THẤT NGHIỆP VÀ CÁC CHÍNH SÁCH KINH TẾ VĨ MÔ

Chia sẻ: Nguyen Thi Thanh Hoa | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:27

3
760
lượt xem
246
download

THẤT NGHIỆP VÀ CÁC CHÍNH SÁCH KINH TẾ VĨ MÔ

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Kinh tế học vĩ mô là môn khoa học giúp cho con người hiểu sâu hơn về cách thức vận hành cũng như các biến động của nền kinh tế noi chung và cách ứng xử của từng thành viên tham gia vào nền kinh tế nói riêng.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: THẤT NGHIỆP VÀ CÁC CHÍNH SÁCH KINH TẾ VĨ MÔ

  1. MỤC LỤC Trang LỜI NÓI ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: THẤT NGHIỆP VÀ CÁC CHÍNH SÁCH KINH TẾ VĨ MÔ 2 CHỐNG THẤT NGHIỆP 1.1. Giới thiệu môn học, vị trí của môn học trong chương trình đại 2 học 1.1.1. Những vấn đề chung của kinh tế học 2 1.1.2. Vị trí của môn học trong chương trình học đại học 4 1.2. Phân tích các vấn đề về thất nghiệp 4 1.2.1. Khái niệm 5 1.2.2. Tỷ lệ thất nghiệp 5 1.2.3. Phân loại thất nghiệp 6 1.2.4. Tác hại của thất nghiệp 8 1.3. Các chính sách kinh tế vĩ mô nhằm làm giảm tỷ lệ thất nghiệp 10 1.4. ảnh hưởng của các chính sách trên đối với nền kinh tế 11 CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ MỨC NHÂN DỤNG CỦA VIỆT NAM THỜI KỲ 2000 13 - 2008 2.1. Tình hình chung của kinh tế - xã hội ở Việt Nam thời kỳ 2000- 13 2008 2.2. Tỷ lệ thất nghiệp ở Việt Nam thời kỳ 2000 - 2008 14 2.3. Chính sách của Chính phủ Việt Nam đã sử dụng để chống thất 16 nghiệp và ổn định thị trường lao động 2.4. Quan điểm về thực trạng hiện trường Việt Nam hiện nay 17 KẾT LUẬN 23 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 25
  2. BÀI TẬP LỚN Môn: Kinh tế vĩ mô 1 LỜI MỞ ĐẦU Kinh tế học vĩ mô là môn khoa học giúp cho con người hiểu sâu hơn về cách thức vận hành cũng như các biến động của nền kinh tế noi chung và cách ứng xử của từng thành viên tham gia vào nền kinh tế nói riêng. Nền kinh tế bào gồm các bộ phận hợp thành và sự tương tác giữa chúng với nhau. Để hiểu được cơ chế hoạt động, các biến động và có những biện pháp thích ứng trong từng giai đoạn kinh tế, chúng ta sẽ đi tìm hiểu nội dung của môn học này. Kinh tế học vĩ mô nghiên cứu nền kinh tế một cách tổng thể và nhìn nhận các vấn đề kinh tế một cách khách quan có thực trong thực tế như tăng trưởng, lạm phát, thất nghiệp, ảnh hưởng của các chính sách kinh tế.... Dưới đây là phần giới thiệu chung về môn học vĩ mô, thất nghiệp và các chính sách kinh tế vĩ mô chống thất nghiệp, tình hình kinh tế xã hội Việt Nam thời kỳ 2000-2008. 2
  3. BÀI TẬP LỚN Môn: Kinh tế vĩ mô 1 Chương 1 THẤT NGHIỆP VÀ CÁC CHÍNH SÁCH KINH TẾ VĨ MÔ CHỐNG THẤT NGHIỆP 1.1. Giới thiệu môn học, vị trí của môn học trong chương trình học đại học. 1.1.1 Những vấn đề chung của kinh tế học a) Khái niệm kinh tế học Trong một thời lỳ nào đó với bất cứ nền kinh tế nào cũng luôn có một số lượng nhất định các nguồn lực. Kinh tế học nói rằng: Nguồn lực của đất nước là khan hiếm Nhu cầu xã hội luôn vượt xa so với khả năng đáp ứng của xã hội từ số nguồn lực hiện có (và nhu cầu này ngày một tăng cả về số lượng và chất lượng). Khan hiếm là vấn đề mà cả người giàu và nghèo đều phải đối mặt. º Mâu thuẩn giữa sự hạn chế về nguồn lực và nhu cầu không ngừng tăng về của cải vật chất của con người. Tất cả những lý thuyết kinh tế đi theo mục đích tìm ra những phương án khác nhau trong việc sử dụng nguồn lực có hạn để tạo ra nhiều của cải vật chất khác nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu của con người được gọi chung là kinh tế học. Kinh tế học là môn khoa học về sự lựa chọn – nó giải thích tại sao các cá nhân, doanh nghiệp, hoặc chính phủ lại đưa ra lựa chọn như vậy khi họ phải đối mặt với sự khan hiếm. Hay nói cách khác kinh tế học là môn khoa học nghiên cứu các thức con người sử dụng các nguồn lực khan hiếm để tạo ra của cải vật chất nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu của con người. b) Phân nhánh kinh tế học Các nhà kinh tế nhìn nhận và phân tích nền kinh tế để lý giải cơ chế hoạt động của nó từ hai góc độ vi mô và vĩ mô. Kinh tế Vi mô - Kinh tế Vĩ mô 3
  4. BÀI TẬP LỚN Môn: Kinh tế vĩ mô 1 Kinh tế Vi mô là một bộ phận của kinh tế học nói chung, nghiên cứu hành vi của các cá nhân và các doanh nghiệp và cách thức tương tác giữa các tác nhân này trên thị trường. Kinh tế học vi mô rất cụ thể chi tiết. VD: - Hộ gia đình mua bao nhiêu hàng hóa, cung cấp bao nhiêu giờ lao động - DN thuê bao nhiêu lao động và bán bao nhiêu hàng hóa - Giá cả được hình thành như thế nào 1.1.2. Kinh tế học vĩ mô Kinh tế học vĩ mô là một bộ phận của kinh tế học. Vì vậy, việc nghiên cứu phương pháp nghiên cứu kinh tế học vĩ mô phải thông qua phương pháp nghiên cứu kinh tế học. Kinh tế học vĩ mô quan tâm đến việc nghiên cứu sự vận động của những mối quan hệ kinh tế chủ yếu trên bình diện toàn diện toàn bộ nền kinh tế. Sự vận động của các mối quan hệ trong ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. Các mối quan hệ mà kinh tế học vĩ mô sẽ nghiên cứu là: 1. Sản lượng và tăng trưởng kinh tế 2. Việc làm và thất nghiệp 3. Giá cả và lạm phát 4. Tỷ giá hối đoái và xuất nhập khẩu Trên bình diện toàn bộ nền kinh tế là nghiên cứu: - Tổng sản lượng của nền kinh tế chứ không phải là tổng sản lượng của từng hàng hoá cụ thể, cá biệt. - Giá cả: mức giá trung bình chứ không phải giá cả cụ thể của một loại hàng hoá. Như vậy, mục đích cuối cùng của môn học kinh tế vĩ mô là xem xét cem cơ chế vận hàng của toàn bộ nền kinh tế như thế nào. Mục tiêu của kinh tế học vĩ mô bao gồm 3 mục tiêu: - Ổn định kinh tế vĩ mô trong ngắn hạn - Đảm bảo tăng trưởng nhanh và bền vững trong dài hạn. - Thực hiện công bằng xã hội. 4
  5. BÀI TẬP LỚN Môn: Kinh tế vĩ mô 1 Mục tiêu cụ thể là: * Sản lượng: - Sản lượng thực tế cao đạt mức sản lượng tiềm năng tức là mọi nguồn lực của nền kinh tế được sử dụng hết trong đó có yếu tố nhân lực. - Đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và bền vững 6%. - Tăng trưởng kinh tế là sự tăng lên về quy mô và sản lượng của nền không trong một thời kỳ nhất định. - Tốc độ tăng trưởng là sự so sánh sự tăng trưởng theo các thời điểm khác nhau. * Việc làm: Hạ thấp tỷ lệ thất nghiệp, tạo được nhiều việc làm đạt tỷ lệ công ăn việc làm cao, không chỉ đơn thuần là mục tiêu kinh tế mà còn là mục tiêu chính trị xã hội. Đây là một vấn đề lớn và phức tạp mà bất cứ quốc gia nào trên thế giới cũng quan tâm. * Ổn định giá cả: được hiểu là giữ cho mức giá ổn định không tăng nhanh quá, giảm quá nhanh, hạn chế thấp nhất sự gia tăng lạm phát. * Kinh tế đối ngoại: ngày nay hầu hết các quốc gia đề có nền kinh tế mở được thể hiện thông qua hoạt động xuất nhập khẩu. Các hoạt động đi vay và cho vay thu hút vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài. Mục đích của kinh tế đối ngoại là ổn định tỷ giá hối đoái thực hiện cán cân thương mại quốc tế. 1.1.2. Vị trí của môn học trong chương trình học đại học Thực hiện chủ trương đổi mới chương trình, giáo trình và nâng cao chất lượng giảng dạy của Bộ giáo dục và đào tạo. Trường đại học Hàng Hải đã đưa bộ môn kinh tế học vĩ mô vào giảng dạy ngay từ những năm đầu của đại học, với mục đích giúp sinh viên nắm vứng các chương trình môn học, hiểu sâu hơn lý thuyết và biết sử dụng các phân tích kinh tế vĩ mô để nhận thức và giải quyết các vấn đề kinh tế. 5
  6. BÀI TẬP LỚN Môn: Kinh tế vĩ mô 1 1.2. Phân tích các vấn đề về thất nghiệp Khi nền kinh tế tăng trưởng, sản xuất phát triển, lúc này các doanh nghiệp mở rộng sản xuất và thuê mướn thêm nhân công. Tuy nhiên, khi kinh tế rơi vào suy thoái, sản xuất bị thu hẹp làm cho một số lao động bị mất việc và trở thành người thất nghiệp. Điều này chứng tỏ rằng lao động không được sử dụng hết gây lãng phí cho nền kinh tế. Ở những quốc gia khi nền kinh tế rơi vào suy thoái thì thất nghiệp luôn là vấn đề kinh tế vĩ mô mà các nhà kinh tế quan tâm và tìm cách giải quyết. 1.2.1. Khái niệm. Thất nghiệp trong kinh tế học là tình trạng người lao động muốn có việc làm mà không tìm được việc để làm. 1.2.2. Tỷ lệ thất nghiệp * Tại sao lại có thất nghiệp? - Nếu mọi người đều nhanh chóng tìm được việc làm (f = 1), khi đó tình trạng thất nghiệp thu hẹp lại, và tỉ lệ thất nghiệp tự nhiên sẽ gần bằng không. - Có 2 lý do tại sao f < 1: 1. Sự tìm kiếm việc làm 2. Tính cứng nhắc của tiền lương ở Việt Nam phần lớn là lao động trẻ , lao động chưa được đào tạo. Thất nghiệp ở Việt Nam là do thiếu kỹ năng, không làm được những việc các doanh nghiệp cần. Hiện nay tỷ lệ thất nghiệp ở Việt Nam là : 4,65% năm 2008, tăng 0,01% so với năm 2007. Trong khi đó, tỷ lệ lao động thiếu việc làm hiện nay là 5,1%, tăng 0,2% so với năm 2007. Đáng chú ý, tỷ lệ thiếu việc làm nông thôn lên tới 6,1%, trong khi tỷ lệ này ở khu vực thành thị là 2,3%. => Tỷ lệ thất nghiệp là phần trăm số người lao động không có việc làm trên tổng số lực lượng lao động trong xã hội. 6
  7. BÀI TẬP LỚN Môn: Kinh tế vĩ mô 1 T ỷ lệ Số người không có việc làm thất = 100% x Tổng số lao động nghiệp 1.2.3. Phân loại thất nghiệp Có nhiều cách phân loại thất nghiệp, tuỳ theo mục đích nghiên cứu, sau đây là một cách phân loại: 1.2.3.1 Thất nghiệp tự nhiên: là loại hình thất nghiệp tồn tại cả trong dài hạn của nền kinh tế, khi mà nền kinh tế toàn dụng nó vẫn tồn tại. Gồm các dạng sau: * Thất nghiệp tạm thời: là loại hình thất nghiệp xuất hiện khi người lao động cần phải có thời gian để thích ứng với công việc hay tìm việc. Thất nghiệp tạm thời xảy ra bởi vì - Người lao động có những sở thích, năng lực khác nhau - Việc làm có những yêu cầu về kỹ năng khác nhau - Tính cơ động về mặt địa lý của người lao động không cao. - Các luồng thông tin về người muốn tìm việc làm và chỗ làm việc còn trống không luôn luôn hoàn hảo. Chẳng hạn như những thanh niên mới bước và độ tuổi lao động, học sinh, sinh viên mới tốt nghiệp…không phải tìm được việc ngay hoặc tìm được việc như họ mong muốn. Trong điều kiện thị trường lao động luôn biến động thì thất nghiệp tạm thời luôn tồn tại. Người ta luôn muốn có công việc tốt hơn. * Thất nghiệp cơ cấu: là loại hình thất nghiệp do cơ cấu hàng hoá dịch vụ thay đổi. Vì nhiều nguyên nhân khác nhau mà nhu cầu về hàng hoá dịch vụ của doanh nghiệp và hộ gia đình thay đổi theo thời gian. Và do đó làm cầu lao động để sản xuất ra các loại hàng hoá đó cũng thay đổi theo. Ví dụ: có một loại bánh bông lan xuất hiện được người tiêu dùng đánh giá là ngon hơn bánh quy không bán được cầu lao động để sản xuất bánh quy giảm , đồng thời làm tăng nhu cầu về lao động sản xuất bánh bông lan. Hay thất nghiệp cơ cấu còn được giải thích như sau: 7
  8. BÀI TẬP LỚN Môn: Kinh tế vĩ mô 1 Chẳng hạn như những thanh niên mới bước và độ tuổi lao động, học sinh, sinh viên mới tốt nghiệp…không phải tìm được việc ngay hoặc tìm được việc như họ mong muốn. Trong điều kiện thị trường lao động luôn biến động thì thất nghiệp tạm thời luôn tồn tại. Người ta luôn muốn có công việc tốt hơn. * Thất nghiệp cơ cấu: là loại hình thất nghiệp do cơ cấu hàng hoá dịch vụ thay đổi. Vì nhiều nguyên nhân khác nhau mà nhu cầu về hàng hoá dịch vụ của doanh nghiệp và hộ gia đình thay đổi theo thời gian. Và do đó làm cầu lao động để sản xuất ra các loại hàng hoá đó cũng thay đổi theo. Ví dụ: có một loại bánh bông lan xuất hiện được người tiêu dùng đánh giá là ngon hơn bánh quy không bán được cầu 8
  9. BÀI TẬP LỚN Môn: Kinh tế vĩ mô 1 lao động để sản xuất bánh quy giảm , đồng thời làm tăng nhu cầu về lao động sản xuất bánh bông lan. 9
  10. BÀI TẬP LỚN Môn: Kinh tế vĩ mô 1 Hay thất nghiệp cơ cấu còn được giải thích như sau: Với người nghèo thì tiền lương tối thiểu có giúp cho cuộc sống gia đình họ khấm khá hơn không? 1.2.3.2 Thất nghiệp chu kỳ Thất nghiệp chu kỳ là loại hình thất nghiệp xuất hiện trong ngắn hạn khi nền kinh tế có biến động suy thoái (mức tăng trưởng âm). Cụ thể: Khi nền kinh tế suy thoái, tổng cầu suy giảm do các tác nhân của nền kinh tế không mua hết sản lượng tiềm năng của nền kinh tế làm các doanh nghiệp phải cắt giảm sản lượng hay phá sản. Sản xuất thu hẹp làm cầu lao động giảm xuống, nhiều lao động bị sa thải. Thất nghiệp hình thành gọi là thất nghiệp chu kỳ. Đặc điểm: Đây là loại thất nghiệp tăng nhanh và lan rộng khắp các ngành, các vùng. Nhưng tình trạng thất nghiệp này sẽ giảm dần và chấm dứt theo chu kỳ phục hồi của nền kinh tế. Khi nền kinh tế trở lại tiềm năng thì thất nghiệp chu kỳ chấm dứt, lúc này chỉ còn thất nghiệp tự nhiên. 1.2.4. Tác hại của thất nghiệp 1.2.4.1. Thiệt thòi cá nhân: Không có việc làm đồng nghĩa với hạn chế giao tiếp với những người lao động khác, tiêu tốn thời gian vô nghĩa, không có khả năng chi trả, mua sắm vật dụng thiết yếu cũng như hàng hoá tiêu dùng. Yếu tố sau là vô cùng trầm trọng cho người 10
  11. BÀI TẬP LỚN Môn: Kinh tế vĩ mô 1 gánh vác nghĩa vụ gia đình, nợ nần, chi trả chữa bệnh. Nhưng nghiên cứu cụ thể chỉ ra, gia tăng thất nghiệp đi liền với gia tăng tỷ lệ tội phạm, tỷ lệ tự tử và suy giảm chất lượng sức khoẻ. - Thất nghiệp gập ra tình trạng, làm việc dưới khả năng, công nhân lao động vất vả hơn, chấp nhận thù lao ít ỏi hơn và sau cùng là chủ nghĩa bảo hộ việc làm, chủ nghĩa chế di dân và hạn chế cạnh tranh quốc tế. Cuối cùng tình trạng thất nghiệp sẽ khiến cá nhân đàm phán điều kiện lao động nghiêng về giới chủ, tăng chi phí khi rời công việc và giảm các lợi ích của việc tìm cơ hội thu nhập khác. 1.2.4.2. ảnh hưởng đến doanh nghiệp và giảm tăng trưởng kinh tế. - Tỷ lệ thất nghiệp cao đồng nghĩa với tổng sản phẩm quốc nội (GDP) thấp - các nguồn lực con người không được sử dụng vỏ phí cơ hội sản xuất thêm sản phẩm và dịch vụ. - Thất nghiệp còn có nghĩa là sản xuất ít hơn, giảm tính hiệu quả của sản xuất theo quy mô. - Thất nghiệp dẫn đến nhu cầu xã hội giảm, hàng hoá và dịch vụ không có người tiêu dùng, cơ hội kinh doanh ít ỏi, chất lượng sản phẩm và giá cả tụt giảm. Hơn nữa, tình trạng thất nghiệp cao đưa đến nhu cầu tiêu dùng ít đi so với khi nhiều việc làm, do đó cơ hội đầu tư cũng ít hơn. Từ 1/1/2009, lao động sẽ được hỗ trợ 60% mức tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 6 tháng liền kề trước khi bị mất việc làm. Theo nghị định 127 Thủ tướng vừa ký ban hành, người được hưởng bảo hiểm thất nghiệp là công dân Việt Nam giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng; hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc không xác định thời hạn với người sử dụng lao động. Lao động sẽ được hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi đáp ứng đủ 3 điều kiện: đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ 12 tháng trở lên trong vòng 24 tháng trước khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc; đã đăng ký với cơ quan lao động khi bị mất việc làm, chấm dứt hợp đồng lao động và chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ khi đăng ký. Mức trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 6 tháng liền kề trước khi thất 11
  12. BÀI TẬP LỚN Môn: Kinh tế vĩ mô 1 nghiệp. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng phụ thuộc vào thời gian làm việc có đóng bảo hiểm thất nghiệp của lao động. Nguồn hình thành Quỹ bảo hiểm thất nghiệp gồm: lao động đóng bằng 1% tiền lương, tiền công; người sử dụng đóng bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm thất nghiệp của những lao động tham gia loại hình bảo hiểm này, ngân sách hỗ trợ bằng 1% quỹ và tiền sinh lời từ hoạt động đầu tư quỹ... Cụ thể lao động hưởng 3 tháng, nếu có từ đủ 12 đến dưới 36 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp; hưởng 6 tháng, nếu có từ đủ 36 tháng đến dưới 72 tháng đóng; hưởng 9 tháng, nếu có từ đủ 72 tháng đến dưới 144 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp; hưởng 12 tháng, nếu có từ đủ 144 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp trở lên. Ngoài việc được hỗ trợ tiền do tổ chức bảo hiểm xã hội chi trả, lao động thất nghiệp còn được hỗ trợ học nghề, tìm việc làm mới và hưởng chế độ bảo hiểm y tế trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp. 1.3. Các chính sách kinh tế vĩ mô nhằm làm giảm tỷ lệ thất nghiệp Muốn giảm bớt thất nghiệp xã hội cần phải có thêm nhiều việc làm, đa dạng hơn và có mức tiền công tốt hơn, đồng thời phải đổi mới, hoàn thiện thị trường lao động để đáp ứng kịp thời, nhanh chóng cả yêu cầu của doanh nghiệp và người lao động. Do yêu cầu cạnh tranh mạnh mẽ của cơ chế thị trường việc mở rộng sản xuất tạo nhiều việc làm tốt, thu nhập khá và ổn định luôn gắn liền với năng suất ngày càng cao. Ở mỗi mức tiền công sẽ thu hút nhiều lao động hơn. Trong những điều kiện đó, cầu về lao động sẽ tăng lên và khoảng thời gian thất nghiệp cũng sẽ giảm xuống. Để thúc đẩy quá trình này cần có những chính sách khuyến khích đầu tư, thay đổi công nghệ sản xuất. Điều này lại liên quan đến chính sách tiền tệ (lãi suất), xuất nhập khẩu, giá cả (tư liệu lao động...), thuế thu nhập, giảm trợ cấp thất nghiệp.... - Giảm trợ cấp thất nghiệp: khi mất việc hay thất nghiệp thì người thất nghiệp dược nhận 60% trợ cấp. Khi có việc làm thì họ bị cắt tiền trợ cấp đi. Điều này tạo điều kiện cho những người thất nghiệp tự nguyện có được khoản thu nhập mà không cần phải lao động. Giảm trợ cấp thất nghiệp tức là giảm phạm vi trợ 12
  13. BÀI TẬP LỚN Môn: Kinh tế vĩ mô 1 cấp, chỉ trợ cấp cho những đối tượng thất nghiệp thực sự. Như vậy thúc đẩy những người có khả năng lao động thất nghiệp tự nguyện tham gia vào lực lượng lao động thì tỷ lệ thất nghiệp sẽ giảm dần. - Chính sách tài khoá là việc Chính phủ sử dụng thuế khoá và chi tiêu công cộng để điều tiết mức chi tiêu chung của nền kinh tế. Khi tỷ lệ thất nghiệp tăng, điều đó có nghĩa là nền kinh tế đang lầm vào tình trạng suy thoái. Khi đó các hãng tư nhân không muốn đầu tư thêm, người tiêu dùng không muốn chi tiêu thêm, tổng cầu giảm, doanh nghiệp thu hẹp sản xuất. Lúc này chính phủ tăng chi tiêu và giảm thuế sẽ khiến sản lượng tăng lên và mức việc làm đầy đủ có thể khôi phục và tỷ lệ thất nghiệp giảm. - Các chính sách nhằm vào đường cung người lao động như chính sách nâng cao mức lương trung bình. Tiền công cao, tỷ lệ người thất nghiệp tự nguyện giảm. Đào tạo nghề đa dạng hoá các loại nghề khác nhau giúp cho người lao động có khả năng đổi nghề. - Khi Nhà nước thực hiện chính sách tiền tệ, ngân hàng trung ương giảm lãi suất. Lãi suất giảm đã khuyến khích tiêu dùng đầu tư... doanh nghiệp mở rộng sản xuất, cung việc làm tăng dẫn đến tỷ lệ thất nghiệp giảm. 1.4. Ảnh hưởng của các chính sách trên đối với nền kinh tế - Chính sách tài khoá: công cụ của chính sách tài khoá là thuế và chi tiêu của Chính phủ. Khi Chính phủ thực hiện tăng chi tiêu (trong ngắn hạn) tổng cầu tăng dẫn đến thu nhập tăng, đường AS dịch chuyển sang phải, khi đó R tăng, thu nhập quốc dân tăng, giá tăng, thu nhập lại giảm. Giả sử nền kinh tế đang lâm vào tình trạng suy thoái và thất nghiệp, các hãng tư nhân, người tiêu dùng không muốn chi tiêu cho tiêu dùng. Tổng cầu ở mức rất thấp. Lúc này để mở rộng tổng cầu, chính phủ phải tăng chi tiêu hoặc giảm thuế, nâng cao mức hci tiêu chung của nền kinh tế. Trong một mô hình hình số nhân đầy đủ, việc Chính phủ tăng chi tiêu và giảm thuế sẽ khiến sản lượng tăng lên và mức việc làm đầy đủ có thể khôi phục. Ngược lại khi nên kinh tế đang trong trạng thái phát đạt quá mức, lạm phát tăng lên, chính phủ có thể giảm chi tiêu và tăng thuế, nhờ đó mức chi tiêu chung giảm đi, sản lượng giảm theo và lạm phát sẽ chững lại. Như vậy, chính sách tài khoá có thể coi là phương thuốc hữu hiệu để ổn định nền 13
  14. BÀI TẬP LỚN Môn: Kinh tế vĩ mô 1 kinh tế. Tuy nhiên trong thực tế chính sách tài khoá không có đủ sức mạnh như vậy, đặc biệt trong nền kinh tế hiện đại. Vì vậy hệ thống tài chính hiện đại có những yếu tố tự ổn định mạnh mẽ, đó là những thay đổi tự động về thuế và hệ thống bảo hiểm. Tuy nhiên những nhân tố ổn định chỉ có tác động làm giảm một phần các giao động của nền kinh tế, mà không xoá bỏ hoàn toàn những giao động đó. Phần còn lại đặt lên vai các chính sách tài chính và tiền tệ của Chính phủ. Chính sách tài chính, tiền tệ: mục tiêu của chính sách tài chính tiền tệ của Chính phủ là ổn định giá, tăng trưởng GNP, giảm thất nghiệp. Tuỳ đặc điểm kinh tế của mỗi thời kỳ cụ thể cần phải ưu tiên mục tiêu nào đó. Vì chính sách tiền tệ chỉ có khả năng tác động vào thị trường tiền tệ, qua đó tác động đến tổng cầu và sản lượng nên việc kiểm soát tiền tệ của ngân hàng trung ương tập trung vào hai công cụ chủ yếu: mức cung tiền hoặc lãi suất. Khi lãi suất giảm sẽ tăng tiêu dùng, đầu tư... dẫn đến tổng cầu và sản lượng tăng dần và theo đó lãi suất lại tăng lên. Như vậy, việc gia tăng cung trên thực tế sẽ làm giảm sản lượng cân bằng và làm giảm lãi suất cân bằng và ngược lại nếu thu hẹp cung tiền thực tế sẽ làm giảm sản lượng và tăng lãi suất cân bằng. Khi cần mở rộng kinh doanh sản xuất, tăng cả số lượng doanh nghiệp và quy mô hoạt động của nó có thể thực hiện chính sách tiền tệ mở rộng, tăng mức cung tiền để hạ lãi suất nhằm giảm khuyến khích đầu tư, tiêu dùng... Khi chống lạm phát cao hoặc kiềm chế nó, có thể thực hiện chính sách tiền tệ chặt chẽ, giảm cung tiền đến mức cần thiết hoặc giữ lãi suất ở mức cao để hạn chế sự mở rộng tiêu dùng hoặc đầu tư. 14
  15. BÀI TẬP LỚN Môn: Kinh tế vĩ mô 1 Chương 2 ĐÁNH GIÁ MỨC NHÂN DỤNG CỦA VIỆT NAM THỜI KỲ 2000 - 2008 2.1. Tình hình chung của kinh tế - xã hội ở Việt Nam thời kỳ 2000-2008 Hiện nay nền kinh tế bị ảnh hưởng nặng nề do tình hình lạm phát diễn ra phức tạp, giá cả, lãi suất tín dụng ở mức cao làm ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống nhân dân, vật liệu xây dựng khan hiếm, giải phóng mặt bằng khó khăn làm chậm tiến độ xây dựng cơ bản, vụ đông xuân thời tiết rét đạm rét hại làm diện tích lúa và hoa màu bị chết nhiều gây thiệt hại lớn cho sản xuất nông nghiệp, dịch bệnh diễn biến rất phức tạp. Nhưng với sự nỗ lực phấn đẩu của các cấp, các ngành và nhân dân trong cả nước, tình tình kinh tế xã hội Việt Nam vẫn tiếp tục giữ mức tăng trưởng khá cao, hầu hết các chỉ tiêu về kinh tế xã hội đều đạt và vượt kế hoạch đề ra. Kinh tế tiếp tục duy trì được tốc độ tăng trưởng khá. Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm 6 tháng đầu năm 2008 ước đạt 10,27% (cao hơn so với cùng kỳ năm 2006: 7,65% - 2007: 8,7%). - Giá trị sản xuất của các ngành đề tăng cao - Tổng thu ngân sách đạt khá - Đầu tư phát triển: Tổng nguồn vốn đầu tư 6 tháng đầu năm huy động được 7639 tỷ đồng, bằng 44,71% kế hoạch cả năm, tăng 24,04% so với cùng kỳ. Trong đó vốn ngân sách đầu tư thực hiện 733,363 tỷ đồng mới đạt 35,32% kế hoạch tăng 11,04% so với cùng kỳ công tác thu hút đầu tư và phát triển doanh nghiệp có nhiều tiến bộ. - Lĩnh vực văn hoá xã hội có nhiều chuyển biến tích cực. Chất lượng khám chữa bệnh được nâng lên, không để xảy ra dịch bệnh lớn. Thực hiện tốt các chính sách ưu đãi người có công và các trợ cấp xã hội khác. Công tác phòng chống mại dâm và cai nghiện ma tuý được quan tâm chỉ đạo. Công tác xoá đói giảm nghèo, đào tạo nghề giải quyết việc làm đạt kết quả khá. - Quốc phòng an ninh được đảm bảo. Dân chủ cơ sở tiếp tục được quan tâm chỉ đạo tốt hơn. Giải quyết khiếu nại tố cáo được các cấp, các ngành quan tâm không để xảy ra điểm nóng. Phòng chống tham nhũng lãng phí bước đầu đạt một số kết quả đáng kể. Tai nạn giao thông giảm. 15
  16. BÀI TẬP LỚN Môn: Kinh tế vĩ mô 1 - Công tác cải cách hành chính tiến bộ - Tuy nhiên vẫn có một số chỉ tiêu kinh tế chưa đạt kế hoạch như: - Sản xuất nông nghiệp chưa có năng lực mới đáng kể nên tốc độ tăng trưởng trong những tháng sau không tăng nhiều so với cùng kỳ 2007 do năng lực sản xuất đã huy động hết, ảnh hưởng của lạm phát gây tác động lớn đến sản xuất nông nghiệp - Còn dễ thất thu thuế trong một số doanh nghiệp ngoài quốc doanh, khai thác khoáng sản. - Xây dựng cơ bản tiến độ chậm do giá dầu vào tăng cao vật liệu xây dựng khan hiếm, nhiều công trình ngừng thi công. Kết quả giải ngân kế hoạch 2008 còn thấp. - Trong lĩnh vực văn hoá xã hội: Chất lượng đào tạo ở miền núi chưa chuyển biến. Chưa có biện pháp lâu dài ngăn chặn học sinh bỏ học. Tình trạng ô nhiễm môi trường ở các bệnh viện chưa được khắc phục. Công tác giải quyết việc làm tại chỗ còn yếu. Công tác quản lý xuất khẩu lao động chưa nề nếp. Tai nạn lao động còn nhiều. - Công tác xã hội hoá các lĩnh vực văn hoá xã hội thực hiện chậm. - Công tác cải cách hành chính mặc dù có cố gắng nhưng vẫn chưa đáp ứng sự nghiệp yêu cầu đổi mới. Tình trạng “chạm, luộm thuộm” trong giải quyết công việc hàng ngày, sức ỳ bộ máy quản lý Nhà nước còn lớn, trách nhiệm một bộ phận công chức chưa cao. 2.2. Tỷ lệ thất nghiệp ở Việt Nam thời kỳ 2000 - 2008 Theo số liệu từ Tổng cục thống kê công bố thì tỷ lệ thất nghiệp ở Việt Nam từ năm 2000 đến 2008 có xu hướng giảm. Cụ thể năm 2005 tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị trên cả nước chỉ còn 5,3% trong khi năm 2004 tỷ lệ vẫn là 5,6%. Nổi bật nhất là sự giảm sút ở khu vực đồng bằng sông Hồng. Nếu năm 2004 tỷ lệ thất nghiệp ở đây cao hơn hẳn các miền khác trong cả nước với 6% thì năm 2005 con số ấy giảm mạnh xuống chỉ còn 5,6% tương đương với tỷ lệ ở Đông Nam Bộ. Tuy nhiên 5,6% vẫn là một tỷ lệ cao do đó cần tiếp tục tạo lên nhiều việc làm mới vẫn là nhiệm vụ mới bức thiết của chính quyền các địa phương trong năm tiếp theo. 16
  17. BÀI TẬP LỚN Môn: Kinh tế vĩ mô 1 - Ở vùng kinh tế trọng điểm khu vực duyên hải Nam Trung Bộ, khi tỉ lệ thất nghiệp vẫn còn tới 5,5% chỉ giảm được ít so vứo 2004 là 5,7% dù rất nhiều nỗ lực và ưu tiên của Chính phủ đã được dành cho nơi đây trong năm 2005. - Ở chiều ngược lại tuy chỉ giảm nhẹ song tỷ lệ thất nghiệp ở Tây Nguyên vẫn nằm phức tạp nhất nước với chỉ 4,2%. Nằm trong nhóm có tỷ lệ thấp năm 2005 còn phải kể đến khu vực đồng bằng sông Cửu Long và Tây bắc đều ở mức 4,9%, ở khu vực còn lại tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị cũng giảm so với năm trước. - Từ số liệu thống kê trên có thể thấy ở các vùng kinh tế trọng điểm quy mô đầu tư lớn, tốc độ tăng trưởng cao nhưng tỷ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động vẫn cao hơn so với tỷ lệ trung bình của cả nước và cao hơn hẳn so với các vùng kinh tế chậm phát triển. Nguyên nhân là do các vùng kinh tế trọng điểm giữ vị trí đứng đầu trong phát triển kinh tế xã hội, khoa học công nghệ tiên tiến nên đòi hỏi chất lượng lao động cao. Trong khi đó không ít ngành nghề đào tạo lại không phù hợp với yêu cầu của thị trường, dẫn đến lao động không có nghề phù hợp, khó tìm việc làm. - Thống kê cũng cho thấy từ năm 2001 tới nay, lực lượng lao động vẫn tiếp tục tăng với tốc độ cao, bình quân mỗi năm tăng 2,4% tương đương khoảng hơn 1 triệu lao động. Trong khu vực thành thị tăng gắp 2,5 lần so với nông thông. Tuy nhiên hiện nay do chính sách thắt chặt tiền tiệ khắc nghiệt đưa đến kết quả lạm phát tuy còn ở mức cao những đã bắt đầu được kiềm chế ảnh hưởng rất lớn đến các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Nguy cơ thua lỗ phá sản ở không ít doanh nghiệp đã thể hiện và đi cùng với nó là thất nghiệp đang có xu hướng tăng cao. Tỷ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi đã liên tục giảm, theo xu hướng giảm dần theo các năm từ 2000 đến 2007. Nếu như năm 2000 tỷ lệ thất nghiệp là 6,4%, năm 2001 còn 6,28% thì đến năm 2006 tỷ lệ này còn 5,31%, năm 2007 còn 4,644%. Điều này cũng nói lên thực tế là nhiều năm qua do đầu tư tăng trưởng liên tục cùng quá trình đô thị hoá, công nghiệp hoá diễn ra mạnh, lực lượng nhân công càng được huy động nhiều lên theo xu hướng toàn dựng lao động. Nhưng giờ đây kinh tế có chiều hướng đi xuống, một chu kỳ kinh doanh kết thúc thì tỷ lệ thất nghiệp tăng trở lại dường như là hợp quy luật. Việt Nam cũng không phải là ngoại lệ với quy luật phổ biến như vậy. Vấn đề là Nhà nước chuẩn bị ứng phó như thế nào để không 17
  18. BÀI TẬP LỚN Môn: Kinh tế vĩ mô 1 làm lãng phí lao động còn đang ở độ tuổi trẻ, đã ít nhiều được đào tạo và không làm nảy sinh những vẫn đề xã hội do thất nghiệp gây ra. - Theo nhiều chuyên gia kinh tế, khả năng tỷ lệ thất nghiệp sắp tới sẽ tăng khá rõ. Theo tính toán, nếu GDP giảm 2% so với GDP tiềm năng thì tỷ lệ thất nghiệp sắp tới tăng 1%. Trước khi được quốc hội cho phép điều chỉnh chỉ tiêu tăng trưởng GDP năm nay còn 7%, Chính phủ đã được giao thực hiện chỉ tiêu tăng trưởng năm 2008 là 8,5 - 9% nếu sụt giảm tăng tửởng theo dự tính từ 8,5-9% chỉ còn 6,5% trong năm nay chắc chắn sẽ dẫn đến hệ quả làm gia tăng tỷ lệ thất nghiệp, lực lượng lao động trong độ tuổi hiện nay ở Việt Nam gần 45 triệu người nên tỷ lệ % thất nghiệp tăng lên của con số này sẽ là một vấn đề lớn. Nói tóm lại về mặt bằng chung thì tỷ lệ thất nghiệp ở Việt Nam từ 2000 đến 2008 có xu hướng giảm dần. 2.3. Chính sách của Chính phủ Việt Nam đã sử dụng để chống thất nghiệp và ổn định thị trường lao động. Việt Nam đang chịu tác động của cuộc khủng hoảng thứ tư từ nước Mĩ bắt đầu từ nhà đất, lan dang hệ thống tài chính, cộng hưởng với giá dầu, giá lương thực, thực phẩm trên thế giới đã tác động đến Việt Nam, khi Việt Nam vừa gia nhập WTO, cùng với chính sách thắt chặt tiền tệ khắc nghiệt ở trong nước đã tác động lớn đến doanh nghiệp nhất là các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Các doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn do dần ngấm sâu tác động của lạm phát. Nguy cơ thua lỗ phá sản ở không ít doanh nghiệp đã thể hiện và đi cùng với nó là tỷ lệ thất nghiệp đang có xu hướng tăng cao. Trong vài tháng qua do tình hình kinh doanh khó khăn, một số doanh nghiệp đã sa thải hàng loạt công nhân. FPT vừa tuyên bố cắt giảm bớt quy mô sản xuất cắt giảm chi phí, đặc biệt là nhân công. - Đứng trước tình hình trên, Đảng và Nhà nước đã đề ra mục tiêu kìm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội, tăng trưởng bền vững để dần làm giảm tỷ lệ thất nghiệp, ổn định thị trường lao động. - Chuẩn bị tốt các điều kiện để phát triển những dự án phát triển khu công nghiệp, giải quyết việc làm cho người lao động tại địa phương. - Tăng cường công tác củng cố các trung tâm giải quyết việc làm sau cai nghiện. 18
  19. BÀI TẬP LỚN Môn: Kinh tế vĩ mô 1 - Tổ chức các phiên giao dịch việc làm, tiếp tục nghiên cứu kỹ thị trường trong và ngoài nước để xuất khẩu lao động. - Đẩy mạnh công tác thu hút đầu tư và phát triển doanh nghiệp bằng cách cải cách hành chính thực hiện chế độ mở cửa đã dần thu hút các nhà đầu tư nước ngoài và xây dựng kinh doanh tại Việt Nam tạo công ăn việc làm cho người lao động trong nước. Trong 6 tháng đầy năm cấp giấy chứng nhận đầu tư cho 32 dự án với tổng số vốn đầu tư 8687,3 tỷ đồng đã cấp 415 giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh tăng 13% so với cùng kỳ với vốn đăng ký 2734,9 tỷ đồng. - Chính phủ Việt Nam tằng cường các chương trình dạy nghề đào tạo lại và tổ chức tốt thị trường lao động đã tạo ra những điều kiện thuận lợi trong việc tìm kiếm việc làm, từ đó rút ngắn thời gian làm việc bởi cơ cấu và trình độ của người tìm việc ngày càng sát hơn với cơ cấu và trình độ của người tìm việc ngày càng sát hơn với cơ cấu kinh tế và sự đòi hỏi của doanh nghiệp. - Thực hiện chính sách tăng mức lương cơ bản của người lao động. Đối với loại hình thất nghiệp tự nguyện, nhưng người tự nguyện không muốn làm việc, do việc làm và mức lương tương ứng chưa hoà hợp với mong muốn của mình. Giờ đây mức lương cơ bản được nâng lên phần nào đáp ứng được nhu cầu sống của con người đã làm cho lực lượng người thất nghiệp tự nguyện sớm quay trở lại làm việc và tìm kiếm được công việc phù hợp. - Việc tiến hành giảm lãi suất của ngân hàng TW đã giúp cho các doanh nghiệp tăng nguồn vốn đầu tư, tiếp tục đẩy mạnh và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh tạo nên nhiều công ăn việc làm cho người lao động. 2.4. Quan điểm về thực trạng hiện trường Việt Nam hiện nay. - Thị trường lao động của Việt Nam hiện nay là thị trường khá năng động và đa dạng với nguồn lao động dồi dào. Việt Nam vốn là một nước đông dân số, người trong độ tuổi lao động đạt tỷ lệ lớn trong tổng số dân cư của cả nước. Lực lượng lao động trong độ tuổi hiện nay ở nước ta gần 45 triệu người nên tỷ lệ phần trăm thất nghiệp tăng lên của con số này sẽ là một vấn đề lớn. - Tuy nhiên theo tình trạng thực tế hiện nay thì tỷ lệ thất nghiệp của lực lượng trong độ tuổi liên tục giảm theo xu hướng giảm dần. Điều đó chứng tỏ rằng trong nhiều năm qua, do đầu tư tăng mạnh, tăng trưởng liên tục cùng quá trình đd 19
  20. BÀI TẬP LỚN Môn: Kinh tế vĩ mô 1 thịhoá, công nghiệp hoá diễn rânhnh, lực lượng nhân công này càng được huy động nhiều lên theo xu hướng toàn dựng nhân công. - Lực lượng lao động Việt Nam khá dồi dào nhưng trình độ của người lao động không đồng đều, chất lượng lao động không cao vì vậy giá trị sức lao động của người Việt Nam còn ở mức thấp, phần lớn là lao động tay chân, số lượng lao động trí óc chưa cao. Giá nhân công tại thị trường lao động Việt Nam còn ở mức thấp. - Trước đây với lợi thế về vị trí địa lý kết hợp với nguồn lao động dồi dào, giá rẻ, Việt Nam đã thu hút được rất nhiều nhà đầu tư vào trong nước. Nhưng ngày nay vời đòi hỏi của nền kinh tế thị trường, trình độ công nghệ kỹ thuật phát triển thì thị trường, trình độ công nghệ kỹ thuật phát triển thì thị trường lao động đòi hỏi phải có độingũ lao động lành nghề, trình độ chuyên môn cao. Thị trường lao động Việt Nam đã có những biến đổi lớn nhờ chính sách của Nhà nước với những chương trình dạy nghề đào tạo nghề, thị trường lao động nước ta được tổ chức khá tốt, đa dạng với nhiều ngành nghề phù hợp với nhiều đối tượng. - Thị trường lao động Việt Nam là thị trường tiềm ẩn, trong tương lai đây là một thị trường lớn khá hấp dẫn với các nhà đầu tư. Là một quốc gia đang khá phát triển, số dân hoạt động kinh tế tự do (buôn bán nhỏ, sản xuất nhỏ...) có số lợng người tham gia đáng kể nhưng thu thập rất thấp và không ổn định. Họ luôn mong muốn một việc làm mới có thu nhập tốt hơn và ổn định hơn, như vậy họ và nguồn dự trữ lớn cho sự gia tăng lực lượng lao động. - Trong tương lai thị trường lao động Việt Nam sẽ thực sự được mở rộng hơn với chất lượng lao động tốt hơn và giá trị sức lao động của nhân công sẽ được cải thiện. Theo các chuyên gia về nguồn lực Việt Nam nhận xét: nguồn nhân lực của Việt Nam rất dồi dào nhưng lại thiếu trầm trọng về chất lương, lao động Việt Nam được đánh giá là khéo léo, thông minh, sáng tạo, tiếp thu nhanh kỹ thuật công nghệ được chuyển giao từ bên ngoài nhưng thiếu tính chuyên nghiệp. Theo thông số của Vietnamwork cung cấp những thông tin có giá trị về thị trường lao động trong nước giúp doanh nghiệp và người lao động làm việc hiệu quả hơn. So với quý IV - 2004, số lượng đăng tuyển trong ngành tiếp thị là nhiều nhất, tuy nhiên tỷ lệ tăng cao nhất thuộc ngành kinh tế với mức 400%. Nguồn cung ứng nhân lực tăng 49% trong quý I. 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản