Tế bào nhân sơ

Chia sẻ: ntgioi120401

TẾ BÀO LÀ ĐƠN VỊ CƠ BẢN CẤU TẠO NÊN MỌI CƠ THỂ SỐNG. THẾ GIỚI SỐNG ĐƯỢC CẤU TẠO TỪ 2 LOẠI TẾ BÀO ( TẾ BÀO NHÂN SƠ VÀ TẾ BÀO NHÂN THỰC ). TẾ BÀO CÓ 3 THÀNH PHẦN CHÍNH: MÀNG SINH CHẤT, TẾ BÀO CHẤT VÀ NHÂN ( VÙNG NHÂN )

Bạn đang xem 7 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Tế bào nhân sơ

CHƯƠNG II
CH


CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO
BÀI 7
TẾ BÀO NHÂN SƠ
MỌI SINH VẬT ĐỀU ĐƯỢC CẤU TẠO TỪ MỘT
HOẶC NHIỀU TẾ BÀO VÀ CHỈ SINH RA TỪ TẾ BÀO
CÓ TRƯỚC BẰNG CÁCH PHÂN BÀO.




TẾ BÀO LÀ ĐƠN VỊ CƠ BẢN CẤU TẠO
NÊN MỌI CƠ THỂ SỐNG.
HỌC THUYẾT TẾ BÀO HIỆN ĐẠI THẾ GIỚI SỐNG ĐƯỢC CẤU TẠO TỪ 2
LOẠI TẾ BÀO ( TẾ BÀO NHÂN SƠ VÀ
TẾ BÀO NHÂN THỰC ).
TẾ BÀO CÓ 3 THÀNH PHẦN CHÍNH:
MÀNG SINH CHẤT, TẾ BÀO CHẤT VÀ NHÂN
( VÙNG NHÂN )
I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ
BÀO NHÂN SƠ


TẾ
BÀO
NHÂN


ĐẶC
ĐIỂM
GÌ ?
• Kích thước nhỏ ( 1 5 micrômét ).
• Chưa có nhân hoàn chỉnh.
• Không có hệ thống nội màng và không có
các bào quan có màng bao bọc
Kích thước nhỏ đem lại ưu thế gì cho các tế bào nhân sơ ?



Tỉ lệ giữa diện tích bề mặt tế bào ( màng sinh chất ) trên
thể tích của tế bào lớn tạo điều kiện cho tế bào trao
đổi chất với môi trường nhanh chóng dẫn tới tăng
nhanh khả năng sinh trưởng và sinh sản của tế bào nhân sơ.
II. CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ
Tế bào nhân sơ có cấu tạo khá đơn giản, gồm 3 thành phần chính :
Màng sinh chất, tế bào chất và vùng nhân.
Ngoài ra, nhiều loại tế bào nhân sơ còn có thành tế bào, vỏ nhầy, roi và
lông.
1. Thành tế bào, màng sinh chất ,
1.
lông và roi :
a. Thành tế bào:
- Thành phần hoá học quan trọng cấu tạo nên thành tế
bào của các loài vi khuẩn là peptiđôglican.
Peptiđôglican là các chuỗi cacbohiđrat liên kết với nhau
bằng các đoạn pôlipeptít ngắn.
- Dựa vào cấu trúc và thành phần thành tế bào chia vi
khuẩn thành 2 loại:
+ Vi khuẩn Gram dương có màu tím khi nhuộm băng
phương pháp Gram.
+ Vi khuẩn Gram âm có màu đỏ khi nhuộm bằng
phương pháp Gram.
- Thành tế bào qui định hình dạng của tế bào.
b. Màng sinh chất :
Màng sinh chất của tế bào nhân sơ được
cấu tạo bằng photpholipít 2 lớp và prôtêin.
c. Lông và roi:
Lông
• Lông ( nhung mao ) giúp vi khuẩn bám
được vào bề mặt tế bào để gây bệnh.
• Roi ( tiên mao ) có chức năng giúp vi
khuẩn di chuyển.
2. Tế bào chất :

• Gồm 2 thành phần chính :

Bào tương :Là một dạng keo bán lỏng chứa nhiều hợp
chất vô cơ và hữu cơ khác nhau.
Ribôxôm : Được cấu tạo từ prôtêin và rARN, không có
màng bao bọc, đây là nơi tổng hợp prôtêin.
• Tế bào chất của vi khuẩn không có hệ thống nội màng,
các bào quan có màng bao bọc và khung tề bào.
• Thành phần khác : Ở một số vi khuẩn, trong tế bào còn
có các hạt dự trữ.
3. Vùng nhân :
• Vùng tế bào chứa vật chất di truyền nhưng chưa
có màng bao bọc. Vùng nhân của vi khuẩn chỉ
chứa một phân tử AND dạng vòng nhỏ, khác với
nhân của tế bào nhân thực thường chứa nhiều
phân tử AND lớn, mạch thẳng.

• Ngoài AND ở vùng nhân, một số tế bào vi khuẩn
còn có thêm nhiều phân tử AND dạng vòng nhỏ
khác gọi là plasmít. ( Tuy nhiên plasmít không
phải là vật chất di truyền cần thiết đối với tế bào
nhân sơ, vì thiếu chúng tế bào vẫn sinh trưởng
bình thường ).
BÀI TẬP VỀ NHÀ
1. Thành tế bào vi khuẩn có chức năng gì ?
2. Tế bào chất là gì ? Vị trí của tế bào chất
ở đâu trong tế bào nhân sơ ?
3. Nêu vai trò của vùng nhân đối với tế bào
vi khuẩn ?
4. Tế bào vi khuẩn có kích thước nhỏ và
cấu tạo đơn giản đem lại cho chúng ưu
thế gì ?
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản