Thi chính trị tư tưởng Hồ Chí Minh

Chia sẻ: Buiduc Huu | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:4

0
714
lượt xem
386
download

Thi chính trị tư tưởng Hồ Chí Minh

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tiếp thu những nguyên lý cơ bản của CN M- L về CNXH, HCM đã vận dụng và phát triển một cách sáng tạo vào thực tiển VN. a. Quan niệm của HCM về đặc trưng, bản chất của CNXH Hình thành từ những phát biểu của HCM và được khái quát 4 đặc trưng: + Chính trị: là chế độ do nhân dân lao động làm chủ. + kinh tế: nền kinh tế phát triển cao dựa trên LLSX hiện đại và chế độ công hữu về TLSX chủ yếu....

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Thi chính trị tư tưởng Hồ Chí Minh

  1. Câu 1: tư tưởng HCM về CNXH làm sao cho nhân dân đủ + phát huy sức mạnh của + Việc đổi XH cũ thành XH mới CNXH và thời kỳ quá độ ăn, đủ mặc ngày càng sung từng con người với tư cách là cá còn gian nan hơn đánh giặc. 1. Tư tưởng HCM về CNXH sướng, ai nấy được đi học, ốm nhân của cộng đồng. + Thời kỳ quá độ bao gồm nhiều Tiếp thu những nguyên lý đau thì có thuốc, già k lao động + về vật chất: phải coi bước: “Tiến lên CNXH phải qua cơ bản của CN M- L về CNXH, được thì nghĩ, những phong tục trọng phát triển kinh tế, đẩy nhiều bước, bước dài, bước HCM đã vận dụng và phát triển tập quán k tốt sẽ xóa bỏ dần, mạnh sxkd làm cho mọi người, ngắn, chúng ta phải tiến dần một cách sáng tạo vào thực tiển vật chất ngày càng tăng, tinh mọi nhà trở nên giàu có, làm cho từng bước, đi bước nào chắc VN. thần ngày càng tốt. ích quốc lợi dân. bước ấy, cứ thế mà tiến dần a. Quan niệm của HCM về đặc - mục tiêu cụ thể: + về tinh thần: phát huy lên”- Lời Bác. trưng, bản chất của CNXH +chính trị: quyền làm chủ và ý thức làm + Chúng ta phải vận dụng chủ Hình thành từ những phát Tăng cường vai trò lãnh đạo chủ của nhân dân. Thực hiện sự nghĩa M-L, phải học tập kinh biểu của HCM và được khái quát của Đ, xd chế độ do nhân dân nghiệp công = XH, quan tâm tới nghiệm của các nước anh em 4 đặc trưng: làm chủ. phát triển VH – GD, khoa học, nhưng tránh giáo điều máy móc, + Chính trị: là chế độ do Xd Nhà nước, phát huy đạo đức và lối sống. rập khuôn. nhân dân lao động làm chủ. quyền làm chủ của nhân dân. - Đ phải có sự lãnh đạo đúng + Bác và Đảng quyết tâm đưa + kinh tế: nền kinh tế phát + kinh tế: đắn, bộ máy nhà nước phải miền Bắc tiến nhanh, mạnh , triển cao dựa trên LLSX hiện Xd nền kinh tế XHCN có trong sạch vững mạh, hoạt động vững chắc lên CNXH nhưng đại và chế độ công hữu về CN và nông nghiệp hiện đại, KH có hiệu quả. Kết hợp sức mạnh không có nghĩa là ẩu, bừa, đốt TLSX chủ yếu. –KT tiên tiến. dân tộc với sức mạnh thời đại, cháy giai đoạn mà phải tiến dần + Xã hội: Người cho rằng Khi kinh tế XHCN ngày tiếp thu thành tựu cách mạng từng bước phù hợp với đ.kiện CNXH là một xã hội k có chế độ càng phát triển thì ách bóc lột khoa học trên thế giới. nước ta. người bóc lột người, xã hội công theo CNTB được xóa bỏ dần, 2. tt HCM về thời kỳ quá độ lên Biện pháp: = bình đẳng. Ai cũng phải lao đời sống vc và tinh thần của CNXH ở VN + Thực hiện cải tạo XH cũ, động và có quyền LĐ, ai làm nhân dân ngày càng được cải Vận dụng lý luận về cách mạng x.dựng XH mới, Kết hợp cải tạo nhiều thì hưởng nhiều, ai làm ít thiện. không ngừng, quan niệm HCM với xây dựng, lấy xây dựng làm thì hưởng ít, k làm k hưởng. Nền kinh tế cần phát triển về thời kỳ quá độ lên CNXH ở chính. + Văn hóa: CNXH gắn liền toàn diện các ngành, chủ yếu là VN là: + Kết hợp xây dựng và bảo vệ, với sự phát triển của KH-KT với công nghiệp, nông nghiệp và a) Đ.điểm, mâu thuẫn của thời đồng thời tiến hành 2 n.vụ chiến sự phát triển văn hóa của nhân thương nghiệp. kỳ quá độ ở VN lược ở 2 miền khác nhau trong dân. Cần thực hiện sự kết hợp - Ở nước ta: “Từ khi miền Bắc p.vi 1 q.gia. b. Quan niệm của HCM về mục các loại lợi ích kinh tế được hoàn toàn g.phóng, ta đã + Xây dựng CNXH phải có kế tiêu của CNXH. + VH- XH: bước vào thời kỳ quá độ. Đ.điểm hoạch, biện pháp, quyết tâm để Với các đặc trưng thể hiện Giúp con người, tạo điều to lớn nhất của ta là từ một x.dựng thắng lợi kế hoạch đã đề ở trên HCM đã đề ra các mục kiện cho con người phát triển nước No lạc hậu tiến thẳng lên ra tiêu sau: toàn diện. CNXH ko phải kinh qua g.đoạn + Đem của dân, tài dân, sức dân, - Mục tiêu chung của Thực hiện xóa nạn mù chữ, phát triển TBCN”- Trích lời Bác làm lợi cho dân dưới sự lãnh đạo CNXH: cũng thống nhất với xd & phát triển giáo dục để nâng Hồ. của ĐCS. mục tiêu của bản thân Người. cao dân trí, xd và phát triển VH - Mâu thuẫn cơ bản: LLSX phát + 1946 khi đất nước vừa nghệ thuật, thực hiện nếp sống triển cao với QHSX thấp dành độc lập: Tôi chỉ có một mới đảm bảo vệ sinh phòng b) Nhiệm vụ của thời kỳ quá độ Câu 2: Tư tưởng HCM về đại ham muốn, ham muốn tột bậc là bệnh. lên CNXH ở VN đoàn kết làm sao cho nước ta được hoàn Người đặt lên hàng đầu - X.dựng nền tảng vật chất và Có 4 quan điểm cơ bản của toàn độc lập, dân ta hoàn toàn tự mục tiêu xd con người mới. kỹ thuật cho CNXH, x.dựng các HCM về ĐĐK dân tộc do, đồng bào ai cũng có cơm ăn, c. Các động lực của CNXH: là tiền đề về k.tế, c.trị, v. hóa, tư 1. Đại đoàn kết DT là vấn đề có áo mặc, ai cũng được học hành. những nhân tố góp phần thúc tưởng cho CNXH ý nghĩa chiến lược quyết định sự + trong bản di chúc Người đẩy quá trình đi lên CNXH, phải - Cải tạo XH cũ, xây dựng XH thành công của sự nghiệp CM có nói: mong muốn cuối cùng khám phá phát hiện ra các nhân mới, kết hợp cải tạo và - Trong tư tưởng HCM, ĐĐK DT của Người là toàn Đ, toàn dân ta tố đó, tạo điều kiện cho các x.dựng.trong đó lấy x.dựng làm là tư tưởng cơ bản, nhất quán và đều phấn đấu xd 1 nước VN hòa nhân tố đó trở thành động lực. trọng tâm, làm nội dung cốt yếu xuyên suốt tiến trình CM VN bình, độc lập, dân chủ & giàu - động lực quan trọng và nhất, chủ chốt, lâu dài. - Đại ĐKDT ko phải là một thủ mạnh góp phần xứng đáng vào quyết định nhất là con người. c) Bước đi và biện pháp trong đoạn ctrị nhất thời, luôn là vấn sự nghiệp CM thế giới. + đó là sức mạnh có thể thời kỳ quá độ. đề có ý nghĩa clược lâu dài quyết - Mục tiêu trước mắt, lâu được phát huy trong sức mạnh - Bước đi: định sự thành công của sự dài: mục đích của CNXH là gi? cộng đồng. Sức mạnh của + Theo Bác: Thời kỳ quá độ là 1 nghiệp CM. Nói một cách đơn giản và dễ truyền thống yêu nước đoàn kết thời kỳ dài trong l.sử, trong đó - Đại ĐK nhằm tập hợp sức hiểu là k ngừng nâng cao đời cộng đồng sức lđ, sáng tạo của cuộc đấu tranh để xóa bỏ chế độ mạnh của toàn dân để tạo ra sức sống vc & tinh thần của nhân người dân. cũ để x.dựng chế độ mới diễn ra mạnh của toàn DT trong quá dân, trước hết là nhân dân lđ, gay go, phức tạp, đầy khó khăn. trình đấu tranh để đưa CM đi
  2. đến thắng lợi2. Đại ĐKDT là chắc và hoạt động theo một GCCN dù là giai cấp tiên tiến - Tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ mục tiêu, nhiệm vụ hàng đầu đường lối ctrị đúng đắn. nhất nhưng sự thành lập Đảng trách của CM Vì đó mà sau khi tìm ra chỉ có sự kết hợp giữa CNM -L - Tự phê bình và phê bình - Đối với Đảng: Đại ĐK DT k được con đường cứu nước đúng và GCCN thì không thể mở rộng - Kỷ luật nghiêm minh tự giác đơn thuần là vấn đề tổ chức, tập đắn, HCM đã chú trọng đưa cuộc đấu tranh ra toàn thể dân - Đoàn kết thống nhất trong hợp lực lượng mà cao hơn nó là quần chúng nhân dân vào những tộc ta. Đảng một bộ phận hữu cơ, là sợi chỉ tổ chức yêu nước phù hợp với - PT công nhân và PT 6. Tăng cường và củng cố mối đỏ xuyên suốt đường lối chiến từng giai cấp, tầng lớp, từng yêu nước có chung mục tiêu, yêu quan hệ bền chặt giữa Đảng với lược, vì Đại ĐKDT là tư tưởng giới, từng ngành nghề, lứa tuổi, cầu: giải phóng dân tộc, làm cho dân chủ đạo, là cơ sở cho việc xác tôn giáo. Các tổ chức này nằm VN được hoàn toàn độc lập, XD - Mối quan hệ giữa Đảng với định đường lối chủ trương của trong một tổ chức chung nhất là đất nước hùng cường. dân: Đảng, trong đường lối lãnh đạo MTDTTN. Mặt trận chính là nơi 3. Bản chất của Đảng:ĐCS VN Đảng vừa là người của Đảng. quy tụ mọi tổ chức và cá nhân là Đảng của GCCN, của ndld và lãnh đạo vừa là người đầy tớ - Với DT: Đại ĐK là sự phản yêu nước, để phát huy sức mạnh của dân tộc VN trung thành của nhân dân ánh đòi hỏi khách quan của bản của khối đại ĐK DT vào cuộc HCM nhiều lần khẳng Dân là chủ thân phong trào CM do quần đấu tranh giành độc lập, thống định rằng: ĐCS VN là đảng của - Biện pháp tăng cường mối chúng tiến hành vì sự nghiệp nhất đất nước. GCCN, đội tiên phong của quan hệ gắn bó giữa Đảng với giải phóng quần chúng. Vì vậy - Vai trò của Đ trong khối Đại GCCN, mang bản chất GCCN. dân Đảng phải có sứ mệnh thức tỉnh, ĐK DT: Đ là đội tiên phong của Bác khẳng định như Lắng nghe ý kiến của hướng dẫn, tập hợp, đoàn kết MTDTTN, là tổ chức lãnh đạo vậy dựa trên cơ sở quyền lợi nhân dân và học hỏi nhân dân quần chúng tạo thành sức mạnh mặt trận. của GNCN, của NDLD và của Thường xuyên vận vô địch trong cuộc đtranh vì độc cả dân tộc cơ bản là thống nhất. động nhân dân tham gia XD lập cho DT, tự do cho nhân dân, Đảng đại diện cho lợi Đảng hạnh phúc cho con người. Câu 3: Tư tưởng HCM về ích dân tộc nên nhân dân VN coi Đảng có trách nhiệm 3. Đại ĐK dân tộc là đại đoàn Đảng ĐCS VN là đảng của chính nâng cao trình độ dân trí cho kết toàn dân. 1. ĐCS là nhân tố hàng đầu bảo mình; trong thành phần của nhân dân - Dân là khái niệm dùng để chỉ đảm cho thắng lợi của nước ta Đảng ngoài công nhân còn có Đề cao dân chúng mỗi người “con Rồng cháu HCM khẳng định vai những người ưu tú trong nhưng k được theo đuôi quần Tiên”, không phân biệt dân tọc trò to lớn của nhân dân trong sự GCnông dân, trí thức và các chúng thiểu số với DT đa số, người tín nghiệp cách mạng thành phần khác. 7. Đảng phải thường xuyên ngưỡng với k tín ngưỡng, k phân Những cuộc đấu tranh 4. ĐCS lấy CNM - L “làm cốt” chỉnh đốn, tự đổi mới biệt già, trẻ, gái, trai, giàu nghèo. tự phát của nhân dân thường có Theo HCM: “Đảng Đây là một yêu cầu HCM đánh giá rất cao người dân, sự lệch lạc muốn vững thì phải có chủ nghĩa khách quan bởi thực tế luôn luôn “k có gì quý bằng nhân dân, trên ĐCS có 2 vai trò: tuyên làm cốt, trong Đảng ai cũng phải vận động, biến đổi, đòi hỏi TG k gì có sức mạnh bằng nhân truyền giác ngộ QCND và tổ hiểu, phải theo chủ nghĩa ấy, Đảng phải chủ động, tích cực tự dân” Theo HCM, dân là chủ thể chức, lãnh đạo quần chúng thực Đảng k có chủ nghĩa cũng như chỉnh đốn, đổi mới. DT, là gốc rễ, cội nguồn của sức hiện đoàn kết quốc tế người k có trí khôn, tàu k có bàn Nội dung: mạnh Đại Đk, nhân dân là chỗ 2. ĐCS VN là sự kết hợp giữa chỉ nam” - Đảng luôn vững mạnh dựa vững chắc của ĐCS, có CNM-L, PT công nhân và PT yêu Khi lựa chọn học về chính trị, tư tưởng được dân là có tất cả, mất dân là nước thuyết cho Đảng, Bác viết: “Bây và tổ chức, phải luôn mất hết. Từ thực tiễn của cuộc giờ học thuyết nhiều, chủ nghĩa xứng đáng là đội tiên - Tin vào dân, dựa vào dân, phấn vận động thành lập Đảng, HCM nhiều nhưng chủ nghĩa chân phong của GCCN, ndld đấu vì quyền lợi của nhân dân, đã tổng kết lại rút ra quy luật ra chính nhất, chắc chắn nhất, cách và của dân tộc VN vậy phải đoàn kết rộng rãi mọi đời của Đảng, Người viết: mệnh nhất là CN M -L” - Đội ngũ cán bộ Đảng người dân vào một khối trong “CNM-L kết hợp với HCM dựa trên nền viên phải là những cuộc đấu tranh chung để dành PTcông nhân và PT yêu nước đã tảng của lý luận M- L nhưng người toàn tâm, toàn ý độc lập và thống nhất tổ quốc. dẫn đến sự ra đời của ĐCS Người luôn vận dụng sáng tạo phục vụ Tổ quốc và 4. Đại đoàn kết dân tộc phải Đông Dương vào đầu năm 1930” CN M-L vào điều kiện cụ thể nhân dân, vừa có đức biến thành sức mạnh vật chất, Có sự khác biệt với các của nước ta, Người cũng kế vừa có tài tổ chức là mặt trận DT thống dân tộc khác vì: thừa những kinh nghiệm của - Đảng ta phải luôn luôn nhất. - Có truyền thống yêu Đảng ta và của ĐCS anh em. chú ý đề phòng và - Đại ĐK DT là sự tập hợp lực nước của dân tộc ta, dưới thời Người luôn đấu tranh bảo vệ sự khắc phục những tiêu lượng có tổ chức để tạo ra sức Pháp thuộc, các PT yêu nước trong sang của CN M-L cực, thoái hoá, biến mạnh to lớn của cả dân tộc. Vì diễn ra liên tiếp và hết sức sôi 5. ĐCS phải được xây dựng theo chất luôn luôn giữ gìn vậy, cả DT phải được giác ngộ nổi là PT có trước sự ra đời của những nguyên tắc Đảng kiểu Đảng trong sạch, vững mục tiêu chiến đấu chung, tổ GCCN và PTcông nhân. mới của GCVS mạnh chức lại thành một khối vững - GCCN mới ra đời - Tập trung dân chủ - Đảng phải tự vươn lên đầu Tkỷ 20, lực lượng ít, do đó, đáp ứng kịp thời yêu
  3. cầu của tình hình và + Nhà nước ta ra đời là kết quả vang và vinh quang - Xây đi đôi với chống nhiệm vụ mới của cuộc đấu tranh lâu dài, gian nhưng cũng hết sức to và phải tạo thành phong trào khổ của rất nhiều thế hệ người lớn, khó khăn nặng nề - Tu dưỡng đạo đức VN từ quá trình dựng nước và - Đạo đức tạo ra sức suốt đời Câu 4: Tư tưởng HCM về Nhà giữ nước hàng nghìn năm của mạnh cho mỗi người nước DTộc. chúng ta 1. Xây dựng Nhà nước thể hiện + Tính thống nhất của nó còn - Đạo đức là thước đo quyền làm chủ của nhân dân lao biều hiện ở chỗ, Nhà nước ta lòng cao thượng Câu 6: TT HCM về nhân văn động bảo vệ lợi ích của nhân dân, lấy Phải ra sức học tập để nâng 1. Con người là vốn quý nhất, là - Xây dựng Nhà nước của dân, lợi ích của dtộc là cơ bản. cao trình độ của mình về mọi nhân tố quyết định thắng lợi của do dân, vì dân + Trong thực tế, Nhà nước ta đã mặt, người có tài phải ra sức tu cuộc CM + Nhà nước của dân: là Nhà đứng ra làm nhiệm vụ của cả dưỡng, rèn luyện về đạo đức,tài - Nhận thức về con người: HCM nước dân chủ, do dân làm chủ. dân tộc giao phó, đã lãnh đạo càng lớn đức phải càng cao. xem xét con người trong mqh và Vị thế của nhân dân là chủ thể nhân dân tiến hành các cuộc 2. Những phẩm chất đạo đưa ra định nghĩa quyền lực của Nhà nước và xã kháng chiến để bảo vệ nền độc đức cơ bản của người Việt + nghĩa hẹp: Con người là gia hội. dân làm chủ là quyền của lập, tự do của tổ quốc, xdựng Nam trong thời đại mới dình, bạn bè, họ hàng nhân dân, là chủ thể của nhân một nước Việt Nam hòa bình, - Trung với nước, hiếu với + nghĩa rộng: Con người là đồng dân và đồng thời nhân dân có thống nhất, độc lập, dchủ và dân. bào cả nước nghĩa vụ, trách nhiệm và năng giàu mạnh, góp phần tích cực + Trung với nước là + rộng hơn nữa là cả loài người lực của người làm chủ. vào sự phát triển tiến bộ của đất trung thành với sự nghiệp dựng - Trong TT HCM, ko có TT con + Nhà nước do dân: Nhà nước do nước. nước và giữ nước của dtộc, suốt người chung2 trừu tượng, mà là nhân dân đấu tranh, thành lập 3. TTHCM về một Nhà nước có đời hi sinh, phấn đấu cho sự con người cụ thể, con người lịch nên. Nhân dân có quyền lựa chọn hiệu lực pháp lý mạnh mẽ. nghiệp giải phóng dtộc, cho độc sử: Sống só thật trên trần gian, những vị đại biểu được nhân dân - Nhà nước pháp quyền trước lập, thống nhất tổ quốc. gắn với đk lịch sử, hoàn cảnh cụ tín nhiệm để bầu vào cơ quan hết là Nhà nước hợp hiến, hợp + Hiếu với dân là thể chính quyền quyền lực cao nhất pháp, được thành lập do kết quả nguyện làm đầy tớ trung thành - Bác có niềm tin vào CM, và ko và các chính quyền quyền lực của một cuộc tổng tuyển cử tự của dân ngừng vươn lên của con người cao cấp của Nhà nước. Nhà do theo chế độ phổ thông đầu - Cần kiệm liêm chính, - Bác tin vào khả năng tự cải nước do nhân dân ủng hộ và phiếu. chí công vô tư tạo, tựu hoàn thiện của con giúp đỡ. - Quản lý Nhà nước bằng pháp + Cần là lao động cần người + Nhà nước vì dân: là Nhà nước luật và chú trọng đưa pháp luật cù, có khoa học, có tinh 2. Con người vừa là mục tiêu phục vụ cho nguyện vọng và lợi vào trong cuộc sống. thần sang tạo, có năng suất vừa là động lực của CM ích của nhân dân một cách trung - Tích cực xdựng đội ngũ cán bộ, cao -Mục tiêu CM là giải phóng con thành và tận tụy. Cán bộ công công chức của Nhà nước đủ đức + Kiệm là tiết kiệm người, mang lại tự do hạnh phúc chức trong bộ máy Nhà nước là và tài. sức lao động, thời gian, tiền cho con người, tạo đk cho con người công bộc, người đầy tớ 4. TTHCM về xdựng Nhà nước của của NN, của nhân dân, người phát triển toàn diện. Mục của nhân dân, đứng ra gánh vác trong sạch vững mạnh, hoạt của bản thân ,mỗi người. tiêu tất cả vì độc lập tổ quốc, vì việc chung cho dân. Là người động có hiệu quả. tiết kiệm từ cái nhỏ đến cái tự do hạnh phúc của nhân dân, vì lãnh đạo, hướng dẫn nhân dân. - Để phòng và khắc phục những to, k xa xỉ, hoang phí, k phô mục tiêu giải phóng g.cấp, d.tộc 2. TTHCM về sự thống nhất tiêu cực trong hoạt động của trương hình thức và g.phóng con người. giữa bản chất giai cấp công nhân Nhà nước gồm: + Liêm là phải luôn + Khi đất nước còn sống trong với tính nhân dân và tính dân tộc + Đặc quyền, đặc lợi luôn biết tô trọng, giữ gìn sự thống trị của Đ.Quốc, dân ta của Nhà nước + Tham ô, tham nhũng, lãng phí của công và của dân, k còn trong cảnh nô lệ lầm than thì - Bản chất giai cấp công nhân quan liêu được xâm phạm đến tài mục tiêu là độc lập cho d.tộc, của Nhà nước VNDCCH. + Tư túng, chia rẽ, kiêu ngạo sản, tiền của nhân dân, k sau đó phải đấu tranh đem lại tự + Đảng lãnh đạo Nhà nước - Tăng cường pháp luật đi đôi ham tiền tài địa vị do h.phúc cho nhân dân. Phải + Bản chất giai cấp của Nhà với đẩy mạnh giáo dục, đạo đức + Chính là chính trực, quan tâm tới cái ăn, cái mặc, ở, nước ta thể hiện ở tính định CM. thẳng thắn, đứng đắn chữa bệnh, học hành cho nhân hướng XHCN của sự phát triển + Chí công vô tư: khi dân của đất nước. làm bất cứ việc gì k được + Khi bước vào x.dựng CNXH, + Bản chất giai cấp công nhân nghĩ đến mình trước bao giờ HCM cũng nói đến nhân của Nhà nước ta thể hiện ở Câu 5: Tư tưởng về đạo đức - Thương yêu con người dân, người nói: Mục đích của nguyên tắc tổ chức và hoạt động 1. vtrí vtrò của đạo đức - Tinh thần quốc tế CNXH là gì? Nói 1 cách đơn cơ bản của nó là nguyên tắc tổ CM trong sáng thuỷ chung giản và dễ hiểu là ko ngừng chức dân chủ 2. Đạo đức là gốc, là 3. Những nguyên tắc XD đạo nâng cao đ.sống v.chất và tinh - Bản chất giai cấp công nhân nền tảng của người đức mới thần của nhân dân, trước hết là thống nhất với tính nhân dân, CM. Vì nhiệm vụ của - Nói đi đôi với làm, nhân dân l.động tính dân tộc. người CM là rất vẻ phải nêu gương về đạo đức
  4. + Khi nói đến nh.vụ của Đ và CP 2. Vị trí, vai trò của văn hóa thì hầu như bao giờ người cũng - Văn hóa có quan hệ mật thiết nhấn mạnh phải chăm lo cho con với c.trị, k.tế, XH tạo thành 4 người: “ Tất cả những nh.vụ vấn đề chủ yếu của đời sồng của Đ và CP đề ra đều phải cải tinh thần XH. Tức XH được đặt thiện đ.sống cho nhân dân, làm ngang hàng với K.Tế, C.trị, Văn gì mà ko nhằm mục địch đấy là hóa. ko đúng” +C.trị Xh có được giải phóng thì - Con người là động lực của CM văn hóa mới được giải phóng, + Quan điểm sự nghiệp giải c.trị giải phóng mở đường cho phóng con người là do chính bản văn hóa phát triển. thân con người thực hiện. Con + XH thế nào văn hóa thế nấy, người là động lực của CM được XH kiến thiết thì Vh mới kiến nhìn nhận trên phạm vi cả nước thiết và phát triển được và toàn thể đồng bào ta, trc hết là +Phát triển k.tế tạo đk cho GCCN và nông dân x.dựng và phát triển v.hóa. K.tế +Để con người trở thành động thuộc cơ sở hạ tầng của Xh. lực thì phải có các đk:Họ được V.hóa là 1 bộ phận của kiến trúc thức tỉnh, được giác ngộ; Được thượng tầng. Vì vậy c.sở hạ tổ chức lại; Phải có trí tuệ và tầng phát triển thì v.hóa mới phát bản lĩnh; Có văn hóa đạo đức; triển được. Phải được nuôi dưỡng trên + V.hóa không thể đứng ngoài truyền thống l.sử văn hóa của mà ở trong k.tế XH d.tộc. 3. Chức năng của Vh  Mỗi con người mục tiêu và - Bồi dưỡng những TT đúng con người động lực có q.hệ tác đắn, tình cảm cao đẹp. động qua lại với nhau. +TT tình cảm là vấn đề chủ yếu 3. Trồng người là chiến lược nhất của đ.sống tinh thần hàng đầu của CM +TT tình cảm của con người - Trồng người bao gồm 2 ND: chịu sự t.động thường xuyên của + Phải chăm lo cho con người có XH và có thể diễn biến rất phức đủ đk phát triển toàn diện, chăm tạp, đa chiều, V.hóa có chức lo cho hạnh phúc con người năng tạo ra những t.động tích + Trồng người cũng có nghĩa là cực để g.dục, bồi dưỡng những chuẩn bị lực lượng, chuẩn bị tư tưởng tình cảm đẹp của nhân động lực cho CM, tạo đk cho dân. CM mau đi đến thắng lợi - nâng cao đan trí tức là nâng cao Trong di chúc bác viết: Đào tạo hiểu biết, hay nâng cao kiến cán bộ CM cho đời sau là 1 việc thức của nhân dân rất quan trọng, cần thiết +Xóa nạn nghèo đói, mù chữ Bác nhắc lại câu nói của Quản - Bồi dưỡng những phẩm chất Trọng để diễn tả TT của mình: tốt đẹp, x.dựng phong cách, lối Vì lợi ích 10 năm thì phải trồng sống lành mạnh, luôn hướng con cây, vì lợi ích 100 năm thì phải người tới những giá trị chân, trồng người thiện, mỹ để con người vươn cao hoàn thiện bản thân mình. Câu 7: TT HCM về văn hóa 1. khái niệm: - B.Hồ thường so sánh k/n văn hóa theo nghĩa hẹp: VH được hiểu là đsống tinh thần, đặc biệt trong MQH với chính trị, ktế, XH để tạo thành 4 vấn đề chủ yếu trong đ.sống XH. “ v.hóa là 1 kiến trúc thượng tầng”.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản