Thành ngữ Trung Quốc và giải thích_Phần 1

Chia sẻ: Xu Ka | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:19

0
654
lượt xem
392
download

Thành ngữ Trung Quốc và giải thích_Phần 1

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tài liệu tham khảo về các câu Thành ngữ Trung Quốc có kèm theo hướng dẫn giải thích để bạn có thể hiểu rõ nghĩa của các câu thành ngữ này hơn. Tài liệu học rất hay và bổ ích dành cho những bạn yêu thích học môn tiếng Hoa học tập, bổ sung kiến thức.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Thành ngữ Trung Quốc và giải thích_Phần 1

  1. cơm trắng canh ngon 白米白面 cú đậu cành mai 枭栖梅枝, 不相称 của ăn của để 钱多得使不 完 của ít lòng nhiều 礼轻情重 của kho không lo cũng hết 坐食山空 của người phúc ta 慷他人之 慨,借花献佛 của rẻ là của ôi,của đầy nồi là của chẳng ngon 便宜无好货 của rề rề không bằng nghề trong tay 家财万贯不如一技在身 của ruộng đắp bờ 入仅敷出 của thiên giả địa 取天还地(白费劲) cúi đầu chịu bắt 俯首就擒 cúi đầu còng lưng 低头哈腰 cùng tồn tại lâu dài 长期共存 cùng đường cụt lý 理屈词穷 cụt đầu cụt đuôi 无头无尾 cứ làm theo ý mình 一意孤行 cử chỉ đàng hoàng 举止大方 cưa đứt đục khoát 锯切凿挖(有条不紊) cưỡi hạc chầu trời 驾鹤返瑶池 cưỡi mây đạp gió 腾云驾雾 cưỡi ngựa xem hoa 走马观花 cứu dân độ thế 救人渡世 朱门酒肉臭,路有冻死骨 zhū mén jiǔ ròu chòu,lù yǒu dòng sǐ gǔ 解释: 富贵人家酒肉多得吃不完而腐臭,穷人门却在街头因冻饿而死。形容贫富 悬殊的社会现象。 Giải nghĩa: Ở những nhà giàu sang phú quý,của ngon vật lạ ăn không hết trong khi những người nghèo khó thì lại đói rét mà chết. Hình dung sự chênh lệch giàu nghèo trong xã hội
  2. 出处:唐·杜甫《自京赴奉先咏怀五百字》诗:“朱门酒肉臭,路有冻 死骨。” Xuất xứ: Đời Đường. Đỗ Phủ " Tự kinh phó phụng tiên vịnh hoài ngũ bách tự " Thi: " Chu môn tửu nhục xú, lộ hữu đóng tử cốt " Chú thích: Người ta dùng câu thành ngữ trên để hình dung sự chênh lệch giữa giàu và nghèo trong xa hội. Kẻ ăn không hết, người lần chẳng ra. 朱: Màu đỏ, chỉ một loại gỗ quý lõi màu đỏ (赤心木). 朱门: Chỉ những nhà giàu có. 骨肉离散 gǔ ròu lí sàn 解释:骨肉:指父母兄弟子女等亲人。比喻亲人分散,不能团聚。 Giải nghĩa: Cốt nhục: Chỉ bố mẹ, anh chị em và họ hàng thân thích. Được ví với người thân li tán, không thể đoàn tụ. 出处:《诗经·唐风·杕杜》小序:“《杕杜》刺时也。君不能亲其宗 族,骨肉离 散,独居而无兄弟,将为沃所并尔。” 示例:“冲风夺佳气”,~也。 ◎清·无名氏《杜诗言志》卷八 Xuất xứ: " Tự kinh. Đường Phong, Đệ Đỗ: " Đệ Đỗ " thích thời dã. Quân bất năng thân kì tôn tộc, cốt nhục li tán, độc cư nhi vô huynh đệ, tương vi ốc sở tịnh nhĩ. ví dụ;" Xung phong đoạt giai khí ", cốt nhục li tán dã. Đời Thanh. Vô Minh Thị " Đỗ thi ngôn chí " quyển 8 近义词:妻离子散、家破人亡、骨肉分离 Từ gần nghĩa: Thê lí tử tán, gia phá nhân vong. cốt nhục phân li 语法:主谓式;作宾语;比喻亲人分散,不能团聚
  3. Ngữ pháp: Hình thức chủ vị; làm tân ngữ; Ví với việc người thân li tán, không thể đoàn tụ 旧瓶装新酒 jiù píng zhuāng xīn jiǔ 解释:比喻用旧的形式表现新 的内容。 Giải nghĩa: Ví với việc dùng hình thức cũ để biểu đạt nội dung mới. 出处《新约·马太福音》第九章。耶稣说:“没有人把新酒装在旧皮袋里;若是 这样,皮 袋就裂开,酒漏出来,连皮袋也坏了。唯独把新酒装在新皮袋里,两 样就都保全了。” Xuất xứ: " Tân ước. Mã Thái Phúc Âm " Chương 9. Chúa Jesu nói : " Không có ai lại đổ rượu mới vào túi da cũ; nếu mà như thế, túi da sẽ rách, rượu sẽ chảy hết, lúc đó đến túi da cũng hỏng. Chỉ có cách là cho rượu mới vào một cái túi da mới, như thế rượu và túi đều có thể giữ được. 近义词:旧调重弹 Từ gần nghĩa: Cựu điệu trùng đàn ( nói lại luận điệu cũ , bổn cũ soạn lại) 语法:主谓式;作宾语;比喻 用旧的形式表现新的内容 Ngữ pháp: Hình thức chủ vị; làm tân ngữ; ví với việc dùng hình thức cũ để biểu đạt nội dung mới. Chú thích: Ngày nay đa phần dùng câu thành ngữ này với nghĩa xấu, chê bai. Vd: Một người dùng nhiều thủ đoạn để hại người khác. Vẫn con người đó nhưng lại sử dụng nhiều thủ đoạn khác nhau. Người ta có thể gọi đó là : Bình cũ rượu mới.
  4. 一犬吠形,百犬吠声 词目 一犬吠形,百犬吠声 发音 yī quǎn fèi xíng,bǎi quǎn fèi shēng 释义 吠:狗叫;形:影子。一只狗看到影子叫起来,很多狗也跟着乱叫。 比喻不了解事情真相,随声附和。 出处 汉·王符《潜夫论·贤难》: “谚云:‘一犬吠形,百犬吠声’。” Giải nghĩa 吠: Tiếng chó sủa. 形:Hình ảnh. Ý nói lúc đầu một con chó nhìn thấy cái bóng (của người, của vật) bèn sủa lên, những con chó khác thấy thế cũng sủa theo. Sau dùng để chỉ sự a dua phụ họa, không hiểu gì bản chất của sự việc nhưng thấy người ta nói cũng nói theo. Xuất xứ: Câu ngạn ngữ trên trích trong thiên “Hiền Nan” sách “Tiềm phu luận” của Vương Phủ đời Hán. 得陇望蜀 发 音 dé lǒng wàng shǔ 释 义 陇:指甘肃一带;蜀:指四川一带。已经取得陇右,还想攻取西蜀。比喻 贪得无厌。 出 处 《后汉书·岑彭传》:“人苦不知足,既平陇,复望蜀,每一发兵,头鬓为 白。” 示 例 我很希望兄有空,再画几幅,虽然太有些~。(《鲁迅书信集·致陶元 庆》) Giải nghĩa: Lũng: Chỉ vùng gần Cam Túc ( Nay là phía đông tỉnh Cam Túc ); Thục: Chỉ vùng gần Tứ Xuyên. Ý nói đã lấy được Lũng rồi còn muốn thôn tính Tây Thục. Ví với tham lam vô độ
  5. Xuất xứ: " Hậu Hán thư. Sầm Bành ". " Nhân khổ bất tri túc, kí bình Lũng, phục vọng Thục, mỗi nhất phát binh, đầu mấn vi bạch ". Ý nói Con người ta khổ vì không biết đâu là đủ, dù đã có được Lũng nhưng lại còn muốn có Thục, mỗi lần xuất binh, là tóc mai lai bạc thêm. Ví dụ: Tôi mong rằng nếu anh rảnh rỗi thì vẽ thêm vài bức nữa, tuy biết rằng hơi có chút tham lam. " Lỗ Tấn thư tín tập " Chú thích: Ý nói tham lam vô độ, không biết đâu là đủ. 一日三秋 yī rì sān qiū 诗经里有一首诗:「彼采葛兮一日不见如三月兮;彼采萧兮一日不见如三秋 兮;彼采艾兮 一日不见如三岁兮」。 这首诗是说很久以前,有一位男子和一位 女子,他们两个人常常一起去山上采草药,因为常常见面男子觉得那女子很温 柔,女子觉得男子很体贴,都很喜欢对方。 如果他们一天没有见到面,就会觉得好像经过三个月那么久,一天没有见到 面,就好像分开了三个秋天,一天没有见到面,就好像 分开了三年一样,会好 想念对方。 所以后来的人就把『一日三秋』这四个字,表示很想念对方的意思! Trong kinh thi có một bài thơ như sau: " Bỉ thái cát hề nhất nhật bất kiến như tam nguyệt hề; bỉ thái tiêu hề nhất nhật bất kiến như tam thu hề; bỉ thái ngải hề nhất nhật bất kiến như tam tuế hề ". Ý bài thơ nói xa xưa có một đôi nam nữ thường ngày cùng nhau lên núi hái thảo dược, vì thường hay gặp gỡ nhau nên chàng trai cảm thấy cô gái rất dịu dàng, cô gái thì thấy chàng trai là người rất biết quan tâm và chăm sóc người khác, cả hai đều dành cho những tình cảm thân thiết. Nếu như họ một ngày không được gặp nhau thì có cảm giác như 3 tháng trôi qua vậy, một ngày không được thấy nhau thì cảm thấy thời gian dài như 3 mùa thu đi qua vậy, và một ngày không được gặp nhau thì thấy thời gian dài như 3 năm đằng đẵng đi qua...Cả hai đều rất nhớ nhau.
  6. Vì thế người đời sau coi câu thành ngữ " nhất nhật tam thu " là để chỉ tình cảm nhớ thương của trai gái. Một ngày xa nhau như là đã xa nhau 3 năm rồi! 白面书生 词 目 白面书生 发 音 bái miàn shū shēng 释 义 指缺乏阅历经验的读书人。也指面孔白净的读书人。 Giải nghĩa: Chỉ người thư sinh, ít kinh nghiệm. 出 处《宋书·沈庆之传》:“陛下今欲伐国,而与白面书生辈 谋之,事何由 济。” Xuất xứ: " Tống thư. Thẩm Khánh Chi truyện ": " Bệ hạ nay muốn chinh phạt nước khác mà lại hỏi ý kiến của kẻ " bạch diện thư sinh " không hiểu gì về trận mạc thì sao có thể thành công được " 典故由来 Điển cố: 南北朝的时候,有一个人叫做沈庆之。 沈庆之从小就非常会打仗,常常打 胜仗回来,后来他被封为“建武将军”,专门负责防守边疆。有一天,皇帝想要 向北边扩展领土,沈庆之知道了,就极力阻止皇 帝:“大王,这件事万万不 可,您还记得以前几位将军向北边扩展领土失败的事吧!大王……”沈庆之不停 地劝皇帝,皇帝觉得很烦,就对沈庆之说:“我不想听 了,我叫别人来跟你
  7. 说!” 皇帝就找了左右两个文官来和沈庆之争辩,沈庆之无奈地对皇帝说:“大 王,治理国家就像治理家一样,要讨论耕田的事就要 找每天去耕田的工人,要 问织布的事就要找织布的婢女。现在大王要去攻打其他的国家,却去找两个从 来没打过仗的〝白面书生〞来商量,这场仗怎么会成功呢?” 皇帝不耐烦地说:“你不要再说了,我决定的事是不会再改变了!”皇帝没 有采纳沈庆之的意见,最后当然打了个大败仗回 来! 后来,大家就用沈庆之说的“白面书生”用来形容年轻没有经验的读书人, 只知道书本上的知识,不晓得实际应付事情的方 法。 Vào thời Nam bắc triều có một người tên là Thẩm Khánh Chi. Khánh Chi từ nhỏ đã rất giỏi đánh trận và thường thắng trận trở về. Sau được phong là " Kiến Vũ tướng quân ", chuyên trách việc phòng thủ biên cương. Một hôm nghe tin Hoàng đế có ý định mở rộng lãnh thổ về phương bắc, Khánh Chi ra sức khuyên ngăn: " Đại vương, việc này không thể, Đại vương có còn nhớ thất bại của bao vị tướng chinh phạt phương bắc trước đây không? Khánh Chi liên tục khuyên ngăn làm Hoàng Đế cảm thấy bực mình bèn nói với Khánh Chi rằng: " Ta không muốn nghe nữa, ta sẽ cho người khác đến nói cho ngươi hiểu "! Hoàng Đế cho gọi tả hữa 2 quan văn đến tranh luận với Khánh Chi, Khánh Chi không biết làm sao đành nói với Hoàng Đế rằng: " Đại vương, trị nước cũng giống như quản việc nhà vậy, muốn biết việc đồng áng phải đi hỏi người làm ruộng, muốn hiểu việc dệt vải phải đi tìm người dệt vải. Nay Đại vương muốn chinh phạt nước khác mà lại đi hỏi ý kiến của những kẻ " bạch diện thư sinh " chưa từng biết gì về trận mạc, thế thì làm sao có thể thành công được? Hoàng đế tức giận nói: " Nhà ngươi đừng có nhiều lời nữa, việc ta đã quyết sẽ không thay đổi "! Hoàng đế không nghe lời khuyên của Khánh Chi, trận đó đại bại. Về sau người ta dùng câu nói " bạch diện thư sinh " của Thẩm Khánh Chi để chỉ người thư sinh, ít kinh nghiệm, chỉ biết kiến thức trong sách vở mà không hiểu cách ứng phó trong hoàn cảnh thực tế.
  8. 咬人狗儿不露齿 拼音:yǎo rén gǒu ér bù lòu chǐ 解释:比喻真正厉害,凶恶的人不露形迹,或不动声色,在外表是不显 露出来的。 Giải nghĩa: Ví với những kẻ tâm địa độc ác nhưng không thể hiện ra bên ngoài 出处:元·张国宾《罗李郎》 第三折:“那厮正是咬人狗儿不露齿。” Xuất xứ: Đời Nguyên. Trong " La Lí Lang " của Trương Quốc Tân: " Đó đúng là kẻ giết người không dao " 先 小人,后君子 发 音: xiān xiǎo rén,hòu jūn zǐ 释义: 先做小人,后做君子。指先把计较利益得失的话说在前头,然后再讲情 谊。 Giải nghĩa: Làm kẻ tiểu nhân trước rồi mới làm người chính nhân quân tử. Ý nói đặt việc được mất, lợi ích của cá nhân lên trước rồi mới nói đến tình thâm giao. 出处.: 清: 西周生《醒世姻缘传》第四十九回:“化这们说。凡事先小人后君子 好,先君子后 小人就不好了。” Xuất xứ: Đời Thanh- Trong " Tỉnh thế nhân duyên " của Tây Chu Sinh, hồi thứ 49: " Nói như thế phàm là việc gì thì cũng nên làm kẻ tiểu nhân tính toán lợi ích của mình trước rồi mới nghĩ đến lợi ích của người khác, làm bậc chính nhân quân tử trước e rằng không tốt cho lắm " Chú thích: Mang nghĩa xấu, chỉ những kẻ luôn đặt lơi ích cá nhân lên trước rồi mới nghĩ đến lợi ích chung.
  9. 倾城倾国 拼音: qīng chéng qīng guó 解释: 倾:倾覆;城:国。原指因女色而亡国。后多形容 妇女容貌极美。 Giải nghĩa: Vốn chỉ vì nữ sắc mà mất nước. Về sau dùng để hình dung sắc đẹp tuyệt mỹ của người con gái. 出处:《诗·大雅·瞻昂》:“哲夫成城,哲妇倾城。”《汉书·外戚 传》:“北方有佳 人,绝世而独立,一顾倾人城,再顾倾人国,佳人 难再得。” Xuất xứ: Trong Đại nhã- Thiêm Ngang. " Triết phu thành Thành, triết phụ khuynh Thành ". Trong "Hán thư – Truyện ngoại thích". " Bắc phương hữu giai nhân, Tuyệt thế nhi độc lập, Nhất cố khuynh nhân thành, Tái cố khuynh nhân quốc , Ninh bất chi khuynh thành dữ khuynh quốc, Giai nhân nan tái đắc" . Ý nói: Ở phương bắc có một thiếu nữ tuyệt sắc giai nhân, người trong thành trong nước khi nhìn thấy nàng thì đều bị sắc đẹp của nàng khuynh đảo và si mê. Giai nhân xinh đẹp như vậy quả là hiếm thấy. 近义词:绝色佳人,倾国倾城 Từ gần nghĩa: Tuyệt sắc giai nhân, nghiêng nước nghiêng thành. 语法: 联合式;作谓语、定语;含褒义 小说《倾城倾国》 Cách dùng: Hình thức liên hợp, làm vị ngữ, định ngữ, mang nghĩa tốt. Tài liệu đọc thêm: Thời Tây Hán, quan thự chuyên quản về ca nhạc trong các yến tiệc và trên đường du hành của triều đình là Nhạc Phủ. Nhạc Phủ lúc bấy giờ có quy mô rất lớn, đồng thời còn là nơi sưu tập thơ ca và nhạc khúc trong dân gian. Lý Diên Niên là một nhạc sư
  10. trong Nhạc Phủ. Em gái ông là một ca kỹ. Hán Võ Đế rất hâm mộ tài năng của Lý Diên Niên và thường xuyên triệu ông vào cung ca hát. Có một lần Lý Diên Niên hát rằng: "Bắc phương có giai nhân, Tuyệt thế mà độc lập, Nhất cố khuynh nhân thành, Tái cố khuynh quốc nhân,Ninh bất chi khuynh thành dữ khuynh quốc, Giai nhân nan tái đắc". Lời bài hát này có nghĩa là: Ở phương bắc có một thiếu nữ tuyệt sắc giai nhân, người trong thành trong nước khi nhìn thấy nàng thì đều bị sắc đẹp của nàng khuynh đảo và si mê. Giai nhân xinh đẹp như vậy quả là hiếm thấy. 杯弓蛇影 拼音: bēi gōng shé yǐng 释 义: 将映在酒杯里的弓影误认为蛇。比喻因疑神疑鬼而引起恐惧。 Giải nghĩa: Ngộ nhận hình phản ảnh trong cốc rượu là con rắn. Ví với sợ bóng sợ gió, thần hồn nát thần tính. 原文: 尝有亲客,久阔不复来。广问其故,答曰:“前在坐,蒙赐酒,方欲 饮,见杯中有蛇,意甚恶之,既饮而疾。” 于时河南听事壁上有角,漆画作蛇。广意杯中蛇即角影也。复置酒于前处,谓 客曰:“酒中复有所见不?”答曰“所见如初。”广乃告其所以,客豁然意解,沈 疴顿 愈。 Nguyên văn: Ý nói có người bạn thân thường đến chơi, nhưng bỗng lâu nay không thấy, Nhạc Quảng, tự Ngạn Phụ ( Người Dương Dục, Hà Nam ) lấy làm lạ bèn đi hỏi cho rõ sự tình, người bạn đó mới trả lời rằng: " Lần trước đến anh chơi, được anh thiết đãi tận tình, mời uống rượu, trong cốc rượu lai có con rắn, thấy vô cùng kinh hãi, uống vào rồi vì lo sợ nhiều mà hóa bệnh. Ở nơi làm việc của của Nhạc Quảng trên tường có treo vật trang trí hình cung, trên đó có dùng sơn để vẽ hình con rắn. Nhạc Quảng cho rằng con rắn đó tất từ cái hình kia mà ra, bèn lấy một cốc rượu đặt vào chỗ mà người bạn từng ngồi xem có phải thế hay không. Và quả đúng như vậy, Nhạc Quảng tìm ra nguyên nhân, nói với người bạn, người bạn vì vậy đã hiểu ra vấn đề, bệnh tình bỗng chốc tiêu tan. 用 法: 复句式;作谓语、定语;比喻把虚幻误作真实,形容人神经过敏 Cách dùng: Câu phức, làm vị ngữ, định ngữ, ví với việc tưởng những sự việc hư ảo, hoang đường là thật, hình dung người quá nhạy cảm với sự việc, hiện tượng.
  11. 近义词: 草木皆兵、疑 神疑鬼、风声鹤唳、惊弓之鸟 典 故: 从前有个做官的人叫乐(yuè)广。他有位好朋友,一有空就要到他家里 来聊天儿。有一段时间,他的朋友一直没有露面。乐广十分惦念,就登门拜 望。只 见朋友半坐半躺地倚在床上,脸色蜡黄。乐广这才知道朋友生了重病, 就问他的病是怎么得的。朋友支支吾吾不肯说。经过再三追问,朋友才说:“那 天在您家喝 酒,看见酒杯里有一条青皮红花的小蛇在游动。当时恶心极了,想 不喝吧,您又再三劝饮,出于礼貌, 就闭着眼睛喝了下去。从此以后,就老觉 得肚子里有条小蛇在乱窜,总想呕吐,什么东西也吃不下去。到现在病了快半 个月了。”乐广心想,酒杯里怎么会有小蛇 呢?但他的朋友又分明看见了,这 是怎么回事儿呢?回到家中,他在客厅里踱(duó)来踱去,分析原因。他看见 墙上桂着一张青漆红纹的雕弓,心里一动:是不 是这张雕弓在捣鬼?于是,他 斟了一杯酒,放在桌子上,移动了几个位置,终于看见那张雕弓的影子清晰地 投映在酒杯中,随着酒液的晃动,真象一条青皮红花的小 蛇在游动。乐广马上 用轿子把朋友接到家中。请他仍旧坐在上次的位置上,仍旧用上次的酒杯为他 斟了满满一杯酒,问道:“您再看看酒杯中有什么东西?”那个朋 友低头一看, 立刻惊叫起来:“蛇!蛇!又是一条青皮红花的小蛇!” 乐广哈哈大笑,指着壁 上的雕弓说:“您抬头看看,那是什么?”朋友看看雕弓,再看看杯中的蛇影, 恍然大悟,顿时觉得浑身轻松,心病也全消了。 提示: 乐广的朋友被假象所迷惑,疑神疑鬼,差点儿送了命。乐广喜 欢追根问 底,注重调查研究,终于揭开了“杯弓蛇影”这个谜。在生活中无论遇到什么问 题,都要 问一个为什么,都要通过调查研究去努力弄清事实的真相,求得正确 解决的方法。 Nhắc nhở: Bạn của Nhạc Quảng vì hiện tượng không thật mà tự làm mê hoặc mình, suýt chut nữa thì mất mạng. Nhạc Quảng vốn là người thích tìm hiểu rõ ngọn nguồn sự việc, chú tâm vào điều tra, nghiên cứu, cuối cùng cũng tìm ra được lời giải đáp cho sự việc ( Bôi cung xà ảnh ). Trong cuộc sống cũng thế, khi bạn gặp phải bất kỳ một sự việc nào bạn cũng phải cố gắng đi tìm hiểu để làm rõ chân tướng của sự việc, để có được một cách nhìn và giải quyết sự việc một cách chính xác nhất. 天下乌鸦一般黑
  12. 拼音: (tiān xià wū yā yī bān hēi) 解释:比喻不管哪个地方的剥削者压迫者都是一样的坏。 Giải nghĩa: Ý nói ở đâu cũng thế, những kẻ áp bức và bóc lột người khác đều " bẩn " như nhau. 出处:清·曹雪芹《红楼梦》第五十七 回:“这更奇了,天下乌鸦一般黑,岂有 两样的。” 示例:前几天也颇有流言, 正如去年夏天我在北京一样,哈哈,真是~ 哉。(鲁 迅《书信集·致孙伏园》) 天下乌鸦一般黑,主张一竹杆打死一船人,一个活口儿也不留。在管 理学 上这叫“晕轮效应”,例如:谈到东北人,马上就有人接话道:“我知道,东北人 都豪爽。”谈到河南人,马上就有人接话道:“我知道,河南人都爱骗。”谈 到日 本人,马上就有人接话道:“日本人,没有一个好东西!”东北人都豪爽吗?不 一定!河南人都爱欺骗别人吗?不一定!日本人都坏吗?不一定。这些都是受 到 “天下乌鸦一般黑”俗话的影响,是这句俗话的变异思维。最惨的就是男人, 有句俗话“是猫就爱偷腥吃。”这句俗话实际是“天下乌鸦一般黑”的翻版。主张 把天 下所有男人形容成“种牛”,如果你不是“种牛”,那一定得找“老军医”看 看。 Chú thích: Câu thành ngữ này vốn mang nghĩa xấu, dùng để chỉ những kẻ áp bức bóc lột sức lao động của người khác, dù ở nơi đâu thì cũng như nhau cả. Ngày nay người ta có thể mở rộng ý nghĩa của câu thành ngữ, để chỉ một sự việc hiển nhiên trong thực tế. Trong tiếng Việt ta có thể kể đến vd như: Ớt nào mà ớt chẳng cay, gái nào mà gái chẳng hay ghen chồng? 掩耳盗铃 【拼音】yǎn ěr dào líng
  13. 【出处】战国·吕不韦《吕氏春 秋·自知》:“范氏之亡也,百姓有得钟者,欲负 而走,则钟大不可负。以椎毁之,钟况然有声。恐人闻之而夺己也,遽掩其 耳。” 【译文】智伯消灭范氏的时候,有个人趁机偷了一口钟,准备背着它逃 跑。但 是,这口钟太大了,不好背,他就打算用锤子砸碎以后再背。 谁知,刚砸了一下,那口钟就"咣"地发出了很大的响声。他生怕别人听到钟 声,来把钟夺走了,就急忙把自己的两只耳朵紧紧捂 住。 害怕别人听到钟的声音,这是可以理解的;但捂住自己的耳朵就以为别人也听 不到了,这就太胡涂了。 Xuất xứ: Trong " Lã Thị Xuân Thu " của Lã Bất Vi thời chiến quốc: " Phạm Thị chi vong dã, bách tính hữu đắc chung giả, dục phụ nhi tẩu, tắc chung đại bất khả phụ, dĩ chuy hủy chi, chung huống nhiên hữu thanh, khủng nhân văn chi nhi đoạt kỉ dã, cự yểm kì nhĩ ". Dịch văn: Phạm Thị là một quí tộc giàu có ở nước Tấn cuối thời Xuân Thu, sau đó bị bốn gia tộc giàu có khác liên kết đánh bại, phải chạy sang nước Tề. Khi Trí Bá tiêu diệt Phạm Thị, có kẻ nhân cơ hội này để trộm chuông, định vác đi nhưng vì quả chuông này quá to và nặng, không thể vác được nên định bụng đập vỡ sau đó mang đi sẽ dễ hơn. Ai ngờ vừa đập vào thì quả chuông phát ra tiếng vang rất lớn. Hắn ta sợ kẻ khác nghe thấy tiếng chuông sẽ đến cướp mất quả chuông nên vội vàng bịt chặt hai tai của mình lại. Sợ người khác nghe thấy tiếng chuông, điều này có thể hiểu. Nhưng lại đi bịt chặt tai mình để người khác không nghe thấy tiếng chuông thì chẳng phải là quá hồ đồ hay sao? 【用法】连动式;作谓语、定语、状语;含贬义 Cách dùng: Hình thức liên động, làm vị ngữ, định ngữ, trạng ngữ, mang nghĩa xấu.
  14. 【解释】掩:遮蔽,遮盖;盗:偷。偷铃铛怕别人听见而捂住自己的耳 朵。比 喻自己欺骗自己,明明掩盖不住的事情偏要想法子掩盖。 Giải thích: 掩: Che đậy, giấu, giấu diếm. 盗: Trộm. Đi trộm chuông nhưng sợ người khác nghe thấy tiếng chuông nên tự bịt tai mình lại. Ví với việc tự lừa dối bản thân, sự việc hiển nhiên không thể che dấu mà vẫn cố tìm cách để che dấu. Cháy nhà ra mặt chuột 水落石出 Nghĩa đen : Khí nước rút đã sẽ nổi lên. Ý nghĩa : Sự thật sẽ bị phơi bày. Thường được dử dụng bởi những người quyết tâm tìm đến tận cùng sự thật. Nguồn gốc : Bắt nguồn từ lời nói của truyền nhân Tô Đông Pha. ‘山高 月小,水落石出’ “ Sơn cao nguyệt tiểu, thuỷ lạc thạch xuất” Ví dụ : 只要追查下去,案情总有水落石出的一天。 Chỉ cần truy hỏi tình tiết của vụ án thì cũng sẽ có ngày lộ ra chân tướng sư việc. Chen chân không lọt 水泄不通 Nghĩa đen : Thậm chí nước cũng không thể lọt qua. Ý nghĩa : Quá đông đúc và chật cứng đến nỗi không gì có thể lọt qua. Như một
  15. chướng ngại vật. Ví dụ : 球场内挤得水泄不通,想找个座位也难。 Trong sân bóng đông đến nỗi chen chân không lọt, muốn tìm một chỗ ngồi cũng khó. Đồng nghĩa : 比肩继踵 bǐ jiān jì zhǒng : Đông như kiến cỏ. 通行无限 tōngxíng wú xiàn : Qua lại không ngớt. 日暮途穷 拼音:rì mù tú qióng 解 释 日暮:天快黑;穷是尽、尽头;途穷:路走到了尽头。 天已晚了,路已走到了尽头。比喻到了末日或衰亡的境地。也比喻到了无路可 走的地步。 Giải thích từ: 日暮: Trời sắp tối.穷 có nghĩa là tận, tận cùng.途穷: Đã đi đến đường cùng. Trời đã muộn, đường cũng đã đi đến tận cùng. Ví với đã đến ngày cuối cùng hoặc đã đến lúc suy vong. Nay người ta vẫn thường dùng câu thành ngữ này để vị́ với việc chịu bó tay, không có lối thoát. 出 处 唐·杜甫《投赠哥舒开 府翰二十韵》:“几年春草歇,今日暮途穷。” 投赠哥舒开府翰二十韵 今代麒麟阁,何人第一功。君王自神武,驾驭必英雄。 开府当朝杰,论兵迈古风。先锋百胜在,略地两隅空。 青海无传箭,天山早挂弓。廉颇仍走敌,魏绛已和戎。 每惜河湟弃,新兼节制通。智谋垂睿想,出入冠诸公。 日月低秦树,乾坤绕汉宫。胡人愁逐北,宛马又从东。 受命边沙远,归来御席同。轩墀曾宠鹤,畋猎旧非熊。 茅土加名数,山河誓始终。策行遗战伐,契合动昭融。
  16. 勋业青冥上,交亲气概中。未为珠履客,已见白头翁。 壮节初题柱,生涯独转蓬。几年春草歇,今日暮途穷。 军事留孙楚,行间识吕蒙。防身一长剑,将欲倚崆峒 用 法 联合式;作谓语、宾语、定语;含贬义 Cách dùng: Hình thức liên hợp, làm vị ngữ, tân ngữ; mang nghĩa xấu. 近义词 穷途末日、山 穷水尽、穷途末路 Từ gần nghĩa: Cùng đồ mạt nhật, Sơn cùng thủy tận, Cùng đồ mạt lộ. 反义词 前程万里 Từ trái nghĩa: Tiền trình vạn lí. 典故 春秋后期,荒淫的楚平王无耻地霸占了自己的儿媳,又听信太子的师傅费 无忌的诬告,一 面派人去杀太子,一面把太子的另一位师傅伍奢及他的长子伍 尚杀掉。伍奢的 次子伍子胥逃往宋国。 为了替父兄报仇,伍子胥历尽千辛万 苦,从宋国逃奔到吴国。他决定借吴 国的兵力去攻打楚国,同时帮助阖闾刺杀吴王僚,夺得王 位。后来他同吴王率 领大军进攻楚国,一直攻进楚国的都城郢(ying)。执政的楚昭王带着一部分 大臣和将士,逃往随国(在今湖南随县南)去了。 进郢都的第二天,伍子胥劝阖闾把楚国的宗庙拆了。阖闾贪图楚国的地 盘,听了伍子胥的话,便把宗庙拆了。但伍子胥仍不满 足,又请求阖闾让他去 挖楚平王的坟。阖闾认为伍子胥帮他攻楚立了大功,便允许了他的请求。 伍子胥打听出,楚平王的坟在东门外的谬台湖。但带军士到那里后,只见 茫茫的湖面,不知道坟在哪里。后来在一个石工的指 点下,才找到了坟地,挖 出了棺材,把楚平王的尸体挖了出来。伍子胥一见这尸体,便怒气冲天,抄起 铜鞭,一气打了 300 下,连骨头也打折了,最后把脑袋砍了 下来。
  17. 伍子胥鞭尸的事,被他先前的好朋友申包胥知道了。申 包胥特地派人送了 一封信给伍子胥。信中说:“你这样做太过分了。你曾经是楚平王的臣下,可是 为了报私仇,竟连死人也不放过,真是太残忍了!” 伍子胥读信后,对来人说:“我因军务太忙,没有时间回信。请你代我谢谢 申君,并告诉他:“忠孝不能两全,我好比一个走 远路的人,天快黑了,路途 还很遥远,所以我只好做出这种违背常理的事!” 伍子胥最后的下场也很悲惨。吴越相争时,他劝吴王夫差拒绝越国求和并 停止征 伐齐国。夫差不 听,最后赐剑命他自杀。 Điển cố: Sau thời Xuân Thu, Sở Bình Vương hoang dâm vô độ, chiếm đoạt cả con dâu, lại đi nghe lời vu vạ của thầy giáo Thái tử là Phí Vô Kỵ, một mặt sai người đi hạ sát Thái tử, mặt khác lại cho người giết hại một người thầy khác là Ngũ Xa và con trai cả của ông là Ngũ Thường. Người con trai thứ của ông là Ngũ Tử Tư buộc phải lánh nạn sang nước Tống. Để báo thù cho anh và cha, Ngũ Tử Tư đã phải trải qua muôn vàn khổ cực, từ nước Tống lại chạy sang Ngô. Quyết tâm mượn binh lực của nước Ngô để chống lại nước Sở, đồng thời giúp Hạp Lư giết chết Ngô Vương Liêu, chiếm được ngôi vua. Sau đó cùng với Ngô Vương đem đại quân đi đánh nước Sở, một mạch đánh tận đến Dĩnh Đô Thành ( Kinh đô nước Sở ngày xưa, nay gần huyện Giang Lăng tỉnh Hồ Bắc ). Sở Chiêu Vương phải dẫn theo một số đại thần và tướng sĩ chạy sang nước Tùy ( Nay là nam huyện Tùy tỉnh Hồ Nam ). Tiến vào đến Dĩnh Thành ngày thứ hai, Ngũ Tử Tư nói với Hạp Lư cho phá bỏ Tông miếu. Hạp Lư vì tham lam địa bàn của nhà Sở, nghe lời Ngũ Tử Tư vì thế cho phá bỏ Tông miếu. Nhưng Ngũ Tử Tư vẫn chưa cam tâm, lại thỉnh cầu Hạp Lư cho phép đào mộ của Sở Bình Vương lên. Hạp Lư vì thấy Ngũ Tử Tư đã có công lớn giúp mình đánh bại Sở nên đồng ý. Ngũ Tử Tư sau khi tìm hiểu, biết được mộ của Sở Bình Vương được chôn ở ngoài cửa đông hồ Mậu Đài. Nhưng khi đem quân sĩ đến nơi thì chỉ thấy mặt hồ mênh mông, không biết mộ của Sở Bình Vương nằm chỗ nào. Sau đó nhờ được người thợ làm đá ở đó nói cho biết mới tìm ra được, Ngũ Tử Tư cho quật mộ rồi lôi xác Sở Bình Vương
  18. ra. Vừa thấy xác Sở Bình Vương, Ngũ Tử Tư vô cùng tức giận, nộ khí xung thiên liền dùng roi đồng quất liên tiếp 300 roi vào xác, đánh đến đoạn cả xương cốt, sau đó còn chặt đứt cả đầu. Việc Ngũ Tử Tư dùng roi quật xác chết bị người bạn thân của ông là Thân Bao Tư biết. Thân Bao Tư bèn cho người mang một lá thư đến cho Ngũ Tử Tư. Trong thư nói rằng: " Anh làm thế thật quá đáng. Dù gì thì anh cũng đã từng là bề tôi của Sở Bình Vương, chỉ vì báo tư thù mà đến người chết cũng không buông tha, thật quá tàn nhẫn ". Ngũ Tử Tư đọc xong thư, nói với người đưa thư rằng: " Ta vì việc quân bận rộn, không có thời gian viết thư trả lời, nhà ngươi về thay ta gửi lời cảm ơn đến Thân tướng quân và nói với ông ấy rằng: " Ở đời trung hiếu khó vẹn toàn, tôi cũng như một người đi đường xa vậy, trời sắp tối rồi mà đường thì vẫn còn xa, vì thế mới phải làm cái việc nghịch với luân thường đạo lý! " Ngũ Tư Tư sau cùng kết cục cũng rất bi thảm. Khi Ngô Việt giao tranh, ông ta khuyên Ngô Vương Phu Sai từ chối cầu hòa với nước Việt và tiếp tục chinh phạt nước Tề. Phu Sai không nghe lời, sau đó ban cho kiếm và bắt phải tự sát. 滥竽充数 lànyúchōngshù 【解释】滥:混杂,蒙混。竽:古代一种簧管乐器。充数:凑数。不会吹竽的 人混杂在吹竽的乐队里凑数。《韩非 子》一书中说,齐宣王喜欢听三百人一起 合奏吹竽。南郭先生不会吹竽,也混杂在里边凑数。齐宣 王死后,齐泯王即 位,他喜欢听独奏,要一个个单独吹给他 听,南郭先生混不下去就逃跑了。后 来用现在常用 “滥竽充数” 这个成语比喻没有真才实学、没有本事的人混在行家 里面充数。也用来比喻次货冒充好货。有事也用来表示谦虚。 滥: lẫn lộn, hỗn tạp.竽: vu (nhạc cụ cổ, hình dạng giống cái sênh).充数:góp cho đủ số lượng.Chỉ những người không biết thổivu nhưng vẫn ngồi trong đội nhạc để đủ số lượng.Trong sách Hán Phi Tử có nói, Tề Tuyên Vương rất thích nghe 300 người cùng hợp tấu 1 lúc.Nam Quách tiên sinh cho dù không biết thổi vu nhưng cũng vẫn ngồi cùng ban nhạc cho đủ số lượng.Sau khi Tề Tuyên Vương chết đi,Tề Mẫn Vương lên ngôi.Ông thích nghe độc tấu nên yêu cầu từng người từng người thổi cho ông nghe.Nam
  19. Quách tiên sinh cảm thấy không thể tiếp tục ở lại được nữa nên đã bỏ đi.Hiện nay chúng ta thường dùng “滥竽充数” để chỉ những người không có thực tài, bản lĩnh.Cũng có khi dùng để chỉ việc đưa những thứ hàng kém chất lượng vào lẫn với hàng tốt cho đủ số lượng.Cũng có thể dùng để chỉ sự khiêm tốn, khiêm nhường. 【近义】鱼目混珠 【反义】真才实学 [辨析]“滥竽充数” 和 “鱼目混珠” 都可以用来比喻“以假充真”。区别在于: “滥竽 充数”既能表示以假乱真,又能表示以次充好;而“鱼目混珠” 一般比喻以假乱 真。 【用 法】 主谓式;作谓语、定语;多贬义 。 Cách dùng: hình thức chủ vị;Làm vị ngữ, định ngữ.Thường mang hàm ý không tốt. 【造句】 1.学习不能滥竽充数,不能不懂装懂,这样才能进步. 2.买了两斤橘子,回家却发现被骗了,里面有好多坏橘子滥竽充数.(以坏充 好) 3.每当媒体夸火箭队没有姚明不行时,他总说自己是滥竽充数.(谦虚) 百闻不如一见-Trăm nghe không bằng mắt thấy 闻:听见,Nghe thấy 听到一百次也不如见到一次,表示亲眼看到 的远比听人家说得更为确切可靠 Nghe thấy 100 lần cũng không bằng nhìn thấy 1 lần,có nghĩa là chính mắt nhìn thấy,dù ở xa thì vẫn còn đúng hơn nghe người khác nói
Đồng bộ tài khoản