TCVN 4530:2011

Chia sẻ: thoigiandau

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 4530:2011 CỬA HÀNG XĂNG DẦU – YÊU CẦU THIẾT KẾ Filling station Specifications for design Lời nói đầu TCVN 4530:2011 thay thế TCVN 4530:1998. TCVN 4530:2011 do Tiểu ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC98/SC4 Cơ sở thiết kế xây dựng các công trình xăng dầu - dầu khí biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bạn đang xem 7 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: TCVN 4530:2011

 

  1. TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 4530:2011 CỬA HÀNG XĂNG DẦU – YÊU CẦU THIẾT KẾ F illing station  Specifications for design Lời nói đầu TCVN 4530:2011 thay thế TCVN 4530:1998. TCVN 4530:2011 do Ti ểu ban k ỹ thuật Ti êu chu ẩn quốc gia TCVN/TC98/SC4 Cơ sở thiết kế xây dựng các công trình x ăng dầu - dầu khí biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo l ường Chất l ượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. TCVN 4530:2011 CỬA HÀNG XĂNG DẦU – YÊU CẦU THIẾT KẾ F illing station  Specifications for design 1 Phạm vi áp dụng Tiêu chuẩn này qu y định những yêu c ầu c ơ bản để thiết kế xây dựng mới , c ải tạo và m ở rộng c ác c ửa hàng xăng d ầu. Tiêu chu ẩn n ày c ó th ể á p dụng để t hi ết kế các trạm c ấp xăng d ầu t rong phạm vi của cơ sở công nghi ệp. Tiêu chu ẩn này không áp dụng cho các cửa h àng xăng dầu trên mặt nước. 2 Tài li ệu viện dẫn Các tài li ệu viện dẫn sau l à cần thiết khi áp dụng ti êu chuẩn này. Đối với các t ài li ệu viện dẫn ghi năm c ông bố thì áp dụng bản đư ợc nêu. Đối với các t ài li ệu viện dẫn không ghi năm c ông b ố thì áp dụng phi ên bản m ới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi , bổ sung (nếu có). TCVN 2622, Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình – Yêu cầu thiết kế. TCVN 4090, Đường ống chính dẫn dầu và s ản phẩm dầu – Tiêu chuẩn thiết kế. TCVN 5334, Thi ết bị điện kho dầu mỏ v à sản phẩm dầu m ỏ – Yêu c ầu an toàn trong thi ết kế, lắp đặt và s ử dụng. TCVN 6223, Cửa hàng khí dầu mỏ hóa l ỏng (LPG) – Yêu cầu chung về an toàn. 3 Thuật ngữ, đ ịnh nghĩa Trong tiêu chuẩn này sử dụng c ác t huật ngữ, định nghĩa sau: 3.1 Cửa hàng xăng dầu (filling station) Công trình xây d ựng phục vụ việc mua/ bán xăng, điêzen, dầu hỏa, các lo ại dầu mỡ nhờn và khí dầu mỏ hóa lỏng đóng trong chai (LPG) v.v… 3.2 Dịch vụ tiện ích (c onvenience stores) Các dịch vụ bên trong cửa hàng xăng d ầu phục vụ cho hoạt động của người và phương ti ện vận tải: rửa xe, sửa chữa bảo dưỡng xe, bãi đỗ xe, siêu thị phụ t ùng cho phương ti ện hoặc phục vụ ăn nhanh v.v… 3.3 Khu bán hàng ( selling area) Nơi b ố trí c ột bơm nhiên li ệu, gian ch ứa dầu, mỡ nhờn, khí dầu mỏ hóa l ỏng đóng t rong chai . 3.4 Các hạng mục xây dựng khác (other construction items) Gồm các hạng mục phục vụ rửa xe, tra dầu mỡ, ph òng nghỉ trực ban, ph òng vệ sinh, để máy phát đi ện, bể nư ớc, bể xử lý n ước thải v.v… 3.5 Đảo bơm ( pump island)
  2. Khu vực được xây cao hơn m ặt bằng của cửa h àng để l ắp đặt cột b ơm nhiên li ệu. 3.6 Hệ thống thu hồi hơi xăng d ầu (vapour recovery system) Các thi ết bị nhằm t hu hồi và hạn chế hơi xăng d ầu thoát ra ngo ài không khí khi n ạp và xuất xăng dầu. 3.7 Họng nạp kín (fill adaptor and cap) Thi ết bị đ ược gắn c ố định vớ i bể chứa để phục vụ cho công tác nạp xăng dầu từ ôtô xitec v ào bể chứa đảm bảo an to àn phòng chống cháy nổ. 3.8 Van th ở (breathing valve) Thi ết bị để kiểm soát áp suất dư và áp suất c hân không trong b ể để đảm bảo an toàn cho b ể c hứa và chống tổn thất do bay hơi xăng dầu trong quá tr ình vận hành. 3.9 Thi ết bị ngăn lửa (equipment to prevent fire) Thi ết bị ngăn chặn lửa cháy lan từ b ên ngoài vào bên trong bể chứa xăng dầu. 3.10 Nước thải của cửa h àng xăng d ầu (wastewater f rom filling station) Nước thải của cửa hàng xăng dầu bao gồm: - Nư ớc thải nhiễm xăng dầu: nước rửa xe, nước thải sau vệ sinh công nghiệp nền b ãi khu vực bán hàng và kho chứa dầu mỡ nhờn; - Nư ớc thải không nhiễm xăn g dầu: nư ớc m ưa, nước sinh hoạt . 3.11 Công trình công cộng (public works) Các trường học, bệnh viện, triển l ãm quốc gia và các trung tâm thương m ại . 4 Quy định chung 4.1 K hi thi ết kế cửa h àng xăng dầu ngo ài vi ệc áp dụng quy định của ti êu chuẩn này còn phải tuân theo các quy đ ịnh hiện h ành c ó liên quan. 4.2 Thi ết kế phòng cháy chữa cháy cho c ửa hàng xăng dầu phải tuân th ủ theo TCVN 2622 và phải được cơ quan có thẩm quyền thẩm duyệt theo quy định hiện hành trước khi thi công xây dựng công trình. 4.3 Bi ểu trưng logo, bi ển hiệu doanh nghi ệp, bi ển báo, biển quảng cáo, m àu sắc t rang trí t ại cửa hàng xăng d ầu phải theo quy định của đơn vị quản lý kinh doanh. 4.4 Cho phép b ố trí các dịch vụ tiện ích b ên trong c ửa hàng xăng dầu với điều kiện đáp ứng các yêu c ầu về khoảng cách an toàn phòng cháy được quy định tại Đi ều 5. 4.5 Phân cấp cửa hàng xăng dầu theo tổng dung tích chứa xăng dầu được quy định trong Bảng 1. Bảng 1 – Phân cấp cửa hàng xăng d ầu 3 Cấp cửa h àng Tổng dung tích , m Từ 151 đến 210 1 Từ 101 đến 150 2 Nhỏ hơn hoặc bằng 100 3 4.6 P hân loại k hu vực nguy hiểm cháy nổ đối với các hạng mục công trình tại c ửa hàng xăng dầu đư ợc quy định trong Bảng 2. Bảng 2 - Phân loại khu vực trong cửa h àng theo cấp vùng nguy hi ểm cháy nổ Tên hạng mục công trình Cấp vùng nguy hi ểm 1. Các khu vực - Bể chứa xăng dầu, họng nạp, hố thao tác, van thở; Z1 - Kho ch ứa chai chứa khí dầu mỏ hóa lỏng; - Trong phạm vi 1,5 m cách súng tra nạp xăng dầu cho các
  3. phương ti ện giao thông và c ột bơm xăng d ầu 2. Kho chứa dầu mỡ nhờn Z2 CHÚ THÍCH: 1) Z1 là vùng mà môi trường không khí nổ có thể xuất hiện nhưng không thường xuyên trong các đi ều kiện hoạt động bình thường. Vùng nguy hi ểm cấp Z1 đ ược hình thành trong những trường hợp sau: - Tại khu vực mà dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ thường xuyên được tồn chứa, bảo quản trong các vật chứa hoặc hệ thống đóng kín, nhưng khí hoặc hơi của chúng có thể thoát ra trong tr ường hợp có sự cố dẫn tới tràn dầu và/hoặc rò rỉ chất dễ cháy, tạo thành môi trường khí nổ; - Tại khu vực có môi trường không khí nổ nhưng thường xuyên thông gió cưỡng bức, hiện tượng tập trung hơi chất dễ cháy để tạo ra môi trường khí nổ chỉ xảy ra khi có hư hỏng hoặc hoạt động không bình thường của thiết bị thông gió. 2) Z2 là vùng mà môi trường không k hí nổ không có khả năng xuất hiện trong các điều kiện hoạt động b ình thường hoặc nếu xuất hiện th ì chỉ tồn tại trong m ột thời gian ngắn. 5 Vị trí mặt bằng xây dựng cửa h àng xăng dầu 5.1 V ị trí xây dựng cửa h àng xăng d ầu phải thuận tiện cho phương ti ện ra vào và phù h ợp với yêu cầu quy hoạch xây dựng của khu vực đ ảm bảo yêu c ầu vệ sinh môi trường và an toàn phòng c háy ch ữa cháy. 5.2 Trường hợp vị trí cửa h àng xăng dầu gần giao lộ phải bố trí đường ra vào khu vực c ửa hàng k hông làm ảnh hưởng đến giao thông chung. 5.3 Khoảng cách an to àn từ cột bơm và c ụm bể chứa của cửa hàng đến ranh gi ới các công trình xây dựng ngo ài khu vực cửa hàng được quy đ ịnh trong Bảng 3. 5.4 Đối với các hạng mục công tr ình dân d ụng và các công trình xây dựng khác ngo ài c ửa hàng (không k ể nơi sản xuất có phát lửa hoặc tia lửa và công trình công cộng) có bậc chịu lửa I, II, nếu mặt t ường về phía c ửa hàng xăng d ầu l à tường ngăn cháy th ì không yêu c ầu khoảng cách an toàn t ừ hạng mục đó đến t ư ờng rào cửa hàng xăng dầu nhưng ph ải tuân thủ các quy định về xây dựng hiện hành. Bảng 3 – Khoảng cách an toàn từ cột bơm và cụm bể đến ranh gi ới công trình ngoài khu vực cửa h àng Đơn vị tính bằng mét Hạng mục xây dựng Khoảng cách an to àn, k hông nh ỏ hơn Cửa h àng cấp 1 Cửa hàng cấp 2 Cửa h àng cấp 3 Cột bơm Cột bơm Cột bơm Cột bơm Cột bơm và và cụm bể và cụm bể và cụm bể và cụm b ể cụm bể ch ứa đặt ch ứa đặt ch ứa đặt chứa đặt ch ứa đặt ngầm n ổi ngầm nổi ngầm Nơi sản xuất có phát lửa hoặc tia 30 30 25 25 18 l ửa Công trình công cộng 50 50 50 50 50 Bậc Công trình dân I; II 12 15 6 12 5 dụng và các công c hịu III 15 20 12 15 10 trình xây d ựng l ửa k hác ngoài cửa IV; V 20 25 14 20 14 hàng - Đ ường dây điện trên c ột 1,5 chi ều cao cột - Đường dây cấp tín hiệu trên cột
  4. CHÚ THÍCH: 1) Bậc chịu lửa của công tr ình theo TCVN 2622 ; 2) Khoảng cách đối với bể tính từ mép bể, đối với cột b ơm tính t ừ tâm cột b ơm; 3) Khoảng c ách an toàn trong B ảng 3 đ ược phép giảm 30 % k hi c ửa hàng có l ắp hệ thống thu hồi h ơi xăng dầu. 5.5 K hoảng cách giữa c ác hạng mục xây dựng trong cửa h àng xăng d ầu không nhỏ h ơn quy định trong Bảng 4. 5.6 Đường và bãi đỗ xe của cửa h àng xăng d ầu phải ph ù hợp với các yêu c ầu sau: - Chi ều rộng một l àn xe đi trong bãi đỗ xe không nhỏ h ơn 3,5 m. Đường hai l àn xe đi không nh ỏ hơn 6,5 m; - B ãi đỗ xe để xuất, nhập xăng dầu không được phủ bằng vật liệu có nhựa đ ường. 5.7 N ếu cột bơm xăng dầu đặt trong nhà, phải đặt trong gian riêng bi ệt, có biện pháp thông gió và có cánh cửa mở quay ra ngo ài. 5.8 Cửa hàng xăng dầu tiếp giáp với công tr ình xây d ựng khác phải có t ường bao bằng vật liệu k hông cháy. Chi ều cao của t ường bao không nhỏ hơn 2,2 m. Bảng 4 – Khoảng cách giữa các hạng mục xây dựng trong cửa h àng Đơn vị tính bằng mét Hạng mục Bể chứa đặt Bể chứa đặt nổi Cột bơm K hu bán hàng n gầm 1. Bể chứa đặt ngầm Không quy định 0,5 2  2. Bể chứa đặt nổi 0,8 8 8  3. Họng nạp kín Không quy định Không quy định Không quy định 3 4. Cột bơm Không quy định Không quy định Không quy định 8 5. Các h ạng mục xây 5 10 5 5 dựng khác CHÚ THÍCH: 1) Trường hợp các hạng mục xây dựng khác bố trí hợp khối th ì gi ữa chúng phải có t ư ờng chắn kín không cháy; 2) K hoảng cách an to àn gi ữa các bể c hứa hình tr ụ đặt nằm ngang chôn ngầm với khu bán hàng phía tường không có cửa sổ, cửa đi, không quy định; 3) Khoảng cách an to àn gi ữa cột bơm với tường nhà không quy đ ịnh nhưng phải đảm bảo thuận tiện cho l ắp đặt, thao tác và sửa chữa. 6 Khu bán hàng và các hạng mục khác trong khu vực cửa h àng 6.1 Ki ến trúc cửa h àng xăng d ầu phải phù hợp với yêu c ầu kiến trúc đô thị. 6.2 Khu bán hàng ph ải có mái che. Độ cao hữu ích của mái che không nhỏ hơn 4,25 m. 6.3 Thi ết kế đảo b ơm phải ph ù hợp các yêu c ầu sau: - Cao độ của đảo b ơm phải cao hơn m ặt bằng b ãi đỗ xe ít nhất 0,2 m; - Chi ều rộng của đảo bơm không đư ợc nhỏ hơn 1,0 m; - Đầu đảo bơm phải cách mép cột đỡ mái hoặc cột b ơm ít nh ất 0,5 m. 6.4 K ết cấu và vật liệu cho khu bán h àng, mái che cột bơm và các hạng mục xây dựng khác phải có bậc chịu lửa I, II theo quy định tại TCVN 2622. 6.5 N ếu có gian bán k hí dầu mỏ hóa l ỏng đóng trong chai t rong khu vực cửa hàng, yêu c ầu an toàn phải theo quy định tại TCVN 6223 .
  5. 7 Bể chứa xăng dầu 7.1 B ể chứa các loại xăng dầu của cửa h àng được chế tạo bằng kim loại và nên có d ạng hình trụ nằm ngang. 7.2 Lắp đặt b ể chứa xăng dầu tại cửa h àng phải tuân th ủ các quy định sau đây: - K hông được l ắp đặt bể chứa xăng dầu trong ho ặc dưới các gian của cửa h àng; - Khi l ắp đặt bể chứa xăng dầu ngầm dưới mặt đất phải có hố van thao tác, phải tính đến khả năng b ị đẩy nổi và phải có biện pháp chống nổi bể. - B ể chứa l ắp đặt ngầm dư ới mặt đ ường xe chạy phải áp dụng các biện pháp bảo vệ kết cấu bể. 7.3 Bề mặt ngo ài c ủa bể chứa bằng thép l ắp đặt ngầm phả i có l ớp bọc chống ăn mòn có c ấp độ k hông th ấp hơn m ức tăng cường quy định tại TCVN 4090. 7.4 Xung quanh bể chứa l ắp đặt ngầm d ưới đất phải phủ cát hoặc đất mịn. Độ dày l ớp phủ k hông nhỏ hơn 0,3 m. 7.5 Bể chứa đặt nổi tr ên m ặt đất phải có đê ngăn cháy. Đê ngăn cháy ph ải phù hợp các y êu c ầu sau: - Đê ngăn cháy ph ải đư ợc xây dựng bằng vật liệu không cháy; - Độ cao của đ ê ngăn cháy không được nhỏ hơn 0,5 m; - K hoảng cách từ mép bể chứa kiểu trụ nằm ngang đến chân đ ê phía bên trong không được nhỏ hơn 0,5 l ần đư ờng kính bể, nhưng không nhỏ hơn 1,2 m; - Dung tích hữu ích của đ ê ngăn cháy không được nhỏ h ơn dung tích bể chứa lớn nhất. Mức xăng dầu tràn ra trong đê ph ải thấp hơn mặt đê 0,1 m; - Đư ờng ống công nghệ qua đ ê phải đư ợc đặt trong ống lồng và chèn bằng vật l i ệu không cháy. 8 Đường ống công nghệ 8.1 Đường ống công nghệ dẫn các sản phẩm xăng dầu trong cửa hàng xăng dầu phải được chế tạo từ vật liệu chịu xăng dầu và không cháy. Đường kính trong của ống ít nhất phải bằng 32 mm. 8.2 Liên k ết giữa các ống công ngh ệ n ổi trên m ặt đất bằng ph ương pháp hàn, ren hoặc mặt bích. Liên kết giữa các ống ngầm chỉ thực hiện bằng ph ương pháp hàn. Các ống li ên k ết nên có c ùng đường kính và chi ều dày. Trư ờng hợp c ác ống có chiều d ày khác nhau thì chênh l ệch c hi ều dày không nên vượt quá 20 % c hi ều dày c ủa ống mỏng hơn. 8.3 Đường ống công nghệ trong cửa h àng phải đặt ngầ m trực tiếp trong đất hoặc đặt trong r ãnh c ó nắp, xung quanh ống phải ch èn chặt bằng cát. Chiều d ày l ớp chèn ít nh ất bằng 15 cm. 8.4 C ác đư ờng ống c ông ngh ệ đi song song với nhau phải đặt cách nhau ít nhất bằng một l ần đường kính ống. Đối với ống có ki ên kết bằng mặt bích đặt song song, khoảng cách giữa các ống ít nhất bằng đ ường kính mặt bích cộng thêm 3 cm. 8.5 Mặt ngoài c ủa ống phải đ ược chống ăn m òn như sau: - Đối với ống đặt nổi phải sơn hai l ớp bằng sơn chống gỉ và hai l ớp sơn màu; - Đối với ống thép đen đặt trực tiếp trong đất, bề mặt ngoài c ủa ống phải bọc chống gỉ . Cấp c hống gỉ không d ưới cấp tăng c ường quy định tại TCVN 4090 . 8.6 Đ ường ống c ông ngh ệ dẫn tới cột b ơm, ống nối với van thở của bể chứa v à ống nhập của bể phải dốc về phía bể chứa, độ dốc không được nhỏ hơn 1 %. 8.7 Đường ống c ông ngh ệ trong các khu vực ô tô qua lại, phải đặt trong ống lồng bằng thép đặt ngầm hoặc trong rãnh chèn cát có n ắp. H ai đầu ống lồng phải đ ược xảm kín. Độ sâu chôn ống phải đảm bảo không ảnh h ưởng tới độ bền của to àn bộ hệ thống đư ờng ống. 8.8 Khi m ột bể chứa c ùng cấp xăng dầu cho nhiều cột b ơm th ì m ỗi cột bơm phải có đ ường ống hút riêng bi ệt, ống hút trong bể chứa đặt ngầm phải c ó van hút. Đi ểm thấp nhất của đ ường ống hút trong bể chứa phải cách đáy bể ít nhất l à 15 c m. 8.9 N ạp xăng dầu vào bể chứa phải sử dụng phương pháp n ạp kín. Đường ống n ạp xăng dầu vào từng bể phải kéo dài xu ống đáy bể và cách đáy b ể khoảng 20 cm.
  6. 8.10 Tất cả các bể chứa xăng dầu đều phải lắp đặt van thở có thi ết bị ngăn l ửa. Cho phép lắp đặt chung một van thở đối với bể chứa cùng nhóm nhiên liệu. 8.11 Van th ở của bể chứa l ắp đặt ngầm đư ợc quy định như sau: - Thông số kỹ thuật ph ù hợp với kết cấu, dung tích và đi ều kiện vận hành bể chứa. Mi ệng xả c ủa van thở phải hướng sang ngang hoặc h ướng l ên phía trên. - Đư ờng kính trong của ống nối từ bể ngầm tới van thở không đ ược nhỏ hơn 50 mm; - V an thở phải cách mặt đất ít nhất 3 m. - Trường hợp ống nối van thở lắp dọc theo t ường bao của cửa hàng xăng d ầu: cho phép điều c hỉnh ống nối van thở chếch 45 o theo phương th ẳng đứng, đảm bảo khoảng cách từ van thở đến mép trong bờ t ường về phía cửa hàng xăng d ầu không nhỏ hơn 1,5 m. - Trường hợp ống nối van thở lắp dọc theo tường, cột của các hạng mục xây dựng thì mi ệng xả của van thở phải cao hơn nóc hoặc mái nhà ít nhất 1 m và cách các loại cửa không ít hơn 3,5 m; - Van thở của cửa h àng xăng d ầu phải có hệ thống chống sét đánh thẳng ri êng ho ặc phải nằm trong vùng bảo vệ của hệ thống chống sét đánh thẳng chung của cửa h àng xăng d ầu. Chi ều cao c ủa kim thu sét phải đảm bảo cho van thở nằm ho àn toàn trong vùng bảo vệ của kim thu sét. 8.12 Các thi ết bị đo mức lấy mẫu, van chặn, ống thu h ồi hơi… nên đặt trong hố t hao tác c ủa bể và có n ắp đậy kín bằng vật liệu không cháy. 9 Hệ thống cấp thoát n ước và vệ sinh môi trường 9.1 Nư ớc sinh hoạt, n ước chữa cháy t ại cửa h àng xăng dầu được lấy từ nguồn nước công c ộng, nư ớc ngầm hoặc n ước mặt. 9.2 Có thể sử dụng kết hợp đ ường ống cung c ấp nước sinh hoạt và chữa cháy cho cửa hàng. 9.3 Nư ớc thải nhiễm dầu của cửa h àng phải được thu gom theo hệ thống r ãnh thoát riêng c ó nắp đậy bằng tấm đan b ê tông c ốt thép có lỗ thoát khí hoặc tấm đan nan thép để tránh tích tụ hơi xăng dầu. Phải bố trí hố bịt trước khi đấu nối hệ thống r ãnh thoát nư ớc thải nhiễm dầu vào hệ thống thoát n ước chung. 9.4 Nước thải nhiễm dầu của cửa hàng ph ải xử lý đáp ứng các quy đ ịnh tại Bảng 5 t rước khi xả ra môi trường bên ngoài. Bảng 5 – Giá trị tối đa cho phép các thô ng số ô nhiễm trong n ước thải cửa h àng xăng dầu Thông s ố Mức Cột A Cột B Cửa hàng có d ịch C ửa hàng không có vụ rửa xe d ịch vụ rửa xe Từ 6 đến Từ 5,5 đến 9 Từ 5,5 đến 9 1. pH 9 2. Tổng chất rắn lơ l ửng (TSS), 50 120 120 mg/L, không lớn hơn 3. Nhu cầu ô xy hóa h ọc (COD), 50 150 150 mg/L, không lớn hơn 4. Dầu mỡ khoáng (tổng 5 18 30 hydrocacbon), mg/L, không l ớn hơn CHÚ THÍCH: - Cột A quy định giá trị tối đa của các thông số ô nhiễm trong n ước thải khi thải vào các nguồn ti ếp nhận d ùng cho m ục đích c ấp nước sinh hoạt, v ùng nước biển ven bờ đư ợc quy hoạch d ùng c ho m ục đích nuôi trồng thủy sản, bảo tồn thủy sinh. - Cột B quy định giá trị tối đa của các thông số ô nhiễm trong n ước thải khi thải vào các nguồn ti ếp nhận khác với nguồn n ước quy định tại cột A . Trư ờng hợp n ước thải thải vào m ạng luới
  7. thoát nước dẫn đến hệ thống xử lý n ước thải tập trung thì giá trị các thông số ô nhiễm tại Bảng 5 áp d ụng theo quy định của đ ơn vị quản lý, vận h ành hệ thống xử lý nư ớc thải tập trung. 10 Hệ thống điện 10.1 Nguồn đi ện cung cấp cho các phụ tải cửa h àng xăng đầu l à nguồn điện quốc gia và các nguồn điện khác. Các yêu c ầu về an toàn trong thi ết kế, l ắp đặt và sử dụng trang thi ết bị điện c ho c ửa hàng xăng dầu phải phù hợp với TCVN 5334. 10.2 Trư ờng hợp sử dụng máy phát đi ện trong khu vực cửa h àng xăng d ầu thì vị trí đặt máy nằm ngo ài vùng nguy hi ểm cháy nổ. Ống khói của máy phát điện phải có bộ dập lửa v à bọc c ách nhi ệt. 10.3 Dây dẫn và c áp đi ện l ắp đặt trong cửa hàng xăng dầu phải theo các yêu c ầu sau: - Dây d ẫn v à c áp đi ện sử dụng loại ruột đồng, cách điện bằng nhựa tổng hợp; - Cáp đi ện đặt ngầm trực tiếp trong đất phải d ùng loại cáp ruột đồng, cách điện bằng nhựa tổng hợp chịu xăng dầu và có vỏ thép bảo vệ; - Trường hợp cáp đi ện k hông có vỏ thép bảo vệ khi đặt ngầm dưới đất phải luồn trong ống thép (nơi đường bãi có ôtô, xe máy đi qua) hoặc l uồn trong ống nhựa (nơi không có phương ti ện ô tô, xe máy đi qua) hoặc đặt trong hào riêng được phủ cát kín và có n ắp đậy. Cấm đặt cáp điện c hung trong hào đ ặt ống dẫn xăng dầu; - Tất cả các đ ường cáp đi ện đặt ngầm khi: vượt qua đ ường ô tô, các hạng mục xây dựng v à giao nhau với đường ống dẫn xăng dầu, thì cáp ph ải được luồn trong ống thép b ảo vệ, đầu ống l uồn cáp phải nhô r a ngoài mé p c ủa công trình, chi ều dài đoạn nhô ra về mỗi phía là 0,5 m; - Trong m ột ống lồng để luồn cáp, k hông được luồn cáp điện động lực và c áp c hi ếu sáng chung với các loại cáp điều khiển, cáp thông tin, cáp tín hiệu; - Các ống lồng để luồn cáp đư ợc nối với nhau bằng ren. Khi nối hoặc chia nhánh dây dẫn, dây c áp phải dùng hộp nối dây và hộp chia dây phòng n ổ. 10.4 Các đường dây cáp sử dụng cho thiết bị tự động hóa, thông tin tín hiệu phải tuân thủ theo 10.3. 10.5 Tại các vị trí có nguy hiểm cháy nổ cấp Z1 , phải lắp đặt các thiết bị phòng nổ. 10.6 Cho phép sử dụng đèn chi ếu sáng dưới mái che khu vực bán h àng ngoài trời l à lo ại kín nước, kín bụi nếu nằm ngoài vùng nguy hi ểm nêu tại 10.5. 10.7 Các h ạng mục xây dựng c ủa cửa h àng đều phải có hệ thống chống sét đánh thẳng. Hệ thống nối đất chống sét đánh thẳng có trị số đi ện trở nối đất không vượt quá 10 . Khi các van thở đặt cao m à không n ằm trong vùng bảo vệ chống sét của các công tr ình cao xung quanh thì phải chống sét đánh thẳng cho van thở bằng các cột thu sét đ ư ợc nối đẳng thế. Đầu kim thu sét phải cách van t hở ít nhất l à 5 m. 10.8 Để chống sét c ảm ứng và chống tĩnh điện, yêu cầu các bể chứa bằng thép phải h àn nối ít nhất mỗi bể hai dây kim loại với hệ thống nối đất chống sét cảm ứng v à chống tĩnh điện. Điện trở nối đất của hệ thống n ày không vượt quá 10 . 10.9 Tại các vị trí nạp xăng dầu phải nối hệ thống nối đất chống tĩnh điện với các ph ương ti ện nạp xăng dầu. 10.10 Hệ thống nối đất an to àn phải có trị số đi ện trở nối đất không vư ợt quá 4  . Tất cả các phần kim loại không mang điện của các thiết bị điện và c ột bơm đều phải nối đất an toàn. - Hệ thống nối đất này cần phải cách hệ thống nối đất chống sét đánh th ẳng l à 5 m (kho ảng c ách trong đ ất). - Khi nối chung hệ thống nối đất an to àn với hệ thống nối đất chống sét đánh thẳng yêu cầu trị số đi ện trở nối đất k hông vượt quá 1 . 10.12 Thi ết kế chống sét và nối đất cho cửa hàng xăng d ầu phải ph ù hợp với quy định hiện hành v ề thiết kế thi công bảo vệ chống sét cho kho xăng dầu. 11 Trang b ị phòng cháy, chữa cháy
  8. 11.1 Tại các cửa h àng xăng d ầu phải niêm yết nội quy p hòng cháy ch ữa cháy ở nơi dễ thấy, có bi ển cấm lửa và hi ệu lệnh báo cháy, 11.2 Các c ửa hàng xăng dầu phải đ ược trang bị đủ số l ượng phương ti ện chữa cháy ban đầu phù hợp để c hữa cháy. 11.3 Căn c ứ vào tính chất nguy hiểm cháy của các chất, vật liệu trong từng hạng mục của cửa hàng xăng d ầu để bố trí ph ương ti ện chữa cháy ph ù hợp. 11.4 Phải trang bị và bố trí phương ti ện, chữa cháy ban đầu tại các hạng mục xây dựng sau đây c ủa cửa hàng: - Đảo bơm xăng d ầu; - Nơi n ạp xăng dầu vào bể; - Gian bán d ầu nhờn và các sản phẩm khác; - B ãi để dầu phuy; - Gian rửa xe; - Gian tra d ầu mỡ; - K hu giao dịch bán h àng, trực bảo vệ; - Máy phát đi ện, trạm biến áp. 11.5 Số l ượng ph ương ti ện, dụng cụ chữa cháy ba n đầu được quy định trong Bảng 6 . 11.6 Tại gian hàng bán khí dầu mỏ hóa l ỏng của cửa h àng xăng d ầu phải trang bị phương ti ện, dụng cụ chữa cháy theo quy đ ịnh t rong TCVN 6223. Bảng 6 – Số lượng phương tiện, dụng cụ chữa cháy ban đầu Tên h ạng mục cửa hàng Bình bột (cái) Chăn s ợi (cái)  25 kg  4 kg 1. Cụm bể chứa cửa hàng c ấp 1, 2 2 2 4 2. Cụm bể chứa cửa hàng c ấp 3 1 2 2 3. Cột bơm xăng d ầu và nơi n ạp xăng 2 1  4. Nơi tra dầu mỡ 2   5. Nơi bán d ầu nhờn và sản phẩm khác 2 1  6. Phòng giao d ịch bán hàng 2   7. Phòng b ảo vệ 2   8. Máy phát đi ện trạm biến áp 1 2  CHÚ THÍCH: Tùy đi ều kiện cụ thể của cửa h àng mà có th ể thay thế bình bột chữa cháy ABC bằng b ình bột khí CO2 c ó tính năng tương đương. 11.7 Bố trí phương ti ện dụng cụ chữa cháy phải đảm bảo: - Dễ thấy; - Dễ lấy sử dụng; - K hông c ản trở lối thoát nạn, lối đi và các hoạt động khác; - Tránh mưa, nắng và sự phá hủy môi tr ư ờng. 11.8 Chỉ được phép bố trí các phương ti ện, dụng cụ chữa cháy đảm bảo chất l ượng. 11.9 Các bình ch ữa cháy đ ược treo tr ên tường, cột hoặc đặt tr ên nền, sàn nhà… Trường hợp c ác bình c hữa cháy đ ược treo trên tường, cột thì khoảng cách từ mặt nền, sàn đến tay cầm của bình không l ớn hơn 1,25 m.
  9. Trường hợp đặt trên nền sàn nhà các bình ch ữa cháy phải đ ược để n ơi khô ráo và có giá đ ỡ c hi ều cao của giá đỡ không lớn h ơn 2/3 chi ều cao của b ình. Trường hợp để b ình chữa cháy gần cửa ra vào thì bình phải được treo hoặc đặt cách mép cửa 1 m. 11.10 Trong phạm vi cửa hàng được phép bố trí phương ti ện, dụng cụ chứa cháy rải rác theo từng vị trí hoặc nếu có thể bố trí theo từng cụm t ùy thu ộc mức độ n guy hi ểm cháy, nổ và di ện tích m ặt bằng cần bảo vệ, nếu bố trí theo từng cụm thì phải bố trí ít nhất 2 cụm. 11.11 Căn c ứ vào m ức độ nguy hiểm cháy và giá trị tài sản các cửa h àng xăng d ầu có thể lắp đặt hệ thống báo cháy, chữa cháy tự động, bán tự động hoặ c đi ều khiển bằng tay.
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản