thi công chân đế công trình biển bằng thép, chương 1

Chia sẻ: Nguyen Van Dau | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:9

0
162
lượt xem
96
download

thi công chân đế công trình biển bằng thép, chương 1

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trong nhiều thế kỷ qua con người đã tìm ra và khai thác rất nhiều nguồn năng lượng có ích từ thô sơ đến hiện đại như năng lượng than, nước, dầu và khí, năng lượng hạt nhân và năng lượng mặt trời. Trong đó dầu khí chiếm một tỷ trọng lớn, quan trọng và ngày càng tăng. Từ cuối thế kỷ trước con người đã biết cách khai thác nguồn năng lượng này: Năm 1886 trên thế giới bắt đầu xây dựng giàn khoan bằng gỗ ở phạm vi gần bờ. Năm 1910 bắt đầu có công ty dầu...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: thi công chân đế công trình biển bằng thép, chương 1

  1. CHƯƠNG I : MỞ ĐẦU I.1. Quá trình phát triển của ngành CTB trên thế giới. Trong nhiều thế kỷ qua con người đã tìm ra và khai thác rất nhiều nguồn năng lượng có ích từ thô sơ đến hiện đại như năng lượng than, nước, dầu và khí, năng lượng hạt nhân và năng lượng mặt trời. Trong đó dầu khí chiếm một tỷ trọng lớn, quan trọng và ngày càng tăng. Từ cuối thế kỷ trước con người đã biết cách khai thác nguồn năng lượng này: Năm 1886 trên thế giới bắt đầu xây dựng giàn khoan bằng gỗ ở phạm vi gần bờ. Năm 1910 bắt đầu có công ty dầu khí của Mỹ khai thác ở vùng biển Venezuela. Năm 1947 xây dựng được giàn khoan ở độ sâu 15m nước. Năm 1950 xây dựng được giàn khoan ở độ sâu 60m nước. Năm 1960 xây dựng được giàn khoan ở độ sâu 100m nước. Năm 1970 xây dựng được giàn khoan ở độ sâu 260m nước. Năm 1973 xây dựng được giàn khoan bê tông ở độ sâu 70m nước. Đến nay đã xây dựng được giàn khoan ở độ sâu hơn 400m nước và dàn khoan bê tông ở độ sâu 302.9m nước. Ngày nay nhu cầu năng lượng cũng như nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm của dầu khí đã thúc đẩy mạnh mẽ các hoạt động khai thác dầu khí ngoài biển, gần đây khai thác ở các vùng biển sâu (từ 200m tới trên 1000m nước) và biển xa ngày càng phát triển mạnh. I.2. Giới thiệu về năng lực thi công của VSP. I.2.1. Thiết bị cẩu nhấc, tời và phương tiện vận chuyển. Sức nâng Chiều Số STT Các loại cẩu nhấc Nơi SX Max (T) cao cẩu lượng Cẩu 1 Cẩu DEMAG ĐỨC 140 54 8 Cẩu 2 ĐỨC 300 72 1 DEMAG
  2. Cẩu 3 ĐỨC 300 60 1 DEMAG
  3. Cẩu 4 ĐỨC 300 36 2 DEMAG Cẩu 5 ĐỨC 400 42 1 DEMAG Các loại cẩu 6 TADANO NHẬT 70 8 3 7 COLE UK 70 8 2 8 K/C4561 NGA 40 8 5 9 Modil NGA 16 9 CC-4000 L=42m R12m Hình I.1: Cẩu nhấc CC-4000 Hình I. 2: Cẩu nhấc CC-2000 Tời: Hiện nay trong công ty có 2 loại tời chính là loại 50 tấn và 20 tấn. Loại 50 tấn có 2 chiếc Loại 20 tấn có 6 chiếc Ngoài ra trên bãi thi công còn có cả một hệ thống vận chuyển bằng xe chuyên dụng. I.2.2. Các thiết bị thi công trên bờ.
  4. Các loại máy móc phục vụ thi công STT Tên thiết bị và các thông số kỹ thuật Nước Số sản lượng Các thiết bị vận 1 Forklift, capacity 2.5 T Nhật 5 2 Forklift, capacity 5 T Nhật 10 3 Forklift, capacity 10 T Nhật 1 4 Trailer for pipe, capacity 20T with Nga 3 5 Platform with tractor K710, capacity Nga 3 6 Platform with tractor K710, capacity Nga 2 7 Trainer Nicolas, max payload per support Pháp 4 Máy 8 Lincoln NT7 Tractors(SAW) Mỹ 5 9 Lincoln NA3/ NA4 / Mỹ 8 10 Lincoln DC400 Recifiers Mỹ 8 11 Lincoln DC600 Recifiers Mỹ 25 12 Lincoln N9 Wire Feeders Mỹ 15 13 Lincoln LN23 Wire Feeders Mỹ 8 14 Lincoln LN25 Wire Feeders Mỹ 3 15 Kemppi master 35000 DC Hà lan 30 16 Kemppi PS 5000/FU11 Hà lan 20 17 Kemppi Tig 2500/FU11 Hà lan 10 18 BDM Nga 22 19 Lincol Tig Mỹ 10 20 ESAB LCF 1200 Thuỵ sỹ 5 21 ESAB LCF2400 Thuỵ sỹ 2 22 ESAB A2- Thuỵ sỹ 2 23 Inverter –V300 I Mỹ 30 24 Delta Weld 402/I22A Mỹ 5 25 Dyna Auto XC 500/CM 2302 Nhật 4 Máy 26 CNC profiling pipe-cutting Vetnon- Mỹ 1 27 CNC plate-cutting Machine OXYTOME Pháp 1 28 Pipe Profiling Cutting HGG-RBPC Alen 1 29 Mathey Mỹ 12 Máy vát
  5. 30 Pipe Beveling Machine Mỹ 5 Máy kiểm tra không phá hủy 31 Gamma source 660B Mỹ 6 32 DSK Mỹ 3 33 UT set, Krauthramer USK 7S Đức 3 34 UT set, Krauthramer USK 7D Đức 1 35 UT set, Krauthramer USN 52 Đức 2 36 UT set, Parameter EPOCH III Mỹ 2 37 Automatic Utransonic Testing Ailen 1 System 38 Electronmagnet yoke Y6 Nhật 10 39 USN Nhật 1 40 USN Nhật 1 41 Permanent magnet yoke YM5 Nhật 2 Máy kiểm tra kích 42 Total Station TC 500 (with software) Thuỵ Điển 1 43 Theodolite Dalta 010; T180-Leica Đức 2 44 Theodolite sokkia sat 3 CII Nhật 1 45 TCA 200- Thuỵ Điển 1 46 TCR 702- Thuỵ Điển 3 47 TC Thuỵ Điển 1 48 TC Thuỵ Điển 2 49 Automatic Level-Leica Thuỵ Điển 20 50 Laser Mỹ 2 Máy đo cường độ và thành phần hóa học 51 Super L universal tensile testing Mỹ 1 machine 120.00 52 Impact tester for metal, Model 84- Mỹ 1 TINUS OLSEN 53 Automatic emission spectrometer Mỹ 1 (32 channel)-LECO 54 Hardness testing machine-ESEWAY UK 1 55 Portable hardness tester-micodur II UK 3 Germany and Equotip Unit 56 Microscope with video camera and Đức 1
  6. 14”, HM500 AM/W- 57 Hydraulic Mouting press Nam Mỹ 1 58 Special grinding machine_LECO Mỹ 1 59 Multicool baths for charpy testing, Mỹ 1 capacity rack15 pcs. And down Máy ghi áp 60 Recorder MT 71-2M1 250 kG/cm2 Châu Âu 2 61 Recorder HC 2000SP 3000 Psi Châu Âu 2 62 Recorder HC 2000SP 500 Psi Châu Âu 2 63 Recorder HC 2000SP 10000 Psi Châu Âu 2 64 Recorder HC 2000SP 5000 Psi Châu Âu 2 Thiết bị đo và kiểm tra theo tiêu chuẩn 65 Master Test Gauge 314 3000 Psi Châu Âu 2 66 Master Test Gauge 314 5000 Psi Châu Âu 2 67 Master Test Gauge 314 10000 Psi Châu Âu 2 68 Press Gauge 5 kG/cm 2 Châu Âu 1 69 Press Gauge 140000 kG/cm 2 Châu Âu 1 Cân khối 70 Rig Lifting & Weighing System Anh 1 with Capacit Kích 71 50 Tons Interkeithing Winch Anh 2 Thiết bị làm sạch và sơn phủ cấu kiện 72 Coasting Thickness Gauge Anh 2 73 Moisture Gauge Anh 2 74 Adhesion Anh 2 75 Rheomete Mỹ 1 76 Pressured Consistometer Mỹ 1 I.2.3. Các thiết bị làm việc trên biển. Các loại cẩu nổi: có 3 loại cẩu nổi và nhiều tàu chuyên dụng khác phục vụ công tác thi công trên biển. I.2.3.1. Cẩu nổi.
  7. STT Tên Chiề Chiề Mớn Góc Khả năng nâng tàu u dài u nướ xoa (Tấn) cẩu (m) rộng c y và tầm với (m) (m) cẩuo (m) 1 Trườn 139.1 54.32 4 360 2x300T 1x150T 1x20T g 26-39m 29-68m 2 Hoàng 136 48.10 4.8 360o 2x600T 1x300T 1x30T Sa 21-50m 24-55m 71.5m 3 Tàu 110.3 30.45 3.74 1x540T 1x100T 1x22.7T rải 26-35m ống Côn Khả năng thả ống 700 (m/ngày) Hình I.3:Tàu cẩu Trường Sa
  8. Hình I.4:Tàu cẩu Hoàng Sa I.2.3.2. Sà lan. Tên sà lan S198, với các đặc tính như sau: + Chiều dài lớn nhất: L=85,95m + Chiầu rộng lớn nhất: B=27,432m + Chiều cao mạn: H=5,4869m + Trọng lượng sà lan: P=4324,67T + Mớn nước ban đầu (khi sà lan không mang hàng) T0=1,8m + Lượng chiếm nước đầy tải Dmax=17910.67T
  9. Ngoài ra công ty còn sử dụng một số tàu dịch vụ của xí nghiệp vận tải biển: +Tàu kéo: phú Quý, Tàu Sông Dinh, Tàu Sao Mai (3 chiếc), Lam Sơn, Kỳ Vân +Tàu phục vụ công tác lặn: Bến Đình 01, Hải Sơn, kèm theo các thiết bị thi công. I.2.3.3. Ponton (phao nổi). Số lượng có 2 cái. Các loại ponton phục vụ công tác trên biển:LxBxH= 40x12x4.5m, Sức chở lớn nhất một ponton là 800T. Mớn nước ban đầu: T0=1.24(m). I.2.3.4. Các thiết bị đóng cọc. Các loại búa đóng Các loại búa Số Năng lượng búa Cọc sử lượng rơi dụng MRBS-1800 4 263 530-1220 MRBS-3000 3 450 530-1420 IHC-S750 - 750 530-1420

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản