TCVN 4571 1988

Chia sẻ: Nguyen Phung | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:2

0
102
lượt xem
42
download

TCVN 4571 1988

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

TCVN 4571 1988, Tiêu chuẩn Việt Nam-nước thải- phương pháp xác định hàm lượng Asen: tiêu chuẩn này quy định phương pháp so màu trên quan sắc ….

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: TCVN 4571 1988

  1. TI£U CHUÈN VIÖT NAM tcvn 4571 : 1988 Tiêu chuẩn Việt Nam Nhóm I Nước thải TCVN Phương pháp xác định hàm lượng asen 4571 – 88 Waste water Có hiệu lực từ 01/7/1989 Method for the derter mination arsenic content Tiêu chuẩn này quy định phương pháp so màu trên quang sắc kế với bạc dietylthiocacbamat và phương pháp trực tiếp theo phản ứng (phương pháp Gibiber) để xác định hàm lượng asen trong nước thải. 1. Phương pháp lấy mẫu 1.1. Lấy mẫu theo TCVN 4556-88 1.2. Mẫu lấy để phân tích asen không được nhỏ hơn 250 ml. mẫu chỉ bền trong 1 ngày, nếu không phân tích ngay phải bảo quản mẫu bằng cách cho 3 ml axit nitric (HNO3 d = 1,42) vào 1000 ml mẫu để nước có pH là 2, khi đó mẫu sẽ bền trong 1 tháng. 2. Xác định Asen bằng phương pháp so màu với thuốc thử bạc dietylthiocacbamat (Phương pháp trọng tài) 2.1. Nguyên tắc Dùng hydro mới sinh để khử muối asen thành khí asin (AsH3), asin sau khi đi qua một ống chứa bông thuỷ tinh hoặc giấy lọc tẩm chì axetat rồi đi vào ống hấp thụ có chứa bạc dietylthiocacbamat hòa tan trong piridin. Trong ống hấp phụ asen phản ứng được với muối bạc tạo thành một phức tan màu đỏ, thích hợp để so màu. Cường độ màu tỉ lệ với hàm lượng asen có trong nước. 2.2. Yếu tố cản trở Coban, niken, thuỷ ngân, bạc platin, đồng, crom và molipden cản trở xác định. Nồng độ những chất này thường thấp, ít gây cản trở. 2.3. Dụng cụ và thuốc thử 2.3.1. Dụng cụ Máy sinh khí và ống hấp phụ (hình vẽ); Máy quang sắc kế với kính lọc 350 ÷ 540 nm; Cuvét có bề dày 1cm; 2.3.2. Thuốc thử Bạc dietylthiocacbamat trong pyridin: Hòa tan 2,25g natri dietylthiocacbamat trong 100 ml nước cất và cho từng phần dung dịch bạc nitrat sẽ xuất hiện kết tủa màu vàng. Lọc hút khô rồi sấy trong bình hút ẩm, khi dùng pha 1 g bạc dietylthiocacbamat vừa điều chế ở trên trong 200 ml pyridin tinh khiết mới cất lại. Bạc nitrat: hòa tan 1,7g bạc nitrat trong 100 ml nước. Kali iodua, dung dịch 15% (15 g KI trong 100 ml nước) Thiếc clorua: hòa tan 40 g thiếc clorua (SnCl2.2H2O) trong 100 ml axit clohydric đặc. Kẽm hạt tinh khiết không có asen; Giấy tẩm quỳ axetat; Dung dịch asen chuẩn, chuẩn bị theo TCVN 2653-78 và TCVN 1055-86 ÷ TCVN 1057 – 86 dung dịch 0,100 mg As và 0,001 mg As.   Page 1 
  2. 2 2.4. Dựng đường chuẩn Chuẩn bị một dãy bình phản ứng như hình vẽ rồi cho vào đó những lượng thuốc thử như bảng sau: Làm thật nhanh, lắp vào bình hấp phụ trong đó đã cho 5ml bạc dietylthiocacbamat trong pyridin. Sau 30 phút, lấy dung dịch từ bình thu ra đổ vào cuvét có bề dày 1cm rồi đem so màu trên quang sắc kế. Dựa trên kết quả thu được dựng đường cong chuẩn. Bình số 1 2 3 4 5 6 7 8 Dung dịch Dung dịch asen 0 1 2,5 5 10 20 30 50 chuẩn Axit clohydric 5 5 5 5 5 5 5 5 Thiếc clorua 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 Kẽm nhạt 5g 5g 5g 5g 5g 5g 5g 5g 2.5. Tiến hành xác định Cho vào bình sinh khí như hình vẽ một lượng sao cho trong đó chứa khoảng 0,010 mg asen. Thêm 5ml axit clohidric, 2ml kali iodua 15%, 0,5 ml thiếc clorua. Để yên hỗn hợp 15 phút. Cho vào bên phía ống hấp phụ 5ml dung dịch bạc dietyldithiocacbamat pha trong pyridin cho vào giữa hai bình một miếng giấy tẩm chì axetat. Lắp các ống nối hai bình lại với nhau. Bên phía bình sinh khí cho vào 5 g kẽm hạt (loại không có asen) và đậy bình lại ngay. Cho phản ứng sinh khí hidro chạy trong 30 phút. Trường hợp phản ứng chạy chậm thêm vào đó 0,5 ml thiếc clorua và từ 5 ÷ 10ml axit clohydric đăch. Có thể tăng tốc độ phản ứng bằng cách làm ấm bình phản ứng lên một chút để thấy rõ tất cả asin (AsH3) đã tách ra. Rót dung dịch thu được trong bình hấp phụ vào cuvét đo trực tiếp trên máy quang sắc kế ở λ là 540 ÷ 560 nm. Làm song song một mẫu trắng với cùng các thuốc thử như trên. Hàm lượng asen (x) tính bằng mg/l theo công thức: C x 1000 x= V , Trong đó C - Nồng độ asen theo gam mẫu tương ứng với mẫu thử, mg. V - Khối lượng nước lấy để nghiên cứu, ml. 3. Xác định asen bằng phương pháp cribier Theo TCVN 2663 – 78.
Đồng bộ tài khoản