong chi ến tranh và phong
trào giải phóng dân tộc thời kỳ này.
- Biết được các cuộc khởi nghĩa và vận động kh ởi nghĩa trong nh ững năm
Chiến tranh thế giới thứ nhất: Thời gian, địa điểm, hình thức đấu tranh.
- Sự xuất hiện khuynh hướng cứu nước mới ở Việt Nam đầu thế kỉ XX
2. Tư tưởng:
- Trân trọng truyền thống yêu nước của nhân dân ta.
3. Kỹ năng.
- Biết sử dụng phương pháp đối chiếu, so sánh các sự kiện.
- Biết tổng kết kinh nghiệm rút ra bài học.

II. THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC
Tổ chức cho HS sưu tầm tranh ảnh, tư liệu lịch sử phản ảnh nền kinh tế -
xã hội và các cuộc khởi nghĩa trong thời kỳ này.
III. TIẾN HÀNH TỔ CHỨC DẠY HỌC.



Đinh Văn Nam – Trường Đại Học Khoa Học. 68
Tập bài giảng Lịch Sử lớp 11.


1. Kiểm tra bài cũ:
- Bối cảnh nảy sinh khuynh hướng mới trong phong trào vận đ ộng gi ải
phóng dân tộc đầu thế kỷ XX.
- Phân tích sự giống và khác nhau giữa hai xu hướng bạo đ ộng và c ải cách
đầu thế kỷ XX.
2. Dẫn dắt vào bài mới
Hoạt động của GV và HS Kiến thức HS cần nắm




Đinh Văn Nam – Trường Đại Học Khoa Học. 69
Tập bài giảng Lịch Sử lớp 11.


GV yêu cầu HS đọc SGK để thấy được : Tình hình kinh tế - xã hội
I.
+ Ý đồ của Pháp đối với thuộc địa về • Âm mưu của Pháp với Việt Nam
kinh tế. Trong Chiến tranh thế giới thứ nhất
+ Để thực hiện ý đồ đó, Pháp đã thực hiện 1914 -1918: Pháp bị thiệt hại nặng nề nên chủ
những chính sách, biện pháp gì ? trương vơ vét tối đa nhân lực, vật lực của
thuộc địa để gánh đỡ những tổn thất và thiếu
hụt của Pháp trong chiến tranh.
• Chính sách kinh tế của Pháp
+Tăng các thứ thuế .
- GV : Tình trạng chiến tranh và +Bắt nhân dân ta mua công trái.
những chính sách kinh tế của + Vơ vét lúa gạo, kim loại đưa về nước Pháp
Pháp đã tác động không nhỏ đến + Bắt nông dân chuyển từ trồng lúa sang trồng
nền kinh tế Việt Nam, - GV cung cây công nghiệp phục vụ cho chiến tranh .
cấp thêm cho HS tư liệu về * Những biến động kinh tế
Bạch Thái Bưởi Nông nghiệp: trồng lúa nước bị tổn
-
Tình trạng chiến tranh và những chính sách hại, gặp nhiều khó khăn, thủy lợi không được
kinh tế của Pháp trong chiến tranh đã ảnh quan tâm → Nông dân bị bần cùng hóa
hưởng như thế nào đến kinh tế Việt Nam Trong công thương nghiệp:
-
GV đặt câu hỏi : Chính sách của + Những mỏ than, mỏ kim loại được đầu tư
thực dân và những biến đổi kinh tế đã ảnh thêm vốn, một số công ty khai thác m ới xuất
hưởng tới xã hội Việt Nam như thế nào ? hiện
(ảnh hưởng đến đời sống của giai cấp như 2.Tình hình phân hóa xã hội:
thế nào ?) Chính sách của thực dân và sự biến đổi
-
- GV nêu câu hỏi : Số lượng công kinh tế đã thức đẩy sự phân hóa xã h- N ạn bắt
nhân tăng rõ rệt trong chiến lính và những chính sách trong nông nghi ệp
tranh là do đâu ? làm đời sống của nông dân ngày càng bị bần
Hình Thành Kế cùng.ội.
Phon Địa thức phần t
+ Do công nghiệp phát triển hơn một
TT
g trào bàn đấu chủ qu
bước nên giai cấp công nhân tăng lên về số
tranh yếu ả
lượng
- Trong chiến tranh, tư sản Việt Nam và tiểu
- GV bao quát hướng dẫn HS lập bảng, tư sản có tăng về số lượng, song chưa trở
giải đáp các thắc mắc của học sinh, yêu thành giai cấp, Họ bắt đầu lên tiếng đấu
cầu HS dựa vào bảng thông kê và nội tranh bênh vực quyền lợi cho người trong
dung SGK để trả lời câu hỏi: nước.
+ Em có nhận xét gì về phong trào đấu II.Phong trào đấu tranh vũ trang trong
tranh của nhân dân ta trong Chiến tranh chiến tran- Nhận xét:
thế giới thứ nhất ? + Phong trào đấu tranh lan rộng khắp cả nước,
- GV sau khi HS lập bảng xong lôi kéo nhiều thành phần xã hội tham gia,
đưa ra bảng thống kê do GV hình thức đấu tranh chủ yếu là vũ trang.
chuẩn bị sẵn để giúp HS kiểm + Kết quả: thất bại do bế tắc về đường lối

Đinh Văn Nam – Trường Đại Học Khoa Học. 70
Tập bài giảng Lịch Sử lớp 11.


4. Sơ kết bài học
- Củng cố: Trong Chiến tranh thế giới thứ nhất, do tác đ ộng c ủa chi ến tranh
và do những chính sách khai thác, bóc lột ráo ri ết c ủa th ực dân Pháp đã làm cho kinh
tế, xã hội Việt Nam có nhiều biến chuyển. Song những bi ến chuy ển đó ch ưa đ ủ
để tạo ra bước ngoặc trong phong trào yêu nước ch ống Pháp c ủa nhân dân ta. Vì
vậy trong những năm chiến tranh, phong trào ch ống Pháp vẫn phát tri ển song b ế
tắc về đường lối, khủng hoảng về giai cấp lãnh đạo. Hoàn c ảnh đó đã thúc đ ẩy
Nguyễn Ái Quốc ra đi tìm đường cứu nước. Những hoạt đ ộng bước đ ầu c ủa
Người là những dấu hiệu quan trọng để Người xác định con đ ường c ứu n ước m ới
cho Việt Nam.
- Dặn dò: Ôn tập phần lịch sử Việt Nam từ 1858 - 1918
Ngày soạn: 1/3/2010
Ngày dạy:
Tiết :36
Bài 25
SƠ KẾT LỊCH SỬ VIỆT NAM (1858 – 1918)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau khi học xong bài học, yêu cầu HS cần:
- Nắm được nét chính của tiến trình xâm lược của Pháp đối với nước ta.
- Nắm được những nét chính về các cuộc đấu tranh ch ống xâm l ược c ủa
nhân dân ta, cắt nghĩa được nguyên nhân thất bại của các cuộc đấu tranh đó.
- Thấy rõ bước chuyển biến của phong trào yêu nước đầu thế kỷ XX.
2 Tư tưởng, tình cảm:
- Củng cố lòng yêu nước, ý chí căm thù bọn thực dân và phong kiến tay sai.
- Lòng kính trọng và biết ơn các anh hùng, chi ến sĩ đã hy sinh thân mình cho
sự nghiệp đấu tranh chống xâm lược và giải phóng dân tộc.
3. Kỹ năng.
- Củng cố kỹ năng tổng hợp, phân tích, đánh giá …
- Kỹ năng sử dụng các loại tranh, ảnh, lược đồ lịch sử .



II. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC ÔN TẬP :
2. Những nội dung chủ yếu :
Gợi ý cách làm :
- GV nêu từng vấn đề về nội dung.
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm.
* Nội dung 1 : Vì sao thực dân Pháp xâm lược Việt Nam?



Đinh Văn Nam – Trường Đại Học Khoa Học. 71
Tập bài giảng Lịch Sử lớp 11.


Hướng trả lời : Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản ... nhu cầu xâm chiếm
thuộc địa. Việt Nam giàu sức người, sức của ...
* Nội dung 2 : Nguyên nhân làm cho nước ta biến thành thuộc địa c ủa th ực
dân Pháp ?
Hướng trả lời : Thái độ không kiên quyết, ảo tưởng vào th ương l ượng, xa
vời nhân dân của triều đình Huế. Trách nhiệm thuộc về triều đình Huế .
* Nội dung 3 : Phong trào Cần Vương
Hướng trả lời : Nguyên nhân, nét chính về ba cuộc khởi nghĩa lớn, ý nghĩa
lịch sử của phong trào .
* Nội dung 4 : Nhận xét chung về phong trào chống Pháp ở nửa cuối thế kỷ XIX ?
Hướng trả lời :
+ Quy mô : khắp miền Trung kỳ và Bắc kỳ, thành ph ần tham gia bao g ồm
các sĩ phu, văn thân yêu nước và đông đảo nông dân, r ất quy ết li ệt, tiêu bi ểu là ba
cuộc khởi nghĩa lớn : Ba Đình, Bãi Sậy và Hương Khê
+ Hình thức và phương pháp đấu tranh: Khởi nghĩa vũ trang (phù h ợp v ới
truyền thống đấu tranh của dân tộc).
+ Tính chất: là cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc .
+ Ý nghĩa: Chứng tỏ ý chí đấu tranh giành lại đ ộc lập dân t ộc c ủa nhân dân
ta rất mãnh liệt, không gì tiêu diệt được .
* Nội dung 5 : Những chuyển biến về kinh tế, xã hội, tư tưởng trong phong
trào yêu nước Việt Nam đầu thế kỷ XX
Hướng trả lời :
+ Nguyên nhân sự chuyển biến : tác động của cuộc khai thác c ủa th ực dân
Pháp ở Việt Nam và những luồng tư tưởng tiến bộ trên th ế gi ới d ội vào; t ấm
gương tự cường của Nhật.
+ Những biểu hiện cụ thể :
- Về chủ trương đường lối : giành độc lập dân tộc, xây dựng m ột xã h ội
tiến bộ (quân chủ lập hiến, dân chủ cộng hòa theo mô hình của Nhật Bản).
- Về biện pháp đấu tranh : phong phú, khởi nghĩa vũ trang; Duy Tân c ải
cách.
- Về thành phần tham gia : đông đảo, nhiều tầng l ớp xã h ội ở c ả thành th ị
và nông thôn.
II. BÀI TẬP THỰC HÀNH :
Yêu cầu HS lập bảng thống kê về các cuộc khởi nghĩa l ớn trong phong trào
Cần vương theo bảng sau :

Nguyên
Tên cuộc Người Địa bàn Ý nghĩa bài
Thời gian nhân thất
khởi nghĩa lãnh đạo hoạt động học
bại



Đinh Văn Nam – Trường Đại Học Khoa Học. 72
Tập bài giảng Lịch Sử lớp 11.




Ngày soạn: 1/3/2010
Ngày dạy:
Tiết :37 KIỂM TRA HỌC KÌ II

Huế thương những ngày
buồn 2010 – 2011.




Đinh Văn Nam – Trường Đại Học Khoa Học. 73
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản