Thành phần hoá học của xi măng Portland ? Quá trình hydrat hoá xi măng Portland ?

Chia sẻ: ongtrumphatminh

Thành phần hoá học của xi măng Portland?Quá trình hydrat hoá xi măng Portland? ĐÁP: Thành phần hóa chủ yếu bao gồm: Oxit Hàm lượng (%)   SiO2 19-25% Al2O3 2-9% CaO 62-67% Fe2O3 1-5% MgO 0-3% SO3 1-3% K2O 0.6% Na2O

Nội dung Text: Thành phần hoá học của xi măng Portland ? Quá trình hydrat hoá xi măng Portland ?

Thành phần hoá học của xi măng Portland?Quá trình hydrat hoá xi măng Portland?

ĐÁP:

Thành phần hóa chủ yếu bao gồm:


Oxit SiO2 Al2O3 CaO Fe2O3 MgO SO3 K2O Na2O

Hàm lượng (%) 19-25% 2-9% 62-67% 1-5% 0-3% 1-3% 0.6% 0.2%

 
Các thành phần khoáng chính của xi măng và lượng nhiệt phát sinh của chúng trong quá trình thuỷ hoá :
Tỉ lệ Nhiệt Nhiệt
trong lượng lượng
hỗn hợp riêng đóng góp
Thành phần khoáng XM (%) (cal/g) (cal/g)

C3S (3CaO. SiO2 : Alit) 55 120 66.0

C2S (2CaO. SiO2 : Belit) 15 62 9.3

C3A (3CaO. Al2O3 : Tricanxi 10 207 20.7
Aluminat)

C4AF (4CaO. Al2O3. Fe2O3 : 8 100 8.0
ALumoferit canxi)


Các sản phẩm của phản ứng hydrat của xi măng tạo ra các gel giúp liên kết các lọai vật liệu với nhau và khi
đóng rắn tạo cường độ của kết cấu:

 C3S (tricalcium Silicate) : Khi trộn xi măng với nước, hai đoạn đầu xảy ra quá trình tác dụng nhanh của
khoáng Alit với nước và đạt độ bền cực đại ngay trong giai đoạn đầu của quá trình hydrat hóa:
2C3S + 6H2O → C3S2H3 + 3Ca(OH)2

 C2S (Dicalcium Silicate) : Khi Ca(OH)2 tách ra từ Alit, khoáng Belit sẽ thủy phân chậm hơn và giải phóng
ít Ca(OH)2 hơn
2C2S + 4H2O → C3S2H3 + Ca(OH)2

 C3A (tricalcium Aluminate) : hydrat hóa tạo khoáng Ettringite dạng tinh thể hình kim được hình thành với
lượng lớn nhờ pha aluminate phản ứng với thạch cao lấp đầy các không gian rỗng cho đá xi măng cường
độ cao.
C3A + 6H2O → 3C3AH6 (đóng rắn nhanh)
C3A + CaSO4.2H2O → 3CaO.Al2O3.3CaSO4.31H2O (Ettringite) kéo dài thời đóng rắn

 C4AF (Tetracalcium Aluminoferrite ) : Thời gian bắt đầu đông kết của xi măng phụ thuộc vào hàm lượng
của pha ferrite trong thành phần của xi măng
C4AF + CaSO4.2H2O + CaOH)2 → 3CaO(Al2O3,Fe2O3).3CaSO4
Đá xi măng có cấu trúc đặc khít và các không gian rỗng đã được lấp đầy bằng ettringite, hiđroxit sắt,
hiđroxit nhôm, pha tạo gen của silicat canxi ngậm nước. Mức thuỷ hoá cao và độ đặc chắc cao của đá xi măng
làm tăng cường độ của xi măng.
Nhiệt lượng tỏa ra trong quá trình thủy hóa xi măng là nguyên nhân làm tăng nhiệt độ khối bê tông trong
khoảng thời gian 72 giờ đầu. Khi thành phần khoáng của xi măng thay đổi thì nhiệt lượng thủy hóa cũng thay
đổi. Nhiệt thủy hóa xi măng sẽ làm tăng nhiệt độ không đồng đều trong khối bê tông tạo nên Gradient nhiệt độ
và sự dãn nở nhiệt thể tích là một trong những nguyên nhân có thể gây ra nứt cấu kiện bê tông khối lớn.

Khách hàng có thể gọi về số (08)39 15 16 17 hoặc email hatien1@hatien1.com.vn để được bộ phận
Dịch Vụ Kỹ Thuật tư vấn và hổ trợ.
Trân trọng cảm ơn.”

HỎI: Xin cho biết Clinker là gì ? Xi măng rời có phải là nguyên liệu được nghiền từ đá vôi ?
Thạch cao và phụ gia Puzolan có cấu tạo hoá học và công dụng gì trong việc pha trộn vào cùng
với OPC để tạo ra PBC ?

ĐÁP:

1. Clinker là gì?

Clinker là nguyên liệu chính để nghiền ra xi măng. Clinker là sản phẩm nung thiêu kết ở 1450 0C của đá vôi
với đất sét và một số phụ gia điều chỉnh hệ số như quặng sắt, boxit, cát…Thành phần tổng quát của
clinker:
CaO = 62 - 68 %
SiO2 = 21 - 24 %
Al2O3 = 4 - 8 %
Fe2O3 = 2 - 5%
Ngoài ra còn có một số các oxit khác ở hàm lượng nhỏ: MgO, Na2O, K2O (hàm lượng MgO
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản