Thanh toán quốc tế Options (Hợp đồng quyền chọn)

Chia sẻ: lucsi4094735

Giao dịch đầu tiên của thị trường quyền chọn bán và quyền chọn mua bắt đầu ở châu Âu và Mỹ từ đầu thế kỷ XVIII. Đầu những năm 1900, 1 nhóm công ty đã thành lập Hiệp hội những nhà môi giới và kinh doanh quyền chọn, nhằm cung cấp kỹ thuật để đưa những người mua và những người bán lại với nhau.

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Thanh toán quốc tế Options (Hợp đồng quyền chọn)

Thanh toán quốc tế
Options
(Hợp đồng quyền chọn)
Nhóm 3
Trần Ngọc Thảo
1.
Nguyễn Thị Liễu Trinh
2.
Nguyễn Thị Băng Trâm
3.
Nguyễn Thị Kim Nhớ
4.
Ngô Thị Hồng Nhung
5.
Cao Ngọc Giao
6.
Phạm Tiền Giang
7.
8. …..
NỘI DUNG
I. Lịch sử thị trường Option
II. Khái niệm
III. Các chủ thể tham gia thị trường Option
IV. Phân loại
V. Chức năng
VI. Mục đích
VII. Định giá quyền chọn
VIII. Chiến lược sử dụng quyền chọn
I. Lịch sử thị trường Option:


• Giao dịch đầu tiên của thị trường quyền chọn bán
và quyền chọn mua bắt đầu ở châu Âu và Mỹ từ
đầu thế kỷ XVIII.
• Đầu những năm 1900, 1 nhóm công ty đã thành
lập Hiệp hội những nhà môi giới và kinh doanh
quyền chọn, nhằm cung cấp kỹ thuật để đưa
những người mua và những người bán lại với
nhau.
Thị trường
Option Th
4/1973 cổ phiếu Chicago Board of Trade lập Chicago
4/1973 phi
Board Option Exchange
cổ phiếu - TTCK Mỹ (AMEX)
1975
- TTCK Philadelphia (PHLX)
cổ phiếu
1976 TTCK Pacific (PSE)
Khoảng đầu thập niên 80 KLGD tăng nhanh chóng. TT Option đối với
ngoại tệ, chỉ số CK và HĐ future đã phát triển ở Mỹ.
Ngoại tệ PHLX (giao dịch đầu tiên.)
Chỉ số CK S&P 100 và Thị trường Chicago Board Option
S&P 500 Exchange
chỉ số CK của 1 số thị AMEX
trường chính
chỉ số NYSE NYSE
Hầu hết các thị trường đều giao dịch Option đối với những HĐ future.
hợp đồng future về bắp Chicago Board of Trade
Chicago
II. Khái niệm:

Quyền chọn là
công cụ tài
chính phái sinh
Mua
Người Người
quyền
chọn đó
mua bán
có hay ko
thực hiện
quyền

Một tài sản cơ sở nào đó với
Bắt
Không 1 số lượng xác định
buộc
b ắt
phải
Ở một mức giá xác định
buộc
ngay tại thời điểm thỏa
mua
phải thuận hợp đồng
hoặc
mua
Tại hay trước một thời điểm
bán
hoặc xác định trong tương lai
III. Các chủ thể tham gia thị trường
Quyền chọn

- Những người phòng ngừa rủi ro: Là những tổ chức tài
chính và phi tài chính hay những cá nhân, tham gia thị trường
quyền chọn. Họ tham gia thị trường với tư cách là những người
mua các quyền chọn để bảo hiểm các rủi ro về sự biền động
của giá cả, tỉ giá, lãi suất…
- Các nhà đầu tư, đầu cơ: Là các cá nhân, các tổ chức tài
chính và phi tài chính, tham gia vào thị trường với mục đích
đầu cơ vào sự chênh lệch tỉ giá, giá cả, lãi suất …
- Các tổ chức tài chính trung gian: Bao gồm các ngân
hàng thương mại, ngân hàng đầu tư, công ty chứng khoán…
Ngoài mục đích tham gia vào thị trường cũng với tư cách là các
nhà đầu tư hoặc những người có nhu cầu về bảo hiểm rủi ro.
OPTION
Người Người
mua bán
HỢP ĐỒNG
QUYỀN CHỌN




Để thực hiện Tùy theo
từng loại
Quyền này khi
Người
Chỉ Qui
Không mà hợp đồng
Mua Kí kết hợp đồng
Định
Bắ t quyền chọn
Có thể
Người mua phải trả
Quyền
Buộc có thể
Thực hiện
Quyền phí,
Giao hay
Các thực hiện
Quyền hoặc
Nhận, mà
Bên tại bất kì
Bán quyền giá trong
Không
Phải thời điểm
Cho Hợp đồng gọi là
Bắt buộc
Giao nào
Người khác
Giá thực hiện và
Thực hiện
Sản trước ngày
Hay không
Ngày định trong
Nghĩa vụ
Phẩm đáo hạn hoặc
Thực hiện
Của mình hợp đồng là đến ngày
Quyền
đáo hạn
ngày đáo hạn.
IV. Phân loại
Theo quyền của người mua

Quyền chọn bán
Quyền chọn mua
(Put Option)
(Call Option)

Trao cho người mua Trao cho người mua
(người nắm giữ) quyền, (người nắm giữ) quyền,
nhưng không phải nghĩa nhưng không phải nghĩa
vụ, được mua một tài vụ, được bán một tài
sản cơ sở vào một thời sản cơ sở vào một thời
điểm hay trước một thời điểm hay trước một thời
điểm trong tương lai với điểm trong tương lai với
một mức giá xác định. một mức giá xác định.
Quyền chọn mua (Call
Option)

Ví dụ:
Giá cổ phiếu ABC là $100, sau khi phân tích,
bạn dự báo rằng giá cổ phần ABC sẽ tăng lên
trong thời gian tới. Vậy nếu bạn muốn đầu tư
5.000 cổ phiếu ABC bạn phải chi là
$500.000/5.000CP ($100/cổ phiếu x 5.000 cổ
phiếu).
Nhưng nếu chẳng may, sau một thời gian, cổ
phiếu ABC giảm xuống chỉ còn $80/cổ phiếu
thì bạn sẽ ra sao ?
5000 cổ phiếu
Phí $2/CP
Giá $100/CP Tăng $120/CP
= 2x5.000 = = 120x5.000 =
= 100x5.000 =
$600.000
$10.000
$500.000

- - =

$90.000
Đối với người mua quyền chọn
mua
Điều kiện Quyền chọn mua Chú thích

Pm > Phđ Lợi nhuận

= Pm – Phđ – F : là
Có hoặc không giá thị trường ữa
chênh lệch gi
Pm = Phđ so
với giá mua theo
Pm < Phđ hợp đồng và phí
Không
mua quyền chọn).

Pm : Giá thị trường
Phđ: Giá thực hiện theo hợp đồng của tài sản tại thời
điểm thực hiện quyền chọn
F : Phí mua quyền chọn.
Quyền chọn Bán (Put
Option)
Ví dụ:
Giá cổ phần ABC là $100, sau khi phân tích
bạn dự báo giá cổ phần ABC sẽ giảm trong
thời gian tới. Vậy để có lời, bạn sẽ vay cổ phiếu
abc của người khác và bán cổ phần ABC đi với
giá $100/CP. Sau đó nếu giá cổ phần giảm
dưới $100, bạn sẽ mua lại cổ phần với giá
giảm để trả cho khoản vay CP trước đó.
Nhưng nếu thực tế giá trị CP ABC trên thị
trường lên $150/CP chẳng hạn, thì bạn sẽ ra
sao?
5000 cổ phiếu
Phí $3/CP
Giá $100/CP Giảm $70/CP
= 3x5.000 = = 70x5.000 =
= 100x5.000 =
$350.000
$15.000
$500.000

- - =

$135.000
Đối với người mua quyền chọn
bán
Điều kiện Quyền chọn mua Chú thích
Lợi nhuận
Pm > Phđ Có
= Pm – Phđ – F : là


chênh lệch giữa
Pm = Phđ Có hoặc không giá thị trường so
với giá bán theo
hợp đồng và phí
Pm < Phđ Không
mua quyền chọn).

Pm : Giá thị trường
Phđ: Giá thực hiện theo hợp đồng của tài sản tại thời
điểm thực hiện quyền chọn
F : Phí mua quyền chọn.
Công cụ
Tài chính
Tại hay trước Phái sinh
một thời điểm Người mua
trong Và

tương lai Người bán
Ng
Quyền
Chọn


Giống
Mức giá xác định
nhau Mất
ngay tại thời điểm
Thỏa thuận HĐ
Phí


Trao người
Sản phẩm là một
mua quyền,
mua quy
tài sản cơ sở
không phải
nào đó với một
nghĩa vụ
Số lượng
Xác định
Khác nhau

Quyền chọn Mua Quyền chọn Bán
(Call Option) (Put Option)
Người mua có quyền được Người bán quyền

được bán
mua
Người mua quyền chọn sẽ
hưởng được lợi nhuận chênh Người mua quyền chọn
Giá tăng lệch sau khi đã trừ đi mức bán sẽ mất phí
phí mua quyền chọn
Người mua sẽ hưởng lợi
Người mua quyền chọn nhuận chênh lệch sau khi
Giá giảm mua sẽ mất phí đã trừ đi mức phí mua
quyền chọn
Theo thời điểm thực hiện quyền
chọn
Quyền chọn kiểu châu Âu
(European options)
Là loại quyền chọn chỉ có thể được
thực hiện vào ngày đáo hạn chứ không
được thực hiện trước ngày đó.

Quyền chọn kiểu Mỹ
(American options)
Là loại quyền chọn có thể được thực
hiện vào bất cứ thời điểm nào trước khi
Theo thị trường giao
dịch
Thị trường
Thị trường
phi tập trung
tập trung
(OTC)

Là thỏa thuận mua bán giữa
Là quyền chọn được tiêu
hai bên, theo đó quyền chọn
chuẩn hóa về quy mô, số
được người bán đưa ra theo
lượng, giá thực hiện và
thỏa thuận với người mua
ngày đáo hạn, được giao
nhằm đáp ứng nhu cầu cụ thể
dịch trên các thị trường tập
của một người mua, chúng
trung như Chicago Board of
không được giao dịch trên các
Trade, thị trường chứng
sở giao dịch tập trung
khoán New York…
Theo tài sản cơ sở

bao gồm quyền chọn cà phê, vàng,
HÀNG
xăng dầu, sắt, thép, ngũ cốc, khí đốt
HÓA
……
gồm quyền chọn tiền taxi, tiền điện,
DỊCH VỤ
cước viễn thông . . .

gồm quyền chọn ngoại tệ, lãi suất,
TÀI SẢN cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ,
hợp đồng kì hạn, hợp đồng tương
TÀI
lai, hợp đồng hoán đổi, chỉ số chứng
CHÍNH
khoán ……
V. Chức năng


• Công cụ cố định giá và phòng chống rủi
ro trong giao dịch hàng hóa – dịch vụ
hoặc đầu tư tài chính
VI. Mục đích



Bảo
hộ Đầu

Mua Call Option
Kết quả
Hướng thay đổi của giá
Tăng mạnh Tối đa hóa lợi nhuận
Tăng nhẹ Tối thiểu hóa thua lỗ
Không giao động Lỗ có hạn phần phí Option
Giảm nhẹ Lỗ có hạn phần phí Option
Giảm mạnh Lỗ có hạn phần phí Option

Mua Put Option
Kết quả
Hướng thay đổi của giá
Tăng mạnh Lỗ có hạn phần phí Option
Tăng nhẹ Lỗ có hạn phần phí Option
Không giao động Lỗ có hạn phần phí Option
Giảm nhẹ Tối thiểu hóa thua lỗ
Giảm mạnh Tối đa hóa lợi nhuận
Bán Call Option
Call
Kết quả
Hướng thay đổi của giá
Tăng mạnh Lãi có hạn phần phí Option
Tăng nhẹ Lãi có hạn phần phí Option
Không giao động Lãi có hạn phần phí Option
Giảm nhẹ Tối thiểu hóa mức lỗ
Giảm mạnh Lỗ vô hạn

Bán Put Option
Put
Kết quả
Hướng thay đổi của giá
Tăng mạnh Lãi có hạn phần phí Option
Tăng nhẹ Lãi có hạn phần phí Option
Không giao động Lãi có hạn phần phí Option
Giảm nhẹ Tối thiểu hóa mức lỗ
Giảm mạnh Lỗ vô hạn
VII. Định Giá Quyền Chọn
1. Ký hiệu quy ước
• S0 = Giá hiện tại
– X = Giá thực hiện
– T = Thời gian cho đến khi đáo hạn
– r = Lãi suất phi rủi ro
– ST = Giá ở thời điểm đáo hạn quyền chọn, tức là
sau khoảng thời gian T
– C(S0,T,X) = Giá quyền chọn mua với giá hiện tại là
S0, thời gian cho đến lúc đáo hạn là T, giá thực hiện
là X
– P(S0,T,X) = Giá quyền chọn bán với giá hiện tại là
S0, thời gian cho đến lúc đáo hạn là T, giá thực hiện
VII. Định Giá Quyền Chọn
2. Giá trị quyền chọn
– Là những gì mà người sở hữu quyền chọn
nhận được thời điểm quyền chọn đáo hạn
hoặc tại thời điểm người sở hữu quyền chọn
thực hiện quyền chọn.
– Giá trị quyền chọn bao gồm:
• Giá trị nội tại (Instinct value)
• Giá trị thời gian (Time value)
VII. Định Giá Quyền Chọn
• Giá trị nội tại (Instinct value): Giá trị nội tại còn
được gọi là giá trị nhỏ nhất của quyền chọn, đối
với quyền chọn mua giá trị nội tại được tính theo
công thức:
Max(0,ST – X)
• Quyền chọn không thể có giá trị âm, vì người
mua không bị bắt buộc phải thực hiện quyền
chọn. Vì vậy: C(S0,T,X) ≥ 0
VII. Định Giá Quyền Chọn
• Giá trị thời gian (Time value): Giá trị thời
gian là khoảng giá trị trừu tượng còn lại sau
khi lấy giá trị quyền chọn trừ đi giá trị nội
tại. Được cấu thành bởi các yếu tố sau:
– Thời gian đáo hạn
– Giá thực hiện
– Lãi suất phi rủi ro
– Độ bất ổn của tài sản cơ sở
VII. Định Giá Quyền Chọn
3. Mô hình định giá quyền chọn

– Mô hình nhị phân
– Mô hình Black - Scholes
VII. Định Giá Quyền Chọn
b) Mô hình Black - Scholes
• Mô hình Black-Scholes nguyên thủy được
xây dựng cho việc định giá quyền chọn
mua theo kiểu châu Âu và áp dụng cho cổ
phiếu không trả cổ tức (non-dividend-
paying stock).
• Đối với quyền chọn mua theo kiểu châu
Âu, mô hình Black-Scholes có thể diễn tả
bởi công thức sau:
C = Se– bTN(d1) – Ee– aTN(d2)
VII. Định Giá Quyền Chọn
Trong đó:
– C là giá cả của quyền chọn mua theo kiểu
châu Âu
– S là tỷ giá giao ngay giữa đồng tiền A và đồng
tiền B
– X là tỷ giá thực hiện
– T là thời hạn hợp đồng, tính bằng năm
– a là lãi suất phi rủi ro ghép lãi liên tục của
đồng tiền A
– b là lãi suất phi rủi ro ghép lãi liên tục của
đồng tiền B
VII. Định Giá Quyền Chọn
– e = 2,71828 là hằng số Nê-pe
– σ là độ lệch chuẩn hàng năm của phần trăm
thay đổi tỷ giá giao ngay
– N(d1) và N(d2) là giá trị của hàm phân phối xác
xuất chuẩn và d1, d2 được xác định như sau:
ln( S / X ) + [a − b + (σ / 2)]
2
d1 =
σT

d 2 = d1 − σ T
VII. Định Giá Quyền Chọn
• Mô hình này được thực hiện dựa trên một
số giả định như sau:
– Lãi suất vẫn không thay đổi, lãi suất cho vay
và đi vay như nhau.
– Không có thuế hay chi phí giao dịch.
– Sự sai biệt tỷ giá tuân theo qui luật phân phối
chuẩn.
– Độ lệch chuẩn vẫn không đổi trong suốt thời
hạn hợp đồng.
VII. Định Giá Quyền Chọn
Những giả định này không đúng trên
thực tế, lãi suất và tỷ giá luôn thay đổi bất
ngờ, lãi suất cho vay và lãi suất đi vay
không giống nhau, có chi phí giao dịch và
thuế, độ lệch tỷ giá chưa chắc có phân
phối chuẩn
=> mô hình Black-Scholes chưa hẳn chính
xác và nó cần phải được hoàn thiện thêm.
VII. Định Giá Quyền Chọn
• Để sử dụng mô hình Blach-Scholes, trước
hết phải thu thập được thông tin của các
biến trong mô hình. Các biến này bao
gồm:
– Tỷ giá giao ngay (S) giữa hai đồng tiền A và B
– Tỷ giá thực hiện (X)
– Thời hạn hợp đồng (T) tính bằng đơn vị năm
– Lãi suất phi rủi ro (a) của đồng tiền A
– Lãi suất phi rủi ro (b) của đồng tiền B
– Hằng số Nê-pe – Có giá trị đã biết là e =
2,71828.
VII. Định Giá Quyền Chọn
– Độ lệch chuẩn hàng năm của phần trăm thay
đổi tỷgiá giao ngay (σ) – Giá trị của biến này
xác định dựa vào dữ liệu tỷ giá trong quá khứ.
– N(d1) và N(d2) là giá trị của hàm phân phối xác
xuất chuẩn và d1, d2 được xác định bằng cách
thay các biến thu thập trên đây vào công thức:

ln( S / X ) + [a − b + (σ / 2)]
2
d1 =
σT
d 2 = d1 − σ T
VIII. Chiến Lược Sử Dụng
Quyền Chọn
1. Chiến lược spread:
‒ Chiến lược Spread liên quan đến việc nắm giữ vị thế trên 2 hay
nhiều OPTION cùng kiểu (nghĩa là 2 hay nhi ều call option ho ặc 2
hay nhiều put option)
‒ Giả định: Các option đều đáo hạn cùng lúc

a. Chiến lược Bull Spread
b. Chiến lược Bear Spread
c. Chiến lược Butterfly Spread
d. Chiến lược Calendar Spread
a. Chiến lược Bull Spread

‒ Là chiến lược trong đó mua những quyền
chọn có giá thực hiện thấp hơn và bán
những quyền chọn có giá thực hiện cao
hơn.
‒ Chiến lược này sử dụng cho cả quyền
chọn mua và quyền chọn bán.
‒ Những quyền chọn phải có cùng ngày
đáo hạn của cùng loại chứng khoán.
Chiến lược Bull Spread sử dụng
Call option

Được tạo ra bằng cách mua một call option về
chứng khoán với giá thực hiện nhất định và bán
call option trên cùng loại chứng khoán với giá
thực hiện cao hơn. Cả 2 option cùng ngày đáo
hạn.
‒ Gọi X1, a lần lượt là giá thực hiện và phí của call
option mua;
‒ X2, b là giá thực hiện và phí của call option bán
và St là giá chứng khoán vào ngày đáo hạn
Bảng 1. Thu hồi từ chiến lược Bull call spread

Giá chứng Thu hồi từ Thu hồi từ bán Tổng thu hồi Lợi nhuận
khoán mua call call option
option


St ≥ X2 St – X1 X2 – St X2 – X1 X2 – X1 – (a –
b)

X1 < St < X2 St – X1 0 St – X1 St – X1 – (a –
b)
.
St ≤ X1 0 0 0 – (a – b)
Chiến lược Bull Spread sử dụng
Put option
‒ Mua Put option với giá thực hiện thấp
‒ Bán Put option với giá thực hiện cao
Bảng 2. Thu hồi từ chiến lược Bull put spread
Giá chứng Thu hồi từ Thu hồi từ Tổng thu hồi Lợi nhuận
khoán mua put bán put
option option

St ≥ X2 0 0 0 b–a


X1 < St < X2 0 St – X2 St – X2 St – X2 + (b –
a)

St ≤ X1 X1 – St St – X2 X1 – X2 X1 – X2 + (b –
a)
• Nhận xét:
- Chiến lược Bull Spread giới hạn tiềm
năng có chiều hướng đi lên cũng như rủi
ro do giá có chiều tiếp tục xuống
- Nhà đầu tư thực hiện chiến lược này hy
vọng giá sẽ tăng
b. Chiến lược Bear Spread

‒ Chiến lược bear spread có thể được tạo ra bằng cách mua call option với
một mức giá thực hiện và bán call option với giá thực hiện khác
‒ Tương tự ta cũng có chiến lược Bear call option và Bear put option. Tuy
nhiên, Bear spread thường được thiết lập với put option
‒ Chiến lược Bear put option giống Bull call spread vì phải tốn khoản đầu tư
ban đầu cho chi phí của chiến lược. Còn Bear call option giống Bull put
spread làm phát sinh khoản thutiền mặt ròng ban đầu.
Bảng 3. Thu hồi từ chiến lược Bear call spread
Giá chứng khoán Thu hồi từ mua Thu hồi từ bán Tổng thu hồi Lợi nhuận
call option call option
St ≥ X2 St – X2 X1 – St – (X2 – X1) – (X2 – X1) + (b –
a)

X1 < St < X2 0 X1 – St X1 – St X1 – St + (b – a)

St ≤ X1 0 0 0 b–a
Bảng 4. Thu hồi chiến lược Bear put spread
Giá chứng Thu hồi từ Thu hồi từ Tổng thu hồi Lợi nhuận
khoán mua put bán put
option option

St ≥ X2 0 0 0 – (a – b)



X1 < St < X2 X2 – St 0 St – X2 St – X2 – (a –
b)

St ≤ X1 X2 – St St – X1 X2 – X1 (X2 – X1) – (a
– b)
• Nhận xét:
- Chiến lược Bear Spread giới hạn tiềm
năng có chiều hướng đi lên cũng như rủi
ro do giá có chiều tiếp tục xuống.
- Nhà đầu tư thực hiện chiến lược này hy
vọng giá sẽ giảm.
c. Chiến lược Butterfly Spread

‒ Là sự kết hợp giữa bull spread và bear spread
‒ Liên quan đến các vị thế option với 3 mức giá thực hiện khác nhau.
Sử dụng cho cả quyền chọn mua và quyền chọn bán.
‒ Đây cũng là chiến lược mà cả rủi ro và lợi nhuận đều được giới
hạn. Lưu ý, đây là chiếnlược dành cho những nhà đầu tư chuyên
nghiệp, giàu kinh nghiệm.
• Long call butterfly
Được tạo ra bằng cách mua một in the money call option với giá
thực hiện X1 tương đối thấp,mua một out ot the money call option
với giá thực hiện tương đối cao X3 và bán hai at the money call
option với giá thực hiện X2 nằm giữa X1 và X3.

Long call butterfly = mua 1 ITM call + bán 2 ATM call + mua 1
OTM call
Bảng 5. Thu hồi từ chiến lược long call butterfly spread

Giá chứng Thu hồi từ mua Thu hồi từ mua Thu hồi từ bán Tổng thu hồi
call option thứ call option thứ
khoán hai call option
nhất hai

St ≤ X1 0 0 0 0

X1 < St ≤ X2 St – X1 0 0 St – X1

X2 < St < X3 St – X1 0 -2(St – X2) X3 – St

St ≥ X3 St – X1 St – X3 -2(St – X2) 0
• Long put butterfly
‒ Tương tự long call butterfly, ở đây ta sẽ thực hiện long
butterfly bằng put thay vì call option.
‒ Điểm hòa vốn, lợi nhuận và lỗ tối đa giống như long call
butterfly
• Short butterfly
Có hai điểm khác biệt cơ bản giữa long butterfly và
short butterfly là:
‒ Nhà đầu tư tham gia chiến lược short butterfly với hy
vọng giá chứng khoán sẽ dịch chuyển mạnh dù tăng
hay giảm đều được;
‒ Sẽ thu được khoản phí tiền mặt ban đầu.
‒ Short call butterfly được tạo ra bằng cách bán một in the
money call option với giá thực hiện X1 tương đối thấp,
bán một out ot the money call option với giá th ực hiện
tương đối cao X3 và mua hai at the money call option
với giá thực hiện X2 nằm giữa X1 và X3.


Short call butterfly = bán 1 ITM call +mua 2 ATM call + bán
1 OTM call
• Nhận xét:
- Thích hợp cho NĐT không thích giá CK
dịch chuyển nhiều
- Lỗ ròng tối đa là: - X1 – X3 + 2X2 nếu giá
CK dịch chuyển ngoài khoảng (X1, X3) và
có lợi nếu giá CK ở trong khoảng này
d. Chiến lược Calendar
Spread
Calendar spread sử dụng hai call option được tạo ra bằng cách bán
một call option với mức giá thực hiện nhất định và mua call option
có cùng mức giá thực hiện nhưng với thời hạn dài hơn.

Sell 1 Near - Term Call + Buy 1 Long - Term Call


‒ Option có thời hạn dài hơn thì sẽ đắt hơn.Vì vậy chiến lược
calendar spread yêu cầu phải có một số vốn đầu tư ban đầu.
‒ Giả sử option có thời hạn dài sẽ được bán khi option có thời hạn
ngắn đáo hạn. Nhà đầu tư sẽ có lời nếu giá chứng khoán vào ngày
đáo hạn của option có thời hạn ngắn gần với giá thực hiện của
opion có thời hạn ngắn. Tuy nhiên, sẽ bị lỗ khi giá chứng khoán
dao động ở trên hoặc ở dưới giá thực hiện này.
2. Chiến lược phối hợp

Là chiến lược liên quan đến việc nắm giữ vị thế cả
trên put và call option với cùng 1 loại chứng khoán


Chiến lược:
 Straddle

 Strip và Strap

 Strangle
Straddle
a. Long straddle (Bottom straddle)
Kết hợp cả bullish và bearish. Mua với số lượng như
nhau một call option và một put option có cùng giá th ực
hiện và ngày đáo hạn của cùng một loại chứng khoán.
b. Short straddle (Top straddle)
‒ Được tạo nên bằng cách bán call option và put option
với cùng giá thực hiện và ngày đáo hạn. Và nhà đ ầu t ư
thu được một khoản phí tiền mặt ban đầu đây được
xem như là ưu điểm của chiến lược này.
 Điểm khác nhau duy nhất giữa long và short straddle là
lợi nhuận chuyển thành lỗ và ngược lại.
• Nhận xét: Thích hợp khi NĐT cho rằng
sẽ có sự giao động chứng khoán rộng
nhưng không biết hướng dịch chuyển
Chiến lược Strangle
Bao gồm cùng vị thế trên một call option và một
put option cùng ngày đáo hạn và khác giá thực
hiện.
a. Long strangle
Long strangle = Buy 1 OTM Call X2 + Buy 1 OTM
Put X1

b. Short strangle
Short strangle = Sell 1 OTM Call X2 + Sell 1 OTM
Put X1
Chiến lược Strip và Strap
‒ Chiến lược strip (strip strangle) :
Được tạo nên bằng cách mua một out of the
money call option và hai out of the money put
option với cùng giá thực hiện và ngày đáo hạn,
strip strangle chỉ khác long strangle là mua put
option nhiều hơn call option.
‒ Chiến lược strap (strap strangle):
Được tạo nên bằng cách mua hai call option
và một put option với cùng giá thực hiện và ngày
đáo hạn.
Cảm ơn thầy và các bạn!!!
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản