THỂ SAI BẢO (Causative form)

Chia sẻ: smart_girl

THỂ SAI BẢO (Causative form) Thể này có người dịch là " thể truyền khiến", "thể nhờ bảo" .Thể này khó ở chỗ khái niệm nó khác với khái niệm tiếng Việt. Bên tiếng Việt khi nói "tôi làm bánh" với " tôi hớt tóc" thì công thức không có gì khác nhau nhưng bên tiếng Anh thì khác. Họ phân biệt hành động do chính chủ từ làm hay do người khác làm.

Nội dung Text: THỂ SAI BẢO (Causative form)

THỂ SAI BẢO (Causative form)



Thể này có người dịch là " thể truyền khiến", "thể nhờ bảo" .... thôi kệ, dịch

sao cũng được, không quan trọng phải không các em? quan trọng là hiểu

bài, biết áp dụng công thức, làm bài tốt là được.


Thể này khó ở chỗ khái niệm nó khác với khái niệm tiếng Việt. Bên tiếng

Việt khi nói "tôi làm bánh" với " tôi hớt tóc" thì công thức không có gì khác

nhau nhưng bên tiếng Anh thì khác. Họ phân biệt hành động do chính chủ từ

làm hay do người khác làm.


I make a cake ( tôi tự làm)


I have my hair cut ( thợ hớt cho tôi chư không phải tôi tự hớt)


Trong trường hợp thứ hai, ta áp dụng công thức với động từ HAVE với tên

gọi là thể sai bảo.Thể này dùng để diễn tả hành động mà chủ từ không làm

nhưng do người khác làm thay, có thể là thuê, mướn, nhờ , ra lệnh.... hay gì

gì đó không cần biết àm cứ hể người khác làm là dùng thể này.


Công thức:

Có 2 công thức :chủ động và bị động
Chủ động:

S + HAVE + O + BARE INF.

Bị động :

S + HAVE + O + P.P

Ví dụ:

I have them build my house.(chủ động )

I have my house built .(bị động )

Ngoài ra động từ GET cũng được dùng trong thể sai bảo nhưng công thức

có hơi khác ở thể chủ động

Chủ động :

S + GET + O + TO INF.

Bị động:

S + GET + O + P.P

Ví dụ:

I get them to repair my house.(chủ động )

I get my house repaired .(bị động )


USED TO




1.USED TO : ( Đã từng )
Công thức :

S + USED TO + INF.

- Để chỉ hành động xảy ra ở quá khứ mà bây giờ không còn nữa .

I used to smoke : tôi từng hút thuốc ( bây giờ không còn hút nữa )

There used to be a river here : đã từng có một con sông ở đây

2.BE/GET USED TO (quen )



CÔNG THỨC :

S (người ) + GET/BE + USED TO + VING /N

Để diển tả một rằng chủ từ quen với sự việc đó



I am used to getting up late on Sundays. : tôi quen dậy trễ vào chủ nhật

I am used to cold weather : tôi quen với thời tiết lạnh

Dùng get khi chỉ một quá trình quen dần dần

Don't worry ! you will get used to live here soon : đừng lo bạn sẽ sớm

quen với việc sống ở đây thôi.



3.BE USED TO ( được sử dụng để )

Công thức :

S ( thừong là vật )+ BE + USED TO + INF.
Đây là thể bị động của động từ use với nghĩa là : sử dụng



A knife is used to cut the cake : một con dao được sử dụng để cắt bánh .



4. USE ( sử dụng )

Công thức :

S + USE + N ( to inf. )



I use a knife to cut it : tôi sử dụng một con dao để cắt nó



------------------------------
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản