Thế nào là kiểm soát rủi ro (Autosaved)

Chia sẻ: Binh Minh Minh | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:9

1
477
lượt xem
227
download

Thế nào là kiểm soát rủi ro (Autosaved)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tài liệu tham khảo về các câu hỏi và hướng dẫn trả lời môn quản trị rủi ro.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Thế nào là kiểm soát rủi ro (Autosaved)

  1. 1. Thế nào là kiểm soát rủi ro ? các trường hợp kiểm soát rủi ro được ưu tiên sử dụng ? cho ví dụ minh họa Đó là những kỹ thuật, những công cụ, những chiến lược, và những quá trình nhằm biến đổi rủi ro của một tổ chức thông qua việc né tránh, ngăn ngừa, giảm thiểu bằng cách kiểm soát tần suất và mức độ của rủi ro và tổn thất hoặc lợi ích  Kiểm soát rủi ro được ưu tiên sử dụng trong 3 trường hợp sau: - Chi phí tài trợ rủi ro lớn hơn chi phí tổn thất . vd - Tổn thất phát sinh gián tiếp hay những chi phí ẩn không được phát hiện trong 1 thời gian dài - Tổn thất gây nên những tác động bên ngoài ảnh hưởng không tốt đến tổ chức 2. Phân tích các phương pháp, các kỹ thuật rủi ro a. Né tránh rủi ro:  Nội dung: là né tránh những hoạt động, con người, tài sản làm phát sinh tổn thất có thể có bởi không thừa nhận nó ngay từ đầu hoặc loại bỏ nguyên nhân dẫn tới tổn thất đã được thừa nhận. Ưu điểm: là giải pháp khá đơn giản, triệt để và chi phí thấp, không phải chịu những tổn thất tìm ẩn hoặc bất định mà rủi ro có thể gây ra. Nhược điểm:  Rủi ro và lợi ích song song tồn tại vì vậy nếu né tránh rủi ro cũng có thể mất đi lợi ích có được từ tài sản và hoạt động đó.  Rủi ro và bất định tồn tại trong mọi hoạt động của con người và tổ chức, vì vậy tránh rủi ro này thì không hẳn sẽ tránh được rủi ro khác.  Trong nhiều tình huống không thể đặt ra giải pháp né tránh, hoặc nguyên nhân của rủi ro gắn chặt với bản chất hoạt động do vậy không thể chỉ loại bỏ nguyên nhân mà không loại bỏ hoạt động  Ưu điểm:
  2. Biện pháp này đơn giản, triệt để và chi phí thấp  Nhược điểm: Có thể mất đi lợi ích có được từ tài sản và hoạt động đó Có thể tránh được rủi ro này nhưng lại gặp phải rủi ro khác. Có tình huống không thể né tránh hoặc nguyên nhân của rủi ro gắn chặt với bản chất hoạt động. Vd : Để vào tp A phải đi qua 2 cây cầu,nhưng 1 trong 2 cây cầu bị hỏng nên tp mới cho lưu thông trên cây cầu còn lại để sửa chữa cây cầu kia. Vì số lượng lưu thông trên cầu quá nhiều làm cho cây cầu xuống cấp nhanh hơn, thế là sau 1 thời gian 2 cây cầu bị sập (tránh được rủi ro này nhưng lai gặp rủi ro khác) b. Ngăn ngừa tổn thất:  Nội dung: Chương trình ngăn ngừa tổn thất tìm cách giảm bớt số lượng các tổn thất xảy ra hoặc loại bỏ chúng hoàn toàn. Ở đây, chuỗi rủi ro là rất quan trọng vì các hoạt động ngăn ngừa rủi ro tìm cách can thiệp vào ba mắt xích đầu tiên của chuỗi : sự nguy hiểm, môi trường rủi ro, sự tương tác giữa mối nguy hiểm và môi trường. Điều đó có nghĩa là các hoạt động ngăn ngừa rủi ro tập trung vào :  Thay thế hoặc sửa đổi hiểm hoạ  Thay thế hoặc sửa đổi môi trường  Thay thế hoặc sửa đổi cơ chế tương tác  Ưu điểm: có lợi thế trong việc giảm thiểu tổn thất cho từng tổ chức riêng biệt.  Ưu điểm: Việc ngăn ngừa và giảm thiểu tổn thất trong khi vẫn cho phép tổ chức bắt đầu hoặc tiếp tục hoạt động gây nên rủi ro đó.  Nhược điểm:
  3. Chỉ hạn chế được 1 phần của rủi ro Vd : • Giữ nhà bất cẩn - Chương trình huấn luyện và theo dõi • Nạn lụt - Xây đập, quản lý nguồn nước • Hút thuốc - Cấm hút thuốc, tịch thu vật liệu liên quan đến hút thuốc • Nạn ô nhiễm - Ban hành quy định, chính sách về việc sử dụng và thải các chất gây ô nhiễm 3. Giảm thiểu tổn thất:  Nội dung: Các biện pháp giảm thiểu tổn thất tấn công vào các rủi ro bằng cách làm giảm bớt giá trị hư hại khi tổn thất xảy ra (tức giảm nhẹ sự nghiêm trọng của tổn thất). Những hoạt động giảm thiểu tổn thất là những biện pháp sau khi tổn thất đã xảy ra. Mặc dù những biện pháp này được đặt ra trước khi một tổn thất nào đó xuất hiện, những chức năng hoặc mục đích của những biện pháp này là làm giảm tác động của tổn thất một cách hiệu quả nhất  Ưu điểm: làm giảm bớt giá trị hư hại do tổn thất gây ra.  Nhược điểm: là những biện pháp sau khi tổn thất đã xảy ra.  Ưu điểm : làm giảm tổn thất của rủi ro đã xảy ra  Nhược điểm : thực hiện khi rủi ro đã xảy ra Ví dụ : trong các công ty người ta trang bị hệ thống chữa cháy tự động, khi có cháy hệ thống sẽ tự phun nước chữa cháy và báo động. Lắp đặt hệ thống này không làm giảm nguy cơ xảy ra cháy nhưng nó làm giảm tổn thất khi có cháy xảy ra. 4. Quản trị thông tin;  Nội dung : Thông tin bắt nguồn từ phòng quản trị rủi ro của một tổ chức có một ảnh hưởng quan trọng trong việc giảm thiểu những bất định của những người có quyền lợi gắn liền với tổ chức. Phòng quản
  4. trị rủi ro của một tổ chức phải cung cấp thông tin để xác định hiệu quả của việc đo lường kiểm soát rủi ro và những mục tiêu trong tương lai họ cần đạt được. Thông tin đáng tin cậy từ phòng quản trị rủi ro có thể cung cấp cho những người có quyền lợi gắn liền với tổ chức sự đảm bảo rằng tổ chức không và sẽ không hành động có hại đến lợi ích của họ.  Ưu điểm : cung cấp thông tin về rủi ro giúp các nhà quản trị rủi ro đưa ra các biện pháp hiệu quả nhất để ngăn ngừa, hạn chế rủi ro.  Nhược điểm : việc cung cấp thông tin thiếu chính xác có thể làm cho việc phòng tránh,ngăn ngừa, hạn chế rủi ro không hiệu quả gây tổn thất . Ví dụ: các trung tâm dự báo thời tiết khi có bão sẽ cung cấp các thông tin liên quan tới cơn bão như tốc độ gió,hướng đi, các vùng có khả năng bị bão đổ bộ. Việc cung cấp thông tin liên quan này rất cần thiết để cho các cơ quan chức năng đưa ra các biện pháp phòng chống, ngăn ngừa tổn thất khi bão đổ bộ vào đất liền. 5. Chuyển giao kiểm soát :  Nội dung : Chuyển giao rủi ro là công cụ kiểm soát rủi ro, tạo ra nhiều thực thể khác nhau thay vì một thực thể phải gánh chịu rủi ro. Chuyển giao rủi ro có thể được thực hiện bằng 2 cách : Thứ nhất: Chuyển tài sản và hoạt động có rủi ro đến một người hay một nhóm người khác. Ví dụ : Khi thực hiện hợp đồng, thông thường một công ty gánh chịu tổn thất là sự gia tăng giá cả lao động và nguyên vật liệu, do đó để đảm bảo cho nhà máy của công ty hoạt động công ty có thể thuê các hợp đồng phụ có giá ổn định . Hình thức chuyển giao rủi ro này có liên quan mật thiết với một biện pháp né tránh rủi ro là loại bỏ những nguyên nhân gây rủi ro. Đây là một biện pháp kiểm soát rủi ro vì nó loại bỏ những tổn thất tiềm ẩn gây hại cho tổ chức, đồng thời tránh bị hủy bỏ hợp đồng vì rủi ro của hợp đồng đã được chuyển đến cá nhân hoặc tổ chức khác.
  5. Thứ hai: Chuyển giao bằng hợp đồng giao ước : chỉ chuyển giaoThứ rủi ro, không chuyển giao tài sản và hoạt động của nó đến người nhận rủi ro. Ví dụ : Người đi thuê nhà phải chịu trách nhiệm thiệt hại về căn nhà mình thuê. Người bán lẻ chịu trách nhiệm về thiệt hại sản phẩm sau khi nhà sản xuất đã giao hàng cho dù nhà sản xuất lẽ ra phải chịu trách nhiệm. Người tiêu thụ có thể không khiếu nại về những thiệt hại tài sản và con người do lỗi của sản phẩm hay dịch vụ. Ưu điểm: cho phép dự báo tốt hơn về những trường hợp tổn thất có thể xảy ra. Từ đó có những biện pháp cảnh giác, phòng ngừa. Nhược điểm: có thể gây ra những hoang mang, lo lắng, lãng phí khi nguồn tin không chính xác.  Ưu điểm : giúp doanh nghiệp loại bỏ 1 số rủi ro tìm ẩn gây hại cho tổ chức  Nhược điểm : người nhận rủi ro không có khả năng kiểm soát rủi ro 6. Đa dạng hóa:  Nội dung : Đây là một nỗ lực của tổ chức làm giảm sự tác động của tổn thất lên toàn bộ công ty. Kỹ thuật này thường sử dụng nhiều cho rủi ro suy đoán, đặc biệt là trong đầu tư chứng khoán Portfolio. Portfolio thường gọi là bộ chứng khoán, danh mục chứng khoán hay cấu trúc chứng khoán. Bằng cách khéo léo lựa chọn các chứng khoán trong bộ portfolio, chúng ta có thể giảm được rủi ro tổng thể của công ty. Rủi ro của portfolio phụ thuộc vào các biến chủ yếu sau :  Hệ số tương quan giữa các thành phần tham gia  Tỷ trọng các thành phần
  6.  Số lượng các thành phần  Rủi ro của từng thành phần  Ưu điểm: dùng may mắn của rủi ro này bù đắp cho tổn thất của rủi ro khác.   Ưu điểm :giảm được tổn thất bằng cách phân chia rủi ro thành nhiều dạng khác nhau và tận dụng sự khác biệt để dùng may mắn của rủi ro này bù đắp cho rủi ro khác.  Nhược điểm : Ví dụ : là 1 đại lý bán nước ngọt chúng ta nên lấy nước ngọt từ nhiều hãng khác nhau, điều này đảm bảo cho khách hàng nhiều sự lựa chọn hơn và đảm bảo được nguồn hàng cung cấp cho người tiêu dùng. 3. Phân tích mối quan hệ giữa phân tích rủi ro và kiểm soát rủi ro Bằng cách phân tích các mắc xích trong chuỗi rủi ro,từ đó xác định được mọi nguy cơ rủi ro, dự báo được các rủi ro trong tương lai. Từ đó đưa ra những biện pháp kiểm soát phù hợp, kịp thời để tránh và hạn chế tối đa nguy cơ rủi ro về tài sản, trách nhiệm pháp lý, nguồn nhân lực. Chuỗi rủi ro gồm năm mắc xích cơ bản: • Mối hiểm họa: là những điều kiện dẫn tới tổn thất Ví dụ: một bộ phận của máy móc được bảo quản không đúng cách. • Yếu tố môi trường: là bối cảnh mà trong đó nguy hiểm tồn tại. Ví dụ: sàn của phân xưởng nơi bộ phận máy móc này được lắp đặt. • Sự tương tác: là quá trình mà mối hiểm họa và môi trường rủi ro tác động lẫn nhau, đôi khi không có ảnh hưởng nhưng đôi khi dẫn đến tổn thất Ví dụ: một người công nhân vận hành thiết bị không được bảo hành đúng cách có thể bị tai nạn vì tấm chắn bảo vệ không được đặt đúng chỗ khi mũi khoan bị gãy.
  7. • Kết quả cói thể là tốt hay xấu: là kết quả trực tiếp của sự tác động. Ví dụ: trong trường hợp trên là bị tổn thương nghiêm trọng ở mắt. • Những hậu quả: không phải là những kết quả trực tiếp (bị tổn thương ở mắt) mà là những hậu quả lâu dài do sự cố xảy ra (sự khiếu nại bồi thường của công nhân khi bị tổn thương, sửa chữa máy móc, chi phí thuốc men, y tế…) 4. Cho 1 ví dụ cụ thể phân tích rõ 5 mắc xích của chuỗi rủi ro này : Vd : hiện tượng nhiễu điện gây giật chết người tại một số cột điên tại tp HCM 1. Mối hiểm họa: là những điều kiện dẫn đến tổn thất. Ví dụ : Một số bộ phận của thiết bị điện được bảo quản không đúng cách, có nhiều dây điện được căng quá thấp dễ bị xe làm đứt, có quá nhiều dây điện, dây điện thoại trên cột điện gây khó khăn cho quá trình kiểm tra độ an toàn. 2. Yếu tố môi trường : là bối cảnh mà trong đó nguy hiểm tồn tại. Ví dụ : Hệ thống thoát nước của thành phố kém, dẫn đến hiện tượng ngập nước trên đường làm môi trường dẫn điện gây chết người . 3. Sự tương tác: là quá trình mà mối hiểm họa và môi trường rủi ro tác động lẫn nhau, đôi khi không có ảnh hưởng nhưng đôi khi dẫn đến tổn thất. Ví dụ : khi trời mưa lớn nước không thoát kịp gây ngập nước trên đường kết hợp với sự nhiễu điện từ những dây điện được bảo quản tốt, bị đứt là nguyên nhân gây giật điện chết người. 4. Kết qủa có thể là tốt hay xấu : là kết quả trực tiếp của sự tác động. Ví dụ: trong trường hợp này là giật điện chết người. 5. Những hậu quả : không phải là những kết quả trực tiếp (việc chết người) mà là những hậu quả lâu dài của sự cố xảy ra (sự khiếu nại bồi thường của công nhân khi bị chết, sửa chữa máy móc, chi phí thuốc men, y tế....)  Một số giải pháp để khắc phục rủi ro này ; - Sử dụng hệ thống điện ngầm dưới lòng đất - Kiểm tra thường xuyên mức độ an toàn của thiết bị điện
  8. - Quản lý nguồn gốc của dây điện mắc trên cột điện và quy trách nhiệm rõ ràng khi sự cố xảy ra - Xây dựng hệ thống thoát nước có dủ khả năng thoát nước khi có mưa lớn xảy ra 5. Phân tích nổ lực kiểm soát rủi ro của chính phủ, của XH ;  Chính phủ can thiệp vào việc kiểm soát tổn thất vì : Lợi ích công cộng thường đòi hỏi chính phủ ban hành đạo luật yêu cầu mọi ngành công nghiệp cung cấp thông tin, đáp ứng những tiêu chuẩn tất yếu và chấm dứt những hoạt động không thích hợp. Chính phủ có thể cung cấp một số dịch vụ có hiệu quả và tiết kiệm hơn cho các doanh nghiệp tư nhân như sở phòng cháy chữa cháy. Chính phủ thực hiện trách nhiệm này thông qua một loạt các nỗ lực giáo dục khác nhau (truyền đơn, báo tường, hội nghị) và thông qua các đạo luật và quy định nhằm kiểm soát việc xây dựng, điều kiện làm việc, trang thiết bị an toàn, quần áo bảo hộ lao động, diện tích làm việc tối đa trong các phòng và trong thang máy, các phương tiện tiêu thoát nước và việc vận hành các xe cơ giới. Nhiệm vụ này được thỏa mãn qua việc thanh tra nhằm củng cố pháp luật do cảnh sát và sở phòng cháy chữa cháy, các chương trình phục hồi chức năng, thu lượm và truyền đạt các con số thống kê liên quan đến việc ngăn ngừa và giảm thiểu tổn thất. Các nhà kinh tế ghi nhận rằng một số khía cạnh của rủi ro dẫn đến nhu cầu cần có sự can thiệp của chính phủ. Hai đặc điểm được đề cập ở đây là các yếu tố bên ngoài và hàng hóa công . Các yếu tố bên ngoài là chi phí và lợi nhuận mà một thị trường hoạt động bình thường không nắm bắt được. Ví dụ : Ô nhiễm môi trường. Một xí nghiệp sản xuất có thể làm ô nhiễm môi trường gây hại cho một cộng đồng dân cư lân cận. Cái giá phải trả cho cộng đồng dân cư này rất lớn, vượt quá giá trị của sản phẩm do xí nghiệp gây ô nhiễm sản xuất ra.
  9. Hàng hóa công cộng là hàng hóa hoặc dịch vụ không thể bị hạn chế đối với người mua bán, trao đổi nó. Ví dụ : Quốc phòng. Tự bản chất của nó, quốc phòng là một lợi ích cho mỗi người dân dù họ có trả hay không trả chi phí cho quốc phòng. Ví dụ ở Việt Nam: Việc Nhà Nước luôn sửa đổi ban hành các đạo luật mới giúp cho viêc quản lý điều hành XH của Nhà Nước được thuận lợi hơn, giúp cho XH ổn định nền kinh tế phát triển. Nhà nước luôn đối đầu với nhiều rủi ro khác nhau, trên từng lĩnh vực Nhà nướ luôn có các bộ phận chuyên trách, các trung tâm nghiên cứu nhằm đưa ra các biện pháp kiểm soát rủi ro Ví dụ : nhà nước kiểm soát 1 số ngành quan trọng trong nền kinh tế nhặm giữ vững khả năng điều tiết XH ở tầm vĩ mô, việc ban hành các bộ luật về phổ cập giáo dục, khám chữa bệnh miễn phí cho người nghèo… đảm bảo cuộc sống của nhân dân. Mặc dù đã có những kiểm soát rủi ro những vẫn có nhiều tổn thất xảy ra, việc can thiệp quá sâu vào nền kinh tế dẫn đến hiện tượng độc quyền của 1 số lĩnh vực gây ảnh hưởng không tốt cho nền kinh tế.
Đồng bộ tài khoản