THI CÔNG KẾT CẤU NHỊP CẦU BTCT

Chia sẻ: beobobeo

Trải qua gần một thế kỷ, kể từ khi kết cấu bê tông cốt thép dự ứng lực, được phát minh, thế giới đã chứng kiến nhiều thành tựu tuyệt vời trong lĩnh vực xây dựng công trình, đặc biệt là các công trình kết cấu BTCT DUL....

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: THI CÔNG KẾT CẤU NHỊP CẦU BTCT

Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com




THI CÔNG KẾT CẤU NHỊP CẦU BTCT
THI


PHẦN I : CÔNG TÁC ĐÀ GIÁO - VÁN KHUÔN - CỐT THÉP -
KHUÔN




ĐỔ BÊ TÔNG DẦM CẦU BÊ TÔNG CỐT THÉP


PHẦN II : CÔNG TÁC THI CÔNG LẮP GHÉP DẦM BTCT





PHẦN III : THI CÔNG KẾT CẤU NHỊP CẦU LỚN

Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

PHẦN I
PH

CÔNG TÁC ĐÀ GIÁO - VÁN KHUÔN - CỐT THÉP -
KHUÔN
ĐỔ BÊ TÔNG

DẦM CẦU BÊ TÔNG CỐT THÉP

KHÁI NIỆM
i.
ĐÀ GIÁO THI CÔNG DẦM BÊ TÔNG ĐỔ TẠI CHỖ
ii.
VÁN KHUÔN DẦM
iii.
CÔNG TÁC CỐT THÉP DẦM CẦU
iv.
ĐỔ BÊ TÔNG NHỊP CẦU
v.
HẠ ĐÀ GIÁO THÁO DỠ VÁN KHUÔN
vi.
THI CÔNG MẶT CẦU
vii.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
KHÁI NIỆM
KH
1. Tình hình phát triển công nghệ xây dựng cầu bê tông cốt thép trên thế giới và ở Việt nam.
nam.
Trải qua gần một thế kỷ, kể từ khi kết cấu bê tông cốt thép dự ứng lực (BTCT DƯL) được phát minh, thế
đư
Tr
giới đã chứng kiến nhiều thành tựu tuyệt vời trong lĩnh vực xây dựng công trình, đặc biệt là các công trình nh
cầu bằng kết cấu BTCT DƯL. Từ những kết cấu kiểu dầm giản đơn thi công bằng phương pháp công nghệ
truyền thống căng trước trên bệ cố định hoặc căng sau rồi lao lắp vào vị trí, ngày nay với nhiều công nghệ
mới tiên tiến như đúc đẩy, đúc hẫng (lắp hẫng), đúc trên đà giáo di động, lắp trên đà giáo di động... có thể xây
xây
dựng được những nhịp cầu lớn, vượt xa giới hạn khẩu độ nhịp của dầm giản đơn truyền thống, đem lại hiệu
n, vư
quả rất lớn về các mặt kinh tế, kỹ thuật cũng như vẻ đẹp kiến trúc công trình.
qu
Ở nước ta vào đầu những năm 90, các công nghệ thi công cầu tiên tiến như phương pháp đúc đẩy, đúc hẫng
ng 90, ng
đã được áp dụng rộng rãi kết hợp với các nhà thầu lớn của nước ngoài và được tạo điều kiện cho các Tổngng
công ty xây dựng giao thông trong nước nhập công nghệ và tiếp thu, làm chủ công nghệ. Tiếp theo những
công ng
năm sau đó, hàng loạt các công trình cầu BTCT DƯL khẩu độ lớn, thi công bằng công nghệ hiện đại ra đời.
năm
2. Tổng quan về các công nghệ thi công cầu BTCT DƯL nhịp liên tục
Do kết hợp khả năng chịu nén của bêtông với khả năng chịu kéo cao của cốt thép đặc biệt là cốt thép cường
ng
độ cao cùng với ưu điểm dễ dàng tạo mặt cắt kết cấu chịu lực hợp lý và giá thành hạ, kết cấu BTCT DƯL đã
BTCT
được áp dụng chủ yếu trong các công trình cầu trên thế giới.
đư
Để đạt mục tiêu về khả năng vượt nhịp lớn, kết cấu BTCT DƯL nhịp liên tục được áp dụng rộng rãi và đã
có rất nhiều nghiên cứu có tính đột phá về thiết kế kết cấu gắn với công nghệ thi công, đây là hai mặt không
đây không
thể tách rời. Có thể thấy rằng kết cấu nhịp BTCT DƯL với quá trình phát triển từ dạng dầm bản đặc, rỗng rồi
th
đến dạng mặt cắt chữ I, chữ T, rồi mặt cắt hình hộp hầu như đã hoàn thiện về mặt kết cấu. Do vậy trong thời
gian qua, các nghiên cứu chuyển sang chủ yếu về mặt vật liệu và đặc biệt là công nghệ thi công.
gian
2.1. Công nghệ đổ bêtông tạ-ihttp://www.simpopdf.com
2.1. PDF Merge and Split Unregistered Version chỗ theo phương pháp đúc đẩy - CN1
Simpo


Đúc đẩy thuộc phương pháp đổ bêtông tại chỗ, hệ thống ván khuôn và bệ đúc
thường được lắp đặt, xây dựng cố định tại vị trí sau mố. Chu trình đúc được tiến hành
thư nh
theo từng phân đoạn, khi phân đoạn đầu tiên hoàn thành được kéo đẩy về phía trước
n, khi
theo
nhờ hệ thống như: kích thủy lực, mũi dẫn, trụ đẩy và dẫn hướng… đến vị trí mới và
nh
bắt đầu tiến hành đúc phân đoạn tiếp theo cứ như vậy cho đến khi đúc hết chiều dài
kết cấu nhịp.
p.
Mặc dù công nghệ có ưu điểm: thiết bị di chuyển cấu kiện khá đơn giản, tạo
được tĩnh không dưới cho các công trình giao thông thủy bộ dưới cầu và không chịu
đư
ảnh hưởng lớn của lũ nhưng công trình phụ trợ lại phát sinh nhiều như: bệ đúc, mũi
dẫn và trụ tạm… Chiều cao dầm và số lượng bó cáp DƯL nhiều hơn so với dầm thi thi
công bằng công nghệ khác, mặt khác chiều cao dầm không thay đổi để tạo đáy dầm
công
luôn phẳng nhằm đẩy trượt trên các tấm trượt đồng thời chiều dài kết cấu nhịp bị hạn
luôn
chế do năng lực của hệ thống kéo đẩy.
ch y.
Cầu thi công bằng công nghệ này có kết cấu nhịp liên tục với khẩu độ nhịp lớn
nhất hợp lý khoảng từ 35 - 60m. Với công nghệ này khả năng tái sử dụng hệ thống
nh 35 ng
ván khuôn, bệ đúc và kết cấu phụ trợ cao.
Trong thời gian qua chúng ta đã áp dụng công nghệ này ở một số công trình
ng nh
cầu với khẩu độ nhịp lớn nhất là 40  42m như: cầu Mẹt - QL.1A - Tỉnh Lạng Sơn,
40 QL.1A
cầu Hiền Lương - QL.1A - Tỉnh Quảng Trị, cầu Quán Hầu - Tỉnh Quảng Bình.
Lương QL.1A nh.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
2.2. Công nghệ thi công theo phương pháp đúc hoặc lắp hẫng cân bằng - CN2
2.2. ng
Đúc hẫng thực chất thuộc phương pháp đổ bêtông tại chỗ theo phân đoạn từng đợt trong trong
ván khuôn di động treo trên đầu xe đúc. Công nghệ này thường áp dụng cho kết cấu có mặt cắt
ng
hình hộp với khẩu độ nhịp lớn từ 60 - 200m. Đặc điểm của công nghệ là việc đúc các đốt dầm
theo nguyên tắc cân bằng, sau đó nối các nhịp giữa có thể bằng các chốt giữa, dầm treo hoặc
theo
liên tục hóa. Trong quá trình thi công trên mỗi trụ đặt hai xe đúc, mỗi xe di chuyển và đúc một
liên
nữa nhịp mỗi bên theo phương dọc cầu. Tùy theo năng lực của xe đúc mà mỗi phân đoạn đúc
có thể dài từ 3,5 - 7m hoặc có thể lớn hơn. Từng đốt sẽ lặp lại công nghệ từ đốt thứ nhất và chỉ
3,5
điều chỉnh ván khuôn theo tiết diện, độ vồng thiết kế.
đi
Cũng tương tự như vậy, công nghệ lắp hẫng cân bằng chỉ có khác biệt là các phân đoạn
dầm được đúc sẵn và được lao lắp cân bằng do vậy yêu cầu cao hơn về kỹ thuật thực hiện các
mối nối với chất lượng và độ chính xác của hai mặt giáp nhau, sự trùng khớp các lỗ luồn cáp
DƯL và chất lượng thi công lớp đệm liên kết (keo epoxy, vữa polymer…). Cũng như các công
DƯL công
trình thi công theo phương pháp lắp ghép, công nghệ lắp hẫng cân bằng có tiến độ thi công rất
tr
nhanh.
nhanh.
Công nghệ thi công theo phương pháp đúc hoặc lắp hẫng cân bằng phù hợp với cầu có
khẩu độ nhịp lớn và tĩnh không dưới cầu cao, với công nghệ này chiều cao dầm và số lượng bó
cáp đòi hỏi cao hơn, nhiều hơn so với dầm thi công bằng công nghệ khác nhưng tiến độ thi
công nhanh, công trường gọn gàng và thiết bị phục vụ thi công không đòi hỏi đặc biệt.
công
Ở nước ta trong thời gian qua, công nghệ thi công đúc hẫng cân bằng được áp dụng khá
phổ biến với khẩu độ nhịp lớn nhất là 120m: cầu Lai Vu - QL.5 - Tỉnh Hải Dương, cầu Gianh -
Lai QL.5 Gianh
QL.1A - Tỉnh Quảng Bình, cầu Bến Lức - QL.1A - Tỉnh Long An
QL.1A QL.1A nh
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
2.3. Công nghệ đổ bêtông tại chỗ treo trên đà giáo di động - CN3
2.3. ng
Công nghệ này thuộc phương pháp đổ bêtông tại chỗ. Sau khi thi công xong một
nhịp, toàn bộ hệ thống ván khuôn và đà giáo được lao đẩy tới nhịp tiếp theo và bắt đầu
nh
công đoạn thi công như nhịp trước, cứ như vậy theo chiều dọc cầu cho đến khi hoàn
công
thành kết cấu nhịp. Với công nghệ này trong quá trình thi công ta vẫn tạo được tĩnh
th nh
không dưới cầu cho giao thông thủy bộ, mặt khác không chịu ảnh hưởng của điều kiện
không
địa hình, thủy văn và địa chất khu vực xây dựng cầu.
u.
Kết cấu nhịp cầu có thể thực hiện theo sơ đồ chịu lực là dầm đơn giản và liên tục
nhiều nhịp với chiều cao dầm có thay đổi hoặc không thay đổi. Chiều dài nhịp thực hiện
nhi
thuận lợi và hợp lý trong phạm vi từ 35 - 60m. Số lượng nhịp trong một cầu về nguyên
thu 35 nguyên
tắc là không hạn chế vì chỉ cần lực đẩy dọc nhỏ để đẩy đà giáo ván khuôn và không lũy
tiến qua các nhịp.
ti p.
Tuy nhiên các công trình phụ trợ của công nghệ này còn khá cồng kềnh: dàn đẩy,
Tuy y,
trụ tạm, mũi dẫn và hệ đà giáo ván khuôn cồng kềnh để đảm bảo độ cứng lớn khi thi
tr khi
công đúc bê tông dầm.
công
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
2.4. Công nghệ thi công lắp ghép các phân đoạn dầm dưới đà giáo di
2.4. di
động - CN4
ng

Công nghệ này tương tự như CN3 nhưng có một số thay đổi khác biệt khắc
phục được các hạn chế của CN3. Nội dung của giải pháp công nghệ này là các phân
ph phân
đoạn dầm được đúc sẵn, lao lắp toàn bộ nhịp vào vị trí bằng cách treo giữ từng phân
đo ng
đoạn dưới đà giáo di động sau đó mới căng cáp DƯL liên tục hóa các phân đoạn
đo
dầm với nhau. Chu trình lặp đi lặp lại cho từng nhịp cho đến khi hoàn thành.
nh.
Giải pháp công nghệ này có được các ưu điểm như CN3, thêm vào đó có thể
Gi
đẩy nhanh tiến độ hơn nữa vì việc đúc các phân đoạn dầm hoàn toàn độc lập với quá
trình lao lắp kết cấu nhịp. Hệ đà giáo di động chỉ có tác dụng lao giữ các đốt dầm
đúng vị trí nên gọn nhẹ hơn, không quá lớn như hệ đà giáo của CN3 phải phục vụ

cho quá trình đúc toàn bộ bê tông kết cấu nhịp.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Qua phân tích 4 giải pháp công nghệ chính trong thi công cầu BTCT DƯL nhịp liên tục chủ
Qua
yếu như trên, có thể tóm tắt các đặc điểm chủ yếu ở bảng 1 dưới đây:
ng dư
TÓM TẮT ĐẶC ĐIỂM CHỦ YẾU CỦA 4 GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ
C¸C GI¶I PH¸P C¤NG NGHÖ
YÕU Tè Kü
STT THUËT CN1 CN2 CN3 CN4

1 KhÈu ®é phï hîp 35 - 60m 60 - 200m 35 - 60m 35 - 60m

Gi¶n ®¬n Gi¶n ®¬n hoÆc
2 S¬ ®å kÕt cÊu nhÞp Liªn tôc Liªn tôc
hoÆc liªn tôc liªn tôc
Phô thuéc CN Phô thuéc CN Phô thuéc CN Kh«ng phô thuéc
3 TiÕn ®é thi c«ng
bªt«ng bªt«ng bªt«ng CN bªt«ng
HÖ kÝch ®Èy phøc Xe ®óc dÇm ®¬n §µ gi¸o lao l¾p gän
4 ThiÕt bÞ, ®µ gi¸o §µ gi¸o nÆng nÒ
t¹p gi¶n nhÑ

5 Tæng chiÒu dµi cÇu Giíi h¹n Kh«ng giíi h¹n Kh«ng giíi h¹n Kh«ng giíi h¹n

Cã ®iÒu kiÖn ®¶m Khã ®¶m b¶o chÊt Khã ®¶m b¶o chÊt §¶m b¶o chÊt l­îng
6 ChÊt l­îng bªt«ng
b¶o chÊt l­îng l­îng bªt«ng l­îng bªt«ng bªt«ng
Ghi chú:
CN1: Công nghệ đổ bêtông tại chỗ theo phương pháp đúc đẩy.
CN2: Công nghệ thi công theo phương pháp đúc hoặc lắp hẫng cân bằng.
CN3: Công nghệ đổ bêtông tại chỗ treo trên đà giáo di động.
CN4: Công nghệ thi công lắp ghép các phân đoạn dầm trên đà giáo di động.
Tổng chiều dài cầu không giới hạn: xét về mặt lý thuyết.
Trong số các công nghệ trên, công nghệ CN1 và CN2 đã được áp dụng phổ biến ở nước ta, riêng công nghệ CN3 và
CN4 đang ở những bước đầu nghiên cứu áp dụng ở Việt Nam.
CN4 ng
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
ĐÀ GIÁO XÂY DỰNG DẦM CẦU BÊ TÔNG CỐT THÉP ĐỔ TẠI CHỖ.
Xây dựng cầu dầm bê tông cốt thép toàn khối trên giàn giáo cố định
nh
bao gồm các vật liệu sau: Làm giàn giáo, lắp dựng ván khuôn, đặt cốt
bao
thép, đổ và đầm bê tông, bảo dưõng bê tông, tháo dỡ ván khuôn và giàn
th
giáo.
gi
Vật liệu làm giàn giáo có thể là gỗ, thép.
Giàn giáo phải đủ cường độ bảo đảm độ cứng và độ ổn định theo yêu
nh
cầu, chẳng hạn độ võng các thanh trong giàn giáo không lớn quá 1/400
1/400
chiều dài nhịp.
chi
Cấu tạo giàn giáo phải đơn giản dễ tháo lắp và sử dụng được nhiều
lần. Mối nối phải thật khít để giảm biến dạng không đàn hồi, khe nối
không hở quá 10mm. Sai số khoảng cách giữa tim giàn không quá
không
30mm. Giàn giáo được chọn tuỳ chiều dài nhịp, chiều cao cầu, vật liệu
và thiết bị thi công có sẵn... Giàn giáo có nhiều dạng chẳng hạn giàn
giáo cố định, giàn giáo di động.
gi
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Để làm giàn giáo cố định, nhiều nước đã sử dụng các loại linh kiện thép ống, nối với
nhau bởi những đai "cút" và "rắc co" khác nhau. ở nhiều công ty lớn, còn sử dụng
ng
nhau "c nhau. ng
những mảng giàn giáo đã chế tạo sẵn theo mẫu mã nhất định, bảo đảm linh hoạt trong
nh trong
lắp ráp các loại hình giàn giáo không gian một cách nhẹ nhàng và thuận lợi, liên kết với
nhau bởi những chi tiết gia công tinh bằng kim loại, chịu được những lực trượt tương
tương
nhau
đối lớn.
Giàn giáo di động là giàn giáo có thể chạ-yhttp://www.simpopdf.com nhịp này đến nhịp khác. Giàn giáo di dộng
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version được để chế tạo từ
Gi ng
thích hợp để xây dựng cầu bê tông cốt thép đúc tại chỗ bắc qua sông sâu, lòng sông không thể đóng cọc để
th
làm giàn giáo cố định hoặc không kinh tế. Đặt ván khuôn lắp cốt thép, đúc dầm và bảo dưỡng bê tông đều
thực hiện trên giàn giáo treo. Khi bê tông đạt cường độ tháo ván khuôn, lắp cốt thép, đúc dầm và bảo dưỡng
th ng
bê tông đều thực hiện trên giàn giáo treo. Khi bê tông đạt cường độ tháo ván khuôn và kéo giàn giáo sang
bê sang
nhịp khác và các công việc sẽ được lặp lại như trên.
nh
Giàn giáo di động có thể làm bằng dầm hoặc giàn thép định hình. Khi di động cần một số thiết bị phụ trợ.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
VÁN KHUÔN DẦM
3.4. Bệ căng, ván khuôn, đà giáo
3.4.1. Khái quát
A) Các yêu cầu chung
Ván khuôn (bao gồm cả hệ đà giáo đỡ nó) và bệ căng cốt thép DƯL kéo trước phải được thiết kế và thi
công sao cho đảm bảo được cường độ và độ cứng yêu cầu, đảm bảo độ chính xác về hình dạng, kích thước
công
và vị trí của kết cấu BTCT.
Ván khuôn và bệ căng phải có khả năng sử dụng lại được nhiều lần mà không bị hư hỏng theo đúng yêu
ng
cầu của bản đồ án thiết kế chung.
Ván khuôn phải có cấu tạo hợp lý, dễ dàng lắp dựng, tháo dỡ hoặc điều chỉnh khi cần thiết.
Việc thiết kế và thi công ván khuôn, bệ căng cũng như việc khai thác chúng phải đảm bảo an toàn tuyệt
đối cho người và các thiết bị liên quan.
B) Tải trọng
Ván khuôn và bệ căng phải được thiết kế theo các loại tải trọng sau đây:
- Tải trọng thẳng đứng bao gồm: trọng lượng của ván khuôn, đà giao, của bê tông và cốt thép, của người
và thiết bị có liên quan (đối với thiết bị cần xét lực xung kích).
- Tải trọng nằm ngang bao gồm : các tải trọng do rung động gây ra, do các lực lúc lắp dựng ván khuôn, do
khuôn,
áp lực gió.
- áp lực ngang của hỗn hợp bê tông tươi chưa hoá cứng.
- Các tải trọng đặc biệt mà có thể dự đoán xảy ra trong thi công.
Tải trọng thẳng đứng được tính với tỷ trọng bê tông cốt thép là 2,5T/m3, hoạt tải được coi là rải đều với
trị số không nhỏ hơn 250Kg/m2, và được lấy tuỳ tình hình cụ thể.
tr 250Kg/m2,
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Tải trọng nằm ngang tác dụng lên ván khuôn thành bên do bê tông tươi lấy như sau:
- Khi tốc độ bê tông đổ không quá 2m/giờ
p = 0,8 + 80R/(T + 20)  10T/m2 hoặc 2,4.H T/m2
0,8
- Khi tốc độ bê tông theo chiều cao lớn hơn 2m/giờ
hơn 2m/gi
p = 0,8 + (120 + 25R)/(T + 20)  15T/m2 hoặc 2,4.H T/m2
0,8
Trong đó:
- áp lực ngang (T/m2)
p
- Tốc độ đổ bê tông theo chiều cao (m/giờ)
R
- Nhiệt độ của bê tông trong khuôn (oC)
T
- Chiều cao của bê tông tươi bên trên điểm đang xét (m)
H
Khi dùng biện pháp rung động bên ngoài ván khuôn dùng bê tông có độ sệt lớn, dùng phụ gia làm chậm hoá
cứng hoặc các phụ gia khác, giá trị của p phải tăng lên thích đáng.
C/ Vật liệu
Vật liệu dùng làm ván khuôn, đà giáo, bệ căng phải được chọn sao cho đảm bảo về cường độ, độ cứng, độ
vững, không gây ảnh hưởng xấy đến bê tông tươi do hút nước và cũng không làm hỏng bề mặt ngoài của
ng,
kết cấu BTCT.
Khi chọn vật liệu ván khuôn đà giáo và bệ căng phải xét đầy đủ các vấn đề như loại kết cấu, số lần sẽ sử
dụng lại, vị trí sử dụng. Nên dùng thép làm ván khuôn kết cấu BTDƯL.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
3.4.2. Thiết kế
3.4.2.
A/ Thiết kế ván khuôn
Ván khuôn phải được thiết kế với hình dạng và vị trí chính xác. Ván khuôn phải dễ lắp dựng và tháo dỡ. Các mối nối
phải song song hoặc phải vuông góc với trục dầm và trám kín đủ chống rò rỉ vữa. Ván khuôn phải có vạt cạnh ở chỗ có góc
ph nh
cạnh.
B/ Thiết kế đà giáo
Vật liệu và kiểu đà giáo được lựa chọn sao cho phù hợp các điều kiện của kết cấu BTCT và điều kiện thi công.
thi
Phải chọn cấu tạo sao cho mọi tải trọng đều được truyền xuống đến móng.
Ph
Đà giáo phải được cố định phần trên của nó vào các kết cấu hiện có hoặc nhờ các giằng ngang và giằng kéo. Cần đảm
bảo cho ván khuôn nghiêng không bị áp lực bê tông làm cho biến dạng.
Đà giáo phải được thiết kế sao cho dễ dàng tháo dỡ an toàn, tránh xung kích ảnh hưởng xấu đến kết cấu B TCT
ch
Các mối nối của các đà giáo và ở các liên kết của cột chống thẳng đứng với các dầm cầu phải đảm bảo không bị trượt,
t,
lật và vững chắc. Các dầm của đà giáo có chiều cao quá 300mm phải có các liên kết ngang để chống quay hoặc lật đổ.
Móng của đà giáo phải được thiết kế tránh bị lún quá mức và tránh hiện tượng nghiêng lệch.
Phải có biện pháp hữu hiệu để bù lại độ lún và biến dạng của đà giáo trong hoặc sau khi đổ bê tông. Độ võng của đà giáo
phải được tính toán trước khi thi công và được điều chỉnh, tính toán lại trong quá trình thi công, đặc biệt là đối với các kết
ph
cấu thi công phân đoạn.
C/ Thiết kế bệ căng
Bệ căng cố định hoặc bệ căng di động hoặc bệ căng tháo lắp được cần phải được thiết kế sao cho đảm bảo sử dụng thuận
tiện, an toàn được nhiều lần, đảm bảo độ bền, độ cứng và độ ổn định mà không ảnh hưởng xấu đến chất lượng kết cấu
ti không
BTDƯL kéo trước cũng như tính đồng đều trong sản xuất hàng loạt các kết cấu đó.
BTDƯL
Bệ căng cố định hoặc bệ căng di động làm bằng thép hoặc bê tông đúc tại chỗ nên được ưu tiên.
Cấu tạo bệ căng phải đảm bảo thuận tiện cho việc đặt cốt thép thường và cốt thép DƯL đúng vị trí đảm bảo thuận tiện và
đủ không gian cho việc lắp dựng và tháo dỡ ván khuôn, cung cấp bê tông, thi công bê tông và cẩu nhấc kết cấu đã chế tạo
xong để đưa đi nơi khác.
xong
Vị trí của bệ căng phải ở nơi cao ráo, đảm bảo thoát nước tốt để khu vực quanh bệ căng luôn luôn khô ráo, bệ căng phải
đảm bảo tuyệt đối không lún.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
3.4.3. Thi công
3.4.3.
A/ Thi công ván khuôn
Các bộ phận ván khuôn phải được liên kết vững chắc với nhau bằng bu lông hoặc thanh thép. Các đầu bu lông và đầu
thanh thép đó không được lộ ra trên bề mặt của bê tông sau khi tháo ván khuôn, tốt nhất nên đặt các thanh thép nói trên
thanh trên
trong các ống bằng nhựa. Sau khi tháo khuôn thì rút bu lông hoặc thanh thép ra và trám kín ống nhựa.
trong
Phần chôn vào bê tông của các thanh thép hoặc bê tông dùng là m giằng, nếu ăn sâu vào bê tông ít hơn 2,5cm thì phải
hơn 2,5cm

tháo bỏ bằng cách đục bê tông ra. Các lỗ do đục đẽo phải được lấp đầy bằng vữa. Lỗ phải có chiều sâu ít nhất 2,5cm để
th sâu
tránh vữa bị bong ra.
Phải bôi trơn bề mặt trong ván khuôn bằng hợp chất đã được lựa chọn cẩn thận sao cho dễ dàng tháo khuôn, tạo được bề
mặt bê tông nhẵn đẹp có màu sắc như mong muốn và không ăn mòn bê tông.
B/ Thi công đà giáo
B/ Thi
Đà giáo phải được thi công đúng như đồ án, đảm bảo đủ cường độ và ổn định. Trước khi dựng đà giáo trên mặt đất, phải
chuẩn bị và tăng cường nền đất một cách thích đáng để đủ chịu lực và tránh hiện tượng lún không đều. Khi lắp dựng đà
chu
giáo phải chú ý luôn luôn đến độ nghiêng, chiều cao, sự thẳng hàng của các bộ phận và các yếu tố khác để đảm bảo đà giáo
vững chắc ổn định suốt thời gian thi công.
Đà giáo phải được tạo độ vồng đúng theo đồ án. Độ vồng này phải được hiệu chỉnh sau mỗi giai đoạn thi công đúc hay
hay
lắp kết cấu BTCT dự ứng lực tuỳ theo thực tế thi công.
Đối với các thiết bị đà giáo - ván khuôn di động phải tổ chức giám sát về phương hướng, cao độ và các yếu tố khác để
đảm bảo việc lắp dựng thiết bị an toàn chính xác và việc hoạt động của nó là đúng như đồ án quy định.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
CÔNG TÁC CỐT THÉP DẦM CẦU
CÔNG
4.1. Cốt thép dự ứng lực
Cốt thép DƯL phải theo đúng quy định của đồ án thiết kế, các chỉ tiêu về giới hạn cường độ, uốn nguội, giới hạn chảy, độ
giãn dài, hiện trạng mặt ngoài... cần phải được thí nghiệm kiểm tra theo yêu cầu của các quy định hiện hành. Bất kỳ sự thay
đổi nào không đúng với quy định của đồ án thiết kế đều phải được cơ quan thiết kế và chủ công trình chấp nhận bằng văn bản
mới được thực hiện.
Các loại thép cường độ cao dùng làm cốt thép DƯL dù có chứng chỉ chất lượng của nhà máy sản xuất cũng vẫn phải lấy
mẫu gửi đến cơ quan thí nghiệm hợp chuẩn để làm các thí nghiệm theo quy định của TCVN 4453-87 nói ở Điều 1.1.3.
Sợi thép cường độ cao, trơn hoặc có gờ dùng để làm cốt thép DƯL hoặc dùng thành bó thép DƯL phải bảo đảm các yêu
yêu
cầu sau:
- Loại thép: thép Cacbon có cường độ cao.
- Sai số cho phép về đường kính: + 0,05mm ; - 0,04mm
,05mm
- Độ ô van của sợi thép không được vượt quá sai số cho phép của đường kính.
- Cường độ chịu kéo khi đứt ft  170kg/mm2
ft
- Giới hạn đàn hồi chảy ứng với độ dãn dài 0,2%: f02  0,8ft.
0,2%:
- Độ dẻo uốn với r = 10mm, số lần uốn đến khi gãy phải  4 lần.
- Độ dãn dài khi kéo đứt (mẫu dài 100mm)  4%
100mm)
- Mặt ngoài sợi thép phải sạch, không sây sát, dập, nứt gẫy, không có vẩy gỉ.
Vận chuyển bảo quản thép cường độ cao làm cốt thép DƯL
Thép sợi cường độ cao làm cốt thép DƯL phải có bao gói cẩn thận để tránh bị gỉ và sây sát, không được để dính dầu mỡ,
t, không
muối, acid, phân hoá học và các chất ăn mòn khác. Kho chứa thép phải khô ráo, phải kê cách đất 20cm, cuộn thép không
mu không
được xếp đứng mà phải xếp nằ m ngang, cao không quá 1,5m. Khi xếp dỡ không được quăng ném từ độ cao xuống. Các loại
đư
thép, kích thước, từng lô hàng nhận về khác nhau phải xếp riêng biệt nhau, có đánh dấu riêng để dễ nhận biết.
th
Việc sử dụng các hệ thống thép DƯL khác như thép thanh bó sợi cáp xoắn, thép dẹt... phải tuân theo chỉ dẫn của thiết kế
và các tiêu chuẩn, quy trình hiện hành.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
4.2. Cốt thép thường và các chi tiết bằng thép chôn sẵn.
4.2.
Cốt thép thường và các chi tiết bằng thép chôn sẵn trong bê tông phải theo đúng đồ án thiết kế và các quy
quy
định của các tiêu chuẩn quy trình quy phạm hiện hành nêu trong Điều 1.1.3.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
4.3. Gia công cốt thép thường và cốt thép dự ứng lực
4.3.
4.3.1. Yêu cầu chung
Vật liệu được cung cấp đến công trường phải theo đúng ng
chủng loại đã quy định trong đồ án thiết kế. Tiến độ cung cấp
ch
phải phù hợp với tiến độ thi công chung và được ghi rõ trong
ph ghi
kế hoạch thi công cũng như trong hợp đồng giao thầu cung
cung
cấp vật liệu.
Cấm sử dụng trong một công trình các loại cốt thép tròn trơn
tròn
có cùng đường kính lại có mác khác nhau (có giới hạn đàn hồi
khác nhau).
kh
Trước khi gia công hệ khung cốt thép, từng cốt thép phải
được chải gỉ và làm sạch mọi chất bẩn, dầu mỡ, sơn.Các cốt
đư sơn
thép không được có các vết nứt, vết dập gãy, cong veo.
th
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
4.3.2. Gia công cốt thép thường
4.3.2.
Thanh cốt thép được gia công uốn dưỡng trên mặt bằng phù hợp với hình
nh
dáng và kích thước quy định trong đồ án. Chỉ được phép gia công uốn nguội,
i,
trừ trường hợp đặc biệt được quy định trong đồ án và được chủ đầu tư phê

tr
duyệt mới được uốn nóng.
duy
Đường kính uốn được đo ở phía trong của thanh cốt thép theo đúng quy định
đo nh
trên đồ án thiết kế. Nếu trên đồ án không quy định thì đường kính uốn tối thiểu
trên
phải lấy theo quy định của quy trình thiết kế cầu hiện hành.
ph
Cốt thép được cắt bằng phương pháp cơ học. Khi uốn cốt thép phải uốn
quanh một lõi với tốc độ chậm sao cho đảm bảo bán kính uốn cong đều và theo
quanh
đúng bản vẽ.
- Đối với cốt thép tròn trơn đường kính của lõi dùng để uốn cốt thép phải lấy
ít nhất bằng 5 lần đường kính cốt thép đó, trừ trường hợp các khung các đốt đai
đai
(mà đường kính lớn hơn hay bằng 16mm thì lấy đường kính lõi để uốn ít nhất
(m
bằng 3 lần đường kính cốt thép đó).
- Đối với các cốt thép có gờ (có độ bám dính cao với bê tông) đường kính của
lõi (tính bằng mm) để uốn cốt thép phải không nhỏ hơn các trị số trong Bảng 4.
lõi
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
4.3.3. Lắp đặt cốt thép thường
4.3.3.
Các cốt thép phải được giữ đúng vị trí bằng các miếng kệ đệm và các nêm giữ sao cho
khi đổ bê tông chúng không bị xê dịch hoặc bị biến dạng quá mức cho phép.
khi
- Kiểu miếng đệm, độ bền và số lượng phải đảm bảo chịu được tác động ngẫu nhiên nhiên
trong lúc thi công bê tông như tác động do công nhân đi lại, rót bê tông, đầm bê tông.
trong
Các cốt thép được liên kết với nhau bằng mối buộc hoặc mối hàn sao cho giữ được
đúng vị trí. Dây thép buộc là loại thép mềm. Các đầu mẩu vụn của dây thép buộc phải
được dọn sạch trước khi đổ bê tông.
đư
Vị trí kê đệm, hình dạng và kiểu miếng kê đệm phải được ghi rõ trong bản vẽ thi công
đã được phê duyệt.
- Miếng kê đệm phải được ổn định và không làm giảm độ bền cơ học của kết cấu cũng ng
như tuổi thọ của nó (do gỉ gây ra), không làm xấu đi chất lượng bề mặt của kết cấu.
như
- Cấm đặt các miếng kê đệm bằng thép tiếp xúc với bề mặt ván khuôn.
- Các miếng kê đệm bằng bê tông hoặc vữa phải có các tính chất tương tự như của bê bê
tông kết cấu (nhất là tính chất bề mặt).
tông
- Các miếng đệm bằng chất dẻo chỉ được phép dùng khi có tiêu chuẩn chất lượng và
kỹ thuật được cơ quan ban hành tiêu chuẩn cấp Nhà nước hay cấp Ngành phê duyệt.
Nếu lưới cốt thép được cung cấp theo dạng cuộn tròn thì phải dỡ thành dạng tấm
phẳng
ph
- Các cốt thép thanh nào mà theo bản vẽ được bó lại với nhau thì các mối buộc ghép
chúng phải cách nhau không quá 1,8m.
ch
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
4.3.4. Nối cốt thép thường
4.3.4.
Cốt thép có thể nối bằng mối nối buộc chồng, bằng mối nối hàn tay bằng ống
ng ng
nối. Số lượng mối nối cốt thép phải cố giảm đến mức ít nhất.
Mối nối hàn chỉ được áp dụng cho các cốt thép nào mà trong lý lịch cung cấp
đã xác định là chịu được hàn và bản vẽ đã ghi rõ. Cấm hàn bằng đèn xì.
Các mối nối chồng cốt thép chỉ được dùng nếu có ghi trên bản vẽ hoặc được
phép bằng văn bản của cơ quan thiết kế.
ph
Các thanh cốt thép có đường kính khác nhau chỉ được nối với nhau nếu cấp có
thẩm quyền cho phép.
Trừ khi có các quy định khác đã được nêu trong bản vẽ, vị trí và phương pháp
nối các thanh cốt thép phải được lấy theo tiêu chuẩn thiết kế cầu hiện hành.
4.3.5. Đặt cốt thép chờ
Cốt thép chờ để hàn nối phải theo đúng chủng loại kích thước và đặt đúng vị
trí như quy định trong đồ án. Trong lúc chờ đợi thực hiện mối nối cốt thép chờ,
cần có biện pháp bảo vệ chống gỉ tạm thời cho các cốt thép này.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
4.3.6. Bảo vệ tạm thời cho cốt thép dự ứng lực
4.3.6.
Việc bảo vệ tạm thời các cốt thép DƯL và phụ kiện cho chúng do nhà
thầu cung cấp cốt thép đảm nhận sao cho không bị gỉ cho đến khi thực
hiện các biện pháp bảo vệ vĩnh cửu.
hi
Các mấu neo và phụ kiện phải được giao hàng trong bao gói sao cho
sao
đảm bảo chống được gỉ và an toàn.
4.3.7. Đặt các ống chứa cốt thép dự ứng lực
Việc vận chuyển và lắp đặt các ống cũng như các cốt thép phải đảm bảo
an toàn tránh mọi hư hỏng hoặc nhiễm bẩn.
an
Các ống được giữ đúng vị trí bằng các chi tiết định vị sao cho trước và
trong khi đổ bê tông không xảy ra bất cứ xê dịch hay biến dạng nào quá
trong
mức cho phép. Cấm hàn chấm vào ống để định vị.
ở mối nối hoặc ở chỗ phân cách các phần được đổ bê tông lần lượt, các
ống của phần đã được đổ bê tông cần phải nhô vào ván khuôn của phần
sẽ đổ bê tông tiếp sau hoặc nhô quá vị trí mối nối một đoạn dài sao cho
sao
đủ đảm bảo cách nước cho ống của phần sắp sửa sẽ được đổ bê tông.
cho bê
Mối nối của ống bao phải được làm kín nước để ngăn vữa xi măng xâm
xi
nhập vào trong ống lúc đổ bê tông.
nh trong
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
4.3.8. Lắp đặt neo và bộ nối neo
4.3.8.
Các mấu neo và các bộ nối neo phải được lắp đặt theo hình dạng và
kích thước vị trí chính xác như quy định trong đồ án.
Chúng phải liên kết định vị chắc vào ván khuôn sao cho trước và trong
khi đổ bê tông không xảy ra hiện tượng xê dịch và biến dạng quá mức
khi
cho phép.
cho
Bề mặt chịu lực của neo phải vuông góc với đường trục cốt thép DƯL
DƯL
tương ứng. Tâm của mấu neo phải trùng với đường trục đó.
Khi cốt thép DƯL được nối bằng bộ nối thì phải có đủ khoảng trốngng
trong ống bao trong phạm vi xê dịch của bộ nối để không cản trở sự xê

dịch của nộ nối khi kéo căng cốt thép DƯL.
Sau khi đặt các bộ phận của neo và cốt thép DƯL, phải kiểm tra lại nếu
thấy sai sót phải sửa ngay. Nếu thấy bộ phận nào hỏng phải thay thế
th
ngay.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
4.3.9. Gia cố cốt thép dự ứng lực
4.3.9.
Cốt thép DƯL phải được chế tạo theo hình dáng và kích thước chính
nh
xác như quy định trong đồ án mà không làm giảm chất lượng của vật
liệu.
li
Cấm dùng các cốt thép nào đã bị uốn quá mức, bị ảnh hưởng của nhiệt
độ thay đổi đột ngột hoặc của nhiệt độ cao.
Khi cắt các đoạn đầu của cốt thép sau khi kéo căng và neo xong, nên
neo
dùng phương pháp cắt cơ học. Tuyệt đối nghiêm cấm cắt bằng que hàn.
Riêng đoạn ren của cốt thép thanh DƯL sẽ dùng làm mối nối thì không
được cắt bằng tia lửa mà phải cắt bằng cơ khí.
đư
Bề mặt cốt thép DƯL phải được làm sạch trước khi dùng, tránh để các
chất gỉ, dầu mỡ, bẩn và các chất có hại khác có thể gây ăn mòn hoặc làm
ch
giảm độ dính bám cốt thép với bê tông cũng như làm giảm ma sát dầu
gi
cốt thép với các chêm chèn nút neo.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
ĐỔ BÊ TÔNG NHỊP CẦU
5.1. Đổ bê tông
A/ Qui tắc chung
5.1.1. Cường độ giới hạn chịu nén của bê tông phải xác định qua mẫu thử tiêu chuẩn các quy định hiện
hành. Mẫu thử lấy 3 mẫu cùng tuổi thành một nhóm, đúc và bảo dưỡng theo cùng một điều kiện. Cường độ
n. Cư
giới hạn chịu nén của mỗi nhóm mẫu được xác định bằng trị số trung bình cộng. Nếu có một trị số đo được
trong nhóm mẫu vượt quá -15% trị số thiết kế coi như cả nhóm mẫu không đạt.
trong
5.1.2. Khi dùng mẫu thử có kích thước phi tiêu chuẩn để thí nghiệm cường độ giới hạn chịu nén phải tiến
hành tính đổi với hệ số tính đổi được quy định trong các tiêu chuẩn hiện hành.
5.1.3. Mác bê tông là cường độ giới hạn chịu nén được xác định khi thí nghiệm nén trên mẫu thử có kích ch
oC ( 2oC), độ ẩm tương đối không thấp hơn 90% và bảo
thước tiêu chuẩn trong môi trường nhiệt độ 20
thư hơn 90%
dưỡng 28 ngày, có tần suất đảm bảo không thấp hơn 90%.
dư hơn 90%.
5.1.4. Chất lượng của các loại vật liệu sử dụng trộn bê tông đều phải qua kiểm nghiệm, phương pháp thí
m, phương
nghiệm phải phù hợp với những quy định có liên quan.
B/ Chọn thành phần bê tông
5.1.5. Thành phần bê tông phải được tuyển chọn qua tính toán, tỷ lệ theo khối lượng và phải thông qua thiết
kế phối trộn thử. Phối trộn thử phải sử dụng vật liệu thực tế dùng khi thi công. Vật liệu phối trộn bê tông phải
thoả mãn điều kiện kỹ thuật như độ nhuyễn, tới độ ninh kết v.v... Bê tông trộn xong phải phù hợp yêu cầu
tho
chất lượng như cường độ, độ bền.
ch
5.1.6. Tỷ lệ pha trộn hỗn hợp bê tông cần phải thí nghiệm chặt chẽ, phải phù hợp với những quy định có liên
ph liên
quan.
quan.
5.1.7. Bê tông sau khi xác định tỷ lệ phối trộn qua thiết kế và phối trộn thử phải viết báo cáo thí nghiệm tỷ
lệ cấp phối trình cơ quan hữu quan xét duyệt.
C/ Trộn bê tông
5.1.8. Khi trộn bê tông các loại cân đong phải đảm bảo chuẩn xác. Độ ẩm cát và cốt liệu phải được tiến hành nh
đo kiểm tra thường xuyên để điều chỉnh lượng dùng của cốt liệu và nước.
đo
5.1.9. Bê tông phải trộn bằng máy, thời gian trộn lấy theo quy định.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Thêi gian trén tÝnh b»ng phót
TT Lo¹i m¸y trén Dung l­îng m¸y trén (lÝt)
øng víi ®é sôt 2  4 (cm) øng víi ®é sôt 5  7 (cm)

2 1,5
 400

1 KiÓu r¬i tù do 2,5 2
 800

- 2,5
 1.200

1,5 1
 400
2 KiÓu trén c­ìng bøc
2,5 1,5
 1.500


D/ Vận chuyển bê tông
D/
5.1.10. Năng lực vận chuyển bê tông phải đáp ứng được tốc độ ninh kết bê tông và tốc độ đổ bê tông để
công tác đổ bê tông không bị gián đoạn
NhiÖt ®é kh«ng khÝ (0oC) VËn chuyÓn kh«ng cã m¸y trén (phót) VËn chuyÓn cã m¸y trén (phót)

30 60
20  30

45 75
10  19

60 90
59

5.1.11. Khi dùng phương tiện không có máy trộn để vận chuyển bê tông, phải sử dụng thùng chứa không rò
5.1.11. không
vữa, không thấm nước, có nắp đậy và có thể rót bê tông trực tiếp vào vị trí đổ bê tông.
5.1.12. Khi dùng xe có máy trộn để vận chuyển bê tông đã trộn, trên đường đi phải quay với tốc độ chậm,
n, trên m,
mỗi phút từ 2  4 vòng để tiến hành trộn đều.
vòng u.
5.1.13. Khi bê tông được vận chuyển đến địa điểm đổ bê tông mà bị phân tầng, tách nước nghiêm trọng
5.1.13. ng
hoặc độ sụt không phù hợp yêu cầu, thì phải tiến hành trộn lại. Khi trộn lại không được tuỳ tiện thêm nước,
ho c,
khi thật sự cần thiết có thể đồng thời thêm cả nước lẫn xi măng. Nếu trộn lần thứ 2 vẫn chưa phù hợp yêu
khi yêu
cầu, thì không được sử dụng.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
E/ Đổ bê tông và đầm bê tông
E/
5.1.14. Trước khi đổ bê tông phải tiến hành kiểm tra giá đỡ, ván khuôn, cốt thép và cấu kiện chôn sẵn, phải
dọn sạch rác, chất bẩn, nước đọng trong ván khuôn và trên cốt thép.
n, nư
Nếu ván khuôn có khe hở phải trát bít thật kín, khít. Mặt trong ván khuôn phải quét chất róc khuôn. Trước
khi đổ bê tông, phải kiểm tra tính đồng đều và độ sụt của bê tông.
khi
5.1.15. Khi đổ bê tông từ cao xuống vào ván khuôn, để tránh bê tông bị phân tầng, phải tuân thủ các quy
quy
định sau:
- Độ cao rơi tự do thông thường không vượt quá 2m.
- Khi độ cao này vượt quá 2m, phải thông qua các thiết bị rót như ống vòi voi, ống dẫn thường, ống dẫn
như ng ng,
chấn động v.v...
ch
- Độ dày mỗi lớp bê tông được đổ từ 15  20 cm (Bảng 14). (Trường hợp dùng bơm đẩy vữa bê tông không
15 bê
theo quy định này).
theo
5.1.16. Khi đổ bê tông nên dùng các loại đầm như: đầm dùi, đầm cạnh và đầm bàn v.v... để tiến hành đầm.
m.
Bản đáy, bản bụng dầm hộp và bản đỡ của chỗ nối liền bản đỉnh, chỗ neo cốt thép DƯL và những vị trí có cốt
thép dầy đặc khác nên chú ý đặc biệt về dầm chặt.
th
Khi đổ bê tông cấu kiện căng trước phải tránh máy đầm va chạm vào đường ống và các cấu kiện chôn sẵn
ng
của thép DƯL. Phải thường xuyên chú ý kiểm tra ván khuôn, đường ống, thép bản, đầu neo và cấu kiện chôn
ng chôn
sẵn, bệ đỡ v.v. .. để đảm bảo vị trí và kích thước theo yêu cầu thiết kế.
.v.
5.1.17. Khi dùng đầm máy phải tuân thủ quy định sau:
- Khi dùng đầm dùi, khoảng cách di động không nên vượt quá 1,5 lần bán kính tác dụng của đầm. Phải giữ
khoảng cách với ván khuôn hông từ 5  10 cm, cắm vào bê tông tầng dưới 5  10cm, mỗi khi đầm xong một
chỗ phải vừa đầm vừa rút từ từ đầm dùi lên, phải tránh để đầm dùi va chạm vào ván khuôn, cốt thép và các
ch
linh kiện chôn sẵn khác.
linh
Simpo PDFng đầm bàSplit Unregistered ển sao cho mặt đầm đè lên phần bê tông đã
- Khi dù Merge and n, phải di chuy Version - http://www.simpopdf.com đầm chặt khoảng 10cm.
- Khi dùng đầm cạnh (đầm rung) phải căn cứ, hình dáng của kết cấu và tính năng của dầm v.v... và phải xác
nh
định qua thí nghiệm để bố trí cự ly của đầm.
- Phải dầm đủ lèn chặt bê tông ở từng vị trí đầm. Biểu hiện của lèn chặt là bê tông ngừng lún, không sủi bọt

khí, bề mặt bằng phẳng và nổi vữa.
kh
5.1.18. Việc đổ bê tông phải tiến hành liên tục. Nếu phải gián đoạn thì thời gian ngắt quãng phải ít hơn thời
gian sơ ninh, hoặc ít hơn thời gian được phép đầm rung lại đối với lớp bê tông đã được đổ trước đó.
gian
Thời gian gián đoạn cho phép phải thông qua thí nghiệm để xác định, thông thường trong quá trình đổ bê bê
tông thời gian gián đoạn không quá 45 phút.
tông
Nếu vượt quá thời gian gián đoạn cho phép phải có biện pháp đảm bảo chất lượng hoặc xử lý theo kiểu vết
thi công,
thi
5.1.19. Vết thi công phải tiến hành xử lý theo yêu cầu sau đây:
- Phần tẩy bỏ vữa, cát, xi măng và tầng xốp yếu trên mặt bê tông cần xử lý. Tầng bê tông cần xử lý phải có
t, xi
cùng cường độ ở thời điểm xử lý.
- Phải dùng nước sạch rửa mặt bê tông xử lý trước khi đổ bê tông lớp tiếp theo. Đối với vết thi công thẳng ng
đứng phải quét 1 lớp vữa xi măng, còn đối với vết thi công nằm ngang phải rải 1 lớp vữa cát xi măng tỉ lệ 1/2 1/2
dày từ 1 đến 2cm.
- Sau khi xử lý vết thi công phải chờ bê tông của lớp xử lý đạt cường độ nhất định mới có thể tiếp tục đổ bê bê
tông.
tông.
5.1.20. Sau khi hoàn thành việc đổ bê tông và bê tông đang trong giai đoạn sơ ninh nếu bề mặt lộ ra ngoài
phải kịp thời sửa sang, miết phẳng. Chờ sau khi lắng vữa lại miết lần thứ hai và làm bóng mặt hoặc tạo mặt
ph
nhám.
nh m.
5.1.21. Trong thời gian đổ bê tông phải thường xuyên kiểm ta tình trạng vững chắc của giá đỡ, ván khuôn,
5.1.21. khuôn,
cốt thép và linh kiện chôn sẵn v.v... Nếu phát hiện lỏng lẻo, biến dạng, xê dịch vị trí phải xử lý kịp thời.
5.1.22. Khi đổ bê tông phải lập biên bản thi công bê tông.
SimpoCông tác bê tông vUnregistered Version - http://www.simpopdf.com
5.2. PDF Merge and Split ới các công nghệ thi công
5.2.
A/ Dầm giản đơn BTDƯL với phương pháp căng sau
5.2.1. Ván khuôn đà giáo phải kiên cố, không hố lõm, cự ly giữa các trụ đỡ phải thích hợp thông thường 1,5m để
đảm bảo độ võng ván khuôn đáy không lớn hơn 2mm.
hơn 2mm.
5.2.2. Việc đổ bê tông thân dầm phải phân thành từng lớp và rải đều một lần cho toàn dầm.m.
5.2.3. Khi đổ bê tông đoạn dầm hình hộp, phải cố gắng đổ một lần hoàn thành. Khi thân dầm tương đối cao cũng
5.2.3. ng
có thể chia làm 2 lần hoặc 3 lần để đổ. Khi chia nhiều lần đổ thì đổ bản đáy và chân bản bụng trước, sau đó đổ đến
c, sau
bản bụng, cuối cùng bản đỉnh và bản cánh.
B/ Dầm BTDƯL được đổ trên giá đỡ.
5.2.4. Khi đổ trên giá đỡ phải căn cứ vào tính đàn hồi của bê tông, biến dạng của giá đỡ để bố trí độ vồng thi công.
5.2.5. Thông thường, khối lượng bê tông toàn dầm cần được đổ xong trước khi mẻ bê tông đầu tiên đã bắt đầu
đông kết. Khi khẩu độ tương đối lớn, khối lượng bê tông tương đối nhiều, không thể hoàn thành xong trước khi mẻ
đông
bê tông được đổ ban đầu đã bắt đầu đông kết thì phải bố trí vết thi công hoặc chia đoạn để đổ theo thứ tự thích hợp.

5.3. Bảo dưỡng bê tông
5.3.1. Bê tông sau khi đổ xong, ngay sau khi se vữa phải nhanh chóng phủ đậy và tưới nước bảo dưỡng. ng.
Trong suốt thời gian bảo dưỡng cần giữ cho ván khuôn luôn ẩm ướt.
Trong khuôn
5.3.2. Nước để bảo dưỡng bê tông phải cùng loại với nước để đổ bê tông.
5.3.3. Thời gian bảo dưỡng bê tông thông thường 7 ngày, có thể căn cứ vào tình hình độ ẩm, nhiệt độ không khí,
tính năng loại xi măng và chất lượng phụ gia sử dụng mà quyết định kéo dài hoặc rút ngắn. n.
5.3.4. Khi dùng hơi nước gia nhiệt để bảo dưỡng bê tông phải tuân theo với các quy định sau:
5.3.4.
- Chỉ bảo dưỡng bằng hơi nước đối với bê tông dùng xi măng silicát hoặc xi măng phổ thông.
- Sau khi đổ bê tông xong cần bảo dưỡng với độ giữ nguyên không dưới 10oC trong khoảng thời gian từ 2 đến 4
giờ rồi mới được gia nhiệt.
gi
- Tốc độ gia nhiệt không quá 10oC/h.
- Bê tông dùng xi măng sili cát và xi măng phổ thông được bảo dưỡng ở nhiệt độ không quá 60oC. Thời gian duy
ng gian
trì nhiệt độ được xác định qua thí nghiệm. Lấy cường độ yêu cầu làm chuẩn để căn cứ xác định thời gian đó.
tr
SimpoBơm vữa xi and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
5.4. Bơm Merge măng
PDF
5.4.1. Mục đích bơm vữa xi măng bịt kín lỗ luồn bó thép là để bảo vệ cốt thép dự ứng lực không bị gỉ và bảo đảm sự dínhnh
kết giữa thép và bê tông. Vữa phải bảo đảm các yêu cầu sau:
- Không có các chất xâm thực làm gỉ cốt thép.
- Bảo đảm độ lỏng trong quá trình bơm.
- Không bị lắng, ít co ngót.
ng,
- Bảo đảm cường độ theo yêu cầu  80% mác bê tông của dầm và không thấp hơn mác M250.
5.4.2. Thành phần vữa: Thành phần vữa gồ m XM, nước và chất phụ gia hoá dẻo (không sử dụng phụ gia đông cứng ng
nhanh).
nhanh).
5.4.3. Thí nghiệm vữa tại phòng thí nghiệ m
- Mẫu 7x7x7cm (nhiệt độ 20oC). R7 ngày  150daN/cm2, R28 ngày  250daN/cm2. Rku  40kg/cm2.
20oC). 40kg/cm2.
- Thí nghiêm độ linh động, độ chảy: dùng phễu hình nón tiêu chuẩn - độ linh động yêu cầu 13-15 giây.
- Kiể m tra độ lắng: đổ vữa vào ống nghiệm sau 3 giờ lượng nước ở trên mặt không vượt quá 2% lượng vữa và sau 24 giờ

lượng nước này bị vữa hút hết (khi thí nghiệm phải đậy kín ống nghiệm để nước không bị bốc hơi).

- Thí nghiệm co ngót: sau 24 giờ thể tích co ngót < 2%
- Thí nghiệm thời gian đông kết bắt đầu 3 giờ kết thúc 24 giờ.
5.4.4. Thí nghiệm vữa tại hiện trường
Trước khi bơm vữa 24 giờ phải làm một số thí nghiệ m ở hiện trường để kiểm tra độ chảy và độ lắng, kết quả thí nghiệ m độ
chảy không vượt quá ở phòng thí nghiệm  3 giây, nhưng phải nhằm giữa 13-25 giây, độ lắng vẫn không quá 2%. Nếu kết
giây,
quả không đạt phải thay đổi lượng nước  (1  2) lít cho 100kg xi măng.
qu (1
5.4.5. Thí nghiệm kiểm tra
Thí nghiệm kiể m tra độ chảy và độ lắng ở đầu vào (trong thùng chứa) và đầu ra
ng
5.4.6. Sản xuất vữa
- Cần đảm bảo cân đong đúng, sai số của xi măng, nước hoá dẻo không quá 1%. Phải có sàng để lọc xi măng trước khi vào

máy trộn và lọc vữa trước khi ra (ô sàng lọc 2mm).
- Vữa phải khuấy trộn liên tục trong máy trộn. Không được trộn bằng tay. Thời gian khuấy trộn ít nhất là 4 phút.
n. Không
- Vữa trộn xong phải bơm vào lỗ ngay, không để quá 20 phút.
t.
- Khi trộn vữa vào mùa hè cần có biện pháp hạ thấp nhiệt độ.
Simpo PDF Merge andbơm Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
5.4.7. Công nghệ Split vữa
5.4.7.
Tiến hành kiểm tra đầu ống vào, ống ra (lỗ thông hơi 10mm; lỗ thoát vữa 15mm). Việc bơm vữa cần tiến
o, 10mm;
hành sau khi căng kéo cốt thép và không được chậm quá 4 ngày.
- Trước khi bơm cần phun nước vào rãnh rửa sạch ống và cốt thép. Phải tiến hành rửa liên tục cho đến khi
ch khi
nước bắt đầu trong, sau đó dùng hơi ép thổi khô nước.
nư ng
- Máy bơm vữa có áp lực không quá 10kg/cm2. ở các lỗ bơm vữa phải có van vào và van ra. Sau khi vữa
10kg/cm2.
đầy trong lỗ phải giữ máy một thời gian nhất định (tối thiểu 5 phút với áp suất 6kg/cm2) mới mở van (chú ý
tháo van xong phải rửa ngay).
th
- Để tránh vữa lỗ trên chảy xuống lỗ dưới làm tắc ống, khi bơm vữa cần bơm các lỗ phía dưới xong mới
bơm các lỗ trên.
bơm
- Việc bơm vữa phải thực hiện đều và liên tục, vì vậy cần có thiết bị dự trữ.
- Trong khi bơm, nếu bơm bị vón cục hoặc do một lý do khác làm tắc ống thì phải bơm nước từ phía ngược
chiều để rửa sạch, sau đó phải thử lại và bơm lại. Chú ý nếu thời tiết quá nóng thì vữa sẽ ninh kết nhanh nên
chi nhanh
phải chú ý tránh nắng. Nếu quá nóng phải chuyển sang bơm vào ban đêm hoặc sáng sớm.
ph
5.5. Đổ bê tông bịt đầu dầm
5.5.1. Sau khi bơm vữa xong cần tiến hành đổ bê tông bịt đầu dầm để bịt kín neo.
- Bê tông bịt đầu dầm phải liên kết tốt với BT dầm. Phải đánh nhám mặt tiếp xúc sau khi bơm vữa 24 giờ
- Tuyệt đối không hàn cốt thép bịt đầu dầm vào neo. các yêu cầu
- Khi bịt đầu dầm phải đảm bảo kích thước đầu dầm và cự ly từ đầu dầm đến tim gối như t/kế quy định.
5.5.2. Bê tông bịt đầu dầm phải đảm bảo mác  400.
- Sau khi đổ bê tông bịt đầu dầm xong, cần phải tiến hành bảo dưỡng trong 7 ngày theo đúng yêu cầu kỹ
thuật như bảo dưỡng bê tông dầm.
- Ván khuôn bịt đầu dầm được phép tháo dỡ khi cường độ bê tông  200kg/cm3.

5.5.3. Kỹ thuật viên và giám sát viên cần kiểm tra chặt chẽ quá trình đổ BT đầu dầm đảm bảo kỹ thuật.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
HẠ ĐÀ GIÁO, THÁO DỠ VÁN KHUÔN
Khi bê tông đã đạt đến một cường độ nhất định, có thể tháo ván khuôn. Đối với các loại ván
khuôn thành, có thể tháo sớm, khi cường độ đạt trên 25daN/cm2. Sau khi tháo ván khuôn phải
m, khi
khuôn
kiểm tra kỹ mặt ngoài và làm biên bản nghiệm thu, đánh giá chất lượng bê tông.
ki
Khi cường độ bê tông đạt trên 70% cường độ có thể hạ giàn giáo.
0% cư o.
Ngựa gỗ và nêm dùng cho kết cấu nhịp có chiều dài nhỏ. Hộp cát và kích dùng với nhịp lớn.
Ng
Chiều cao hạ giàn giáo tính theo công thức:
h = y +  +C
Trong đó
y- Độ võng của nhịp do trọng lượng bản thân dầm bê tông gây ra.
- Biến dạng đàn hồi.
C- Khoảng hở cần thiết giữa giàn giáo và dầm bê tông, thường từ 10-30mm
Chiều cao mỗi lần hạ là h/n ( n là số lần hạ)
Giàn giáo được hạ từ giữa nhịp vào 2 gối như hình
nh
Đối với cầu dầm kiên tục cũng hạ tương tự nhưng phải cân xứng trong toàn bộ dầm cũng như
ng
trong từng nhịp
trong
Đối với cầu nút thừa, càn hạ hai bên nút thừa trước.
Bê tông phải đạt 100% cường độ mới cho phép hoạt tải qua cầu
00% cư
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
THI CÔNG MẶT CẦU
THI
Thi công mặt cầu có thể hiểu là lắp đặt các bộ phận mặt cầu sau khi đã hoàn thành mọi công việc về lắp ráp kết cấu nhịp
bao gồm các công việc như trét kín các khe hở, bố trí và đổ kín các kết cấu khe co dãn, ống thoát nước, các rãnh nước, hàng
bao khe ng
rào lan can, phụ kiện gắn trên phần xe chạy của bản mặt tim cầu và kể cả việc đặt ống bọc dây thông tin. Khi lắp đặt các cấu
kiện trên mặt cầu, cần đảm bảo liên kết kín lớp áo đường với các kết cấu khe co giãn, lan can tay vịn và các khối xây vỉa
ki
đường người đi bộ.
đư
7.1 Lớp phủ
Việc bố trí cấu tạo một lớp bê-tông phủ bằng lên mặt cầu có chức năng vừa làm áo đường vừa cách nước, được phép đổ
luôn tại chỗ cùng với các khe nối dọc giữa các phiến dầ m của kết cấu nhịp.
7.2. Bản dẫn
Việc lắp đặt các bản dẫn chuyển tiếp từ nền đường vào đầu cầu đường đi bộ phải thực hiện theo một trình tự và thời gian
Vi gian
ấn định trong thiết kế, có tính đến cấu tạo của bản, đặc trưng của đất đắp sau mố và lớp nền đặt bản dẫn này.
7.3. Đường ray
Khi lắp đặt các đường ray trên mặt cầu dùng cho tầu chạy điện, cần đặt theo yêu cầu của tiêu chuẩn riêng chuyên ngành.
7.4. Thông tin, chiếu sáng, thoát nước
Lắp đặt hệ thống thông tin và hệ thống chiếu sáng trên cầu, phải thực hiện theo qui định của các cơ quan chuyên ngành, có
xét đến các yêu cầu phù hợp với tiêu chuẩn xây dựng.
7.5. Chống thấm
Việc chống thấm cho công trình cần thực hiện theo đúng chỉ dẫn thiết kế và phù hợp các qui định của qui trình hiện hành
nh
Việc chống thấm cho các phiến dầm cầu đường sắt phải thực hiện sẵn trước trong nhà máy chế tạo.
Vi
Việc thi công lớp chống thấ m trên công trình cần được thực hiện trong điều kiện thời tiết khô ráo trong ngày.
Mép nối ghép các cuộn vải chống thấ m hoặc các cuộn lưới thép đan rải mặt cần được xếp chồng đè lên nhau, có xét đến
hướng thuận dòng chảy của nước mặt.

Lớp phủ bê-tông nhựa cần được thi công theo tiêu chuẩn kỹ thuật mặt đường bê-tông nhựa đã ban hành.
nh.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com


PHẦN II
PH

CÔNG TÁC THI CÔNG LẮP GHÉP
DẦM BÊ TÔNG CỐT THÉP

I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC LẮP GHÉP

II. CÁC PHƯƠNG PHÁP LẮP GHÉP

1. LẮP GHÉP DẦM GIẢN ĐƠN

2. LẮP GHÉP BẰNG ĐÀ GIÁO DI ĐỘNG
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC LẮP GHÉP
Công nghệ thi công lắp ghép các phân đoạn dầm trên đà giáo di động
ng


• Cấu tạo hệ dàn giáo khá nhẹ nhàng, không cần thiết sử dụng quy mô hệ thống
ng
thiết bị đẩy với công suất cao.
thi
• Việc thi công cầu không ảnh hưởng đến tĩnh không dưới cầu. Đặc biệt phù hợp
không
cho cầu trong thành phố với yêu cầu cao về vệ sinh môi trường và giao thông đô
cho
thị, phù hợp với loại khẩu độ nhịp trung bình và mặt bằng thi công chật hẹp,
th p,
phương tiện giao thông đông đúc.
phương
• Tiến độ thi công kết cấu nhịp là rất nhanh (2 ngày/1 nhịp). Đảm bảo yêu cầu bê

tông chất lượng cao.
tông
• Khả năng sử dụng luân chuyển hệ dàn giáo cao và đặc biệt hiệu quả đối với cầu
dài nhiều nhịp.
Công nghệ thi công lắp ghép dầm giản đơn.


• Tuy theo năng lực thi công của đơn vị thi công, có thể áp dụng nhiều biện pháp
để lắp ghép dầm giản đơn.
• Thuận tiện đối với các kết cấu nhịp giản đơn I, T, Super T, …
T,
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
I. CÁC PHƯƠNG PHÁP LẮP GHÉP
I.
1. LẮP GHÉP DẦM GIẢN ĐƠN
1.1. Lắp ghép bằng cần cẩu.
a. Lắp kết cấu nhịp bằng cẩu chạy dưới kết cấu nhịp
• Phạm vi áp dụng
vi
Thường dùng các cần cẩu bánh xích, bánh lốp, các cần cẩu này có thể di
di


chuyển dễ dàng trên công trường.
chuy
Sông cạn, cầu cạn.


Điều kiện địa chất tốt


• Trình tự lắp
Chọn cần cẩu phù hợp


Xác định vị trí đứng của cần cẩu


Đưa cần cẩu vào vị trí


Đưa dầm BTCT vào trong tầm với của cần cẩu


Cần cẩu lấy dầm và đưa vào gối


Cần cẩu lùi để lắp dầm tiếp theo

Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
b. Lắp kết cấu nhịp bằng cẩu chạy trên kết cấu nhịp
b.
• Phạm vi áp dụng
vi
Theo phương pháp này khi lắp nhịp thứ nhất thì cần cẩu đứng sau mố. Lắp nhịp thứ 2 thì
cần cẩu đứng trên nhịp vừa lắp xong. Loại này chỉ áp dụng cho nhịp nhỏ như cầu bản.
• Trình tự lắp
 Chọn cần cẩu

 Chọn vị trí đứng

 Đưa cần cẩu vào vị trí tính trước

 Đưa dầm vào tầm với của cần cẩu

 Cần cẩu lấy dầm đặt vào gối
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

1.2. Lắp ghép bằng giá long môn
1.2.
• Phạm vi áp dụng
vi
Để lao các kết cấu nhịp cầu BTCT giản đơn qua các sông cạn hoặc ít nước.
c.
Giá chữ Môn có thể được chế tạo sẵn trong nhà máy hoặc lắp ghép từ kết cấu
Gi
UYKM.
UYKM.

• Trình tự lắp

Làm sàn công tác cho giá Long Môn



Trên sàn công tác lắp đường ray cho giá Long Môn



Lắp giá long Môn



Vận chuyển dầm



Dùng giá long Môn nhấc dầm và vận chuyển dầm đến đặt lên gối

Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

1.3. Lắp ghép bằng giá 2 chân
1.3.
• Phạm vi áp dụng
vi
Để lao các kết cấu nhịp cầu BTCT giản đơn qua các sông có mực nước cao.
cao.
Giá 2 chân có thể được chế tạo sẵn trong nhà máy hoặc lắp ghép từ kết cấu
Gi
UYKM.
UYKM.

• Trình tự lắp

Làm sàn công tác cho giá



Lao dọc giá ra vị trí hoặc dùng cẩu nổi để láp giá.



Vận chuyển dầm



Dùng giá nhấc dầm và vận chuyển dầm đến đặt lên gối

Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
1.4. Lắp ghép bằng giá 3 chân
1.4.
• Phạm vi áp dụng
vi
Loại này dùng để lao các dầm L = 33m .
• Trình tự lắp
Lắp giá 3 chân trên nền đường đầu cầu



Di chuyển giá 3 chân đến vị trí lắp cầu
chân



Di chuyển dọc dầm BTCT cần lắp trên xe con



22.5 37.5
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

1.5. Lắp ghép bằng giá Pooctich
1.5.
• Phạm vi áp dụng
vi
Để lao các kết cấu nhịp cầu BTCT giản đơn qua các sông có mực nước cao.
cao.
Giá có thể được chế tạo sẵn trong nhà máy hoặc lắp ghép từ kết cấu UYKM.
Gi

• Trình tự lắp

Làm sàn công tác cho giá



Dùng cẩu nổi để láp giá.



Làm đường vận chuyển dầm đến vị trí.



Vận chuyển dầm



Dùng giá nhấc dầm và vận chuyển dầm đến đặt lên nhịp .



Tháo dỡ đường di chuyển dầm



Di chuyển dầm đặt lên gối.



Di chuyển giá đến vị trí mới.

Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
1.6. Lắp ghép bằng dầm ( giàn ) dẫn
1.6.
• Phạm vi áp dụng
vi
Để lao các kết cấu nhịp cầu BTCT giản đơn qua các sông có mực nước cao.
cao.
Dầm (giàn) có thể được chế tạo sẵn hoặc lắp ghép từ kết cấu UYKM.
• Trình tự lắp
Làm sàn công tác cho dầm (giàn)



Lao kéo dọc dầm ( dàn ) đến vị trí lắp dầm.



Làm đường vận chuyển dầm đến vị trí.



Vận chuyển dầm



Nhấc dầm và vận chuyển dầm đến đặt lên nhịp .



Di chuyển dầm (giàn) đến vị trí mới.

Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
2. THI CÔNG TRÊN ĐÀ GIÁO DI ĐỘNG
THI
2.1. Các tính năng cơ bản của công nghệ.
Có khả năng sử dụng lại hệ thống thiết bị cho từng nhịp với chu trình công nghệ lặp đi lặp lại tạo sự vận
hành thuần thục của nhân lực, thiết bị.
Đảm bảo được khoảng không bên dưới cho các phương tiện lưu thông thủy, bộ đặc biệt là trong các thành
nh
phố lớn với mặt bằng thi công chật hẹp, phương tiện giao thông đông đúc, yêu cầu về môi trường đô thị cao.
p, phương
ph
Dễ dàng áp dụng cho các cầu với các loại sơ đồ kết cấu nhịp giản đơn hay liên tục, các loại mặt cắt ngang
ng ngang
hộp đơn hay hộp kép và các loại khẩu độ nhịp thông thường với chiều dài nhịp từ 3560m.
60m.
Cáp DƯL liên kết các phân đoạn với nhau tạo thành kết cấu nhịp, do vậy thời gian thi công rất nhanh
Hệ đà giáo có cấu tạo các chốt đặc biệt có khả năng thi công các cầu nằm trên đường cong với bán kính
nh
nhỏ nhất có thể áp dụng: Rmin = 75m.
nh 75m.
Độ võng lớn nhất của hệ dầm chính: fmax = L/500
nh:
Trọng lượng lớn nhất của 1 phân đoạn dầm : Smax = 80T
80T
2.2. Nguyên lý hoạt động của công nghệ
Hệ đà giáo di động phân thành 2 loại dựa trên mối tương quan giữa cao độ hệ đà giáo và cao độ kết cấu
nhịp :
nh
- Hệ đà giáo chạy trên (Overhead).
- Hệ đà giáo chạy dưới (Underslung).
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

2.1. Hệ đà giáo chạy trên
2.1.

Hệ đà giáo chạy trên là hệ đà giáo đặt cao bên trên kết cấu nhịp và truyền tải trọng
ng



của hệ đà giáo trực tiếp xuống kết cấu nhịp và đỉnh trụ. Điểm đặc trưng của loại
Đi

hình này là hệ giàn chính và mũi dẫn lao trên 2 dầm đỡ chính:
nh:

• Dầm đỡ sau đặt trên mặt cắt nhịp đã lao lắp phía trên đỉnh trụ, dầm đỡ trước đặt trực tiếp

trên đỉnh trụ hoặc đặt trên phân đoạn dầm đã lắp trước trên đỉnh trụ.
trên

• Các phân đoạn dầm khi lao lắp sẽ được treo dưới đà giáo bằng các thanh bar cường độ

cao cho đến khi căng cáp DƯL liên tục các đốt dầm.
cao

Do hệ giàn chính và mũi dẫn chạy cao bên trên kết cấu nhịp nên ở hai đầu mũi dẫn
nên



trước và sau được cấu tạo các hệ kích chống đặc biệt xuống đỉnh trụ và kết cấu nhịp
trư

để phục vụ trong quá trình lao dọc đà giáo. Với loại hình này, tĩnh không dưới cầu

hoàn toàn được đảm bảo trong quá trình thi công.
ho
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
2.2.Hệ đà giáo chạy dưới
2.2.H

Hệ đà giáo chạy dưới là hệ đà giáo tựa trên các giá đỡ công son được mở rộng từ thân trụ, do
do



vậy cao độ của hệ đà giáo có thể ngang bằng hoặc thấp hơn cao độ kết cấu nhịp.
p.

Điểm đặc trưng của loại hình này là phải thi công các giá đỡ công son mở rộng từ thân trụ



làm điểm tựa cho hệ dầm chính và mũi dẫn lao phía trên.

Dầm chính có cấu tạo các tay đỡ tạo điểm tựa giữ các phân đoạn dầm khi lao lắp. Các điểm



tựa này có thể điều chỉnh vị trí và cao độ bằng kích và các tấm đệm để đảm bảo vị trí yêu cầu

khi lao lắp và căng cáp DƯL liên tục các đốt dầm.
khi

Đối với hệ đà giáo chạy dưới, hệ dầm chính và mũi dẫn lao trực tiếp trên các bàn lăn đặt trên
trên



giá đỡ công son nên mũi dẫn phía trước có cấu tạo uốn cong lên theo chiều đứng từ 7o  10o
gi

để thuận tiện trong quá trình lao dọc khi mũi dẫn tiếp xúc vào bàn lăn.

Với loại hình này, tĩnh không dưới cầu bị hạn chế một phần do kết cấu giá đỡ công son mở



rộng trụ và hệ đà giáo chạy dưới.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
2.3. Chu trình công nghệ
2.3.
Quá trình thực hiện công nghệ thi công dầm BTCT phân đoạn lắp ghép trên đà giáo di động
ng
dù là loại hình chạy trên hay chạy dưới đều phải tuân thủ nguyên tắc chung về chu trình thực
hiện công nghệ như sau :
hi
a. Lắp đặt hệ đà giáo trên nhịp đầu tiên.
Hệ đà giáo được lắp ráp ngay trên nhịp đầu tiên bằng cẩu và có thể sử dụng hệ trụ đỡ tạm.
b. Tiến hành lao lắp các phân đoạn dầm.
Các phân đoạn dầm đúc sẵn được vận chuyển ra công trường theo hướng lên từ phía sau mố
hoặc theo đường chui dưới cầu hoặc sông. Cổng trục chạy bên trên hệ đà giáo nhấc các đốt
dầm vào vị trí và treo giữ trên đà giáo.
c. Căng cáp DƯL liên kết các phân đoạn dầm.
c. Căng
Sau khi lao lắp toàn bộ các đốt dầm vào vị trí, tiến hành căng các bó cáp DƯL liên kết các
phân đoạn dầm thành nhịp cầu đầu tiên.
phân
d. Lao dọc đà giáo đến nhịp tiếp theo.
Sau khi đã căng kéo DƯL nhịp đầu tiên xong, giải phóng các thanh treo hoặc kích đỡ đốt dầm
và di chuyển hệ đà giáo tới thi công nhịp tiếp theo với chu trình tương tự.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com



PHẦN III
PH


THI CÔNG KẾT CẤU NHỊP CẦU LỚN
I. PHƯƠNG PHÁP ĐÚC ĐẨY – LẮP ĐẨY

1. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA PHƯƠNG PHÁP ĐÚC ĐẨY

2. TRÌNH TỰ VÀ TIẾN ĐỘ THI CÔNG CỦA PHƯƠNG PHÁP ĐÚC ĐẨY

II. PHƯƠNG PHÁP LẮP HẪNG VÀ BÁN HẪNG

III. PHƯƠNG PHÁP ĐÚC HẪNG
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
I. PHƯƠNG PHÁP ĐÚC ĐẨY – LẮP ĐẨY
I.
1. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA PHƯƠNG PHÁP ĐÚC - ĐẨY
• Kết cấu nhịp BTCT dự ứng lực được đúc theo từng đốt (thường có chiều cao không đổi
trên bệ chuẩn bị đã được xây dựng sẵn ở đoạn đường đầu cầu ngay sau mố, sau khi đúc
trên
thì lần lượt từng đốt này sẽ được nối thành hệ thống liên tục với các đốt dầm đã được đúc
th
trước đó nhờ các cáp thép dự ứng lực. Kết cấu nhịp mới được tạo ra sẽ được đẩy dần ra
trư ra
sông để vươn tới các trụ cầu và tới bờ sông phía đối diện.
sông
• Như vậy quá trình thi công sẽ lặp lại nhiều lần công tác đúc rồi đẩy. Kết cấu nhịp được
tạo ra dần dần trong quá trình đó. Do vậy phương pháp này được gọi là phương pháp đúc
đẩy.
• Để đảm bảo độ chính xác và ổn định trong quá trình đúc - đẩy cần phải chế tạo và xây xây
dựng bệ chuẩn bị rất cứng, hầu như không biến dạng, không lún trên đoạn đường đầu cầu. u.
Bệ chuẩn bị có thể làm bằng thép hoặc bê tông cốt thép với độ dài chừng 0, 6 - 0, 7 chiều
ng
dài của nhịp cần vượt.
• Để giảm bớt mô men uốn trong các mặt cắt dầm BTCT trong quá trình lao hẫng ra, cần
phải lắp mũi dẫn tạm thời vào đầu đốt thứ nhất của dầm. Mũi dẫn có thể làm bằng thép
ph
hoặc BTCT.
ho
• Cũng có thể dựng một khung cốt thép và đặt các dây căng xiên từ đỉnh cột tháp xuống
ng
một số mặt cắt dầm để tăng cường cho dầm và để giảm độ võng ở đầu mút hẫng trong quá
võng
trình đẩy dầm nhô hẫng ra sông.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
• Trong suốt quá trình thi công các mặt cắt dầm phải chịu các nội lực lớn và nhiều lần đổi dấu vì sơ đồ tĩnh
nh
học của dầm thay đổi theo từng bước thi công. Nội lực đó có thể khác về dấu cũng như trị số so với các
nội lực tính toán tại các mặt cắt tương ứng trong giai đoạn khai thác. Do đó để tránh ứng suất kéo làm
tương c. Do nh
hỏng kết cấu bê tông lúc lao dọc, phải tìm cách tạo ra cho được dự ứng lực nén đến mức độ hợp lý. Nhiều
trường hợp người ta cố tìm cách tạo ra dự ứng lực nén đúng tâm trong quá trình lao dọc. Khi đó nên sử
trư c. Khi
dụng các bó cốt thép dự ứng lực tạm thời mà có thể tháo lắp dễ dàng được, do đó xuất hiện vấn đề tạo dự
c, do
ứng lực ngoài.
• Sau khi lao dọc xong, các bó cốt thép dự ứng lực ngoài tạm thời đó sẽ được tháo dỡ đi, số lượng các bó
cốt thép dự ứng lực tạm thời này và cách bố trí chúng tuỳ thuộc vào chiều dài nhịp lao hẫng, chiều dài
mũi dẫn và trọng lượng bản thân của dầm BTCT được lao.
• Khi lao dọc các kết cấu nhịp thép chúng ta thường dùng bàn trượt con lăn, hoặc xe rùa. Nhưng để lao dọc
a. Nhưng
kết cấu nhịp BTCT nặng nề không thể dùng các thiết bị đó được mà phải dùng các thiết bị trượt tiếp xúc
đặt trên bệ đầu cầu và trên các đỉnh trụ.
• Hiện nay người ta thường dùng thiết bị trượt kiểu tiếp xúc cấu tạo từ các tấm chất dẻo Teflon đặc biệt và
các tấm thép nhẵn mạ Crôm.
• Trong mỗi chu kỳ đúc - đẩy các đốt dầm người ta thường dùng các kích thuỷ lực đặt trên các đỉnh trụ và
trên các ụ trượt để kích nâng dầm lên một chút nhằm lắp đặt hoặc thay thế các tấm chất dẻo Teflon và
các tấm thép mạ Crôm, các kích nâng này thường có sức nâng cỡ 500 -1000 T.
• Để lao dọc dầm BTCT không thể dùng biện pháp tạo lực kéo bằng tời - múp - cáp mà dùng biện pháp
đẩy bằng các kích thuỷ lực đặt nằm ngang theo hướng dọc cầu, các kích này có bước hành trình của
Piston có thể đạt đến xấp xỉ 1000 mm. Lực đẩy của mỗi kích nằm ngang từ 100 - 300 tấn, tốc độ đẩy của
Piston 100
kích từ 1, 4 m/giờ đến 1, 6m/giờ tuỳ từng loại kích.
ch.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
a. Các ưu điểm của phương pháp đúc - đẩy
a.
- Việc đúc các đốt dầm được thực hiện trong điều kiện công xưởng hoá trên nề
đường đầu cầu, dễ kiểm tra hiệu chỉnh kịp thời để đảm bảo chất lượng đúc dầm
đư
- Việc đúc dầm không chịu ảnh hưởng của khí hậu, nước lũ, mùa thời tiết
u, nư
- Dầm và trụ có thể được tiến hành thi công song song, nhờ đó có thể rút ngắn thời
gian thi công chung của cả công trình cầu
gian
- Công trường chiếm ít mặt bằng thi công, không đòi hỏi nhiều nhân công
không
ng
- Không cần đến các thiết bị thi công loại lớn
- Các khe nối tiếp giữa các đốt dầm đảm bảo khít, chặt
b. Các điều kiện cơ bản để có thể áp dụng phương pháp thi công đúc đẩy
Nói chung có thể dùng phương pháp đúc - đẩy hợp lý trong những tình huống sau :
- Bán kính cong nằm ngang của cầu là không đổi hoặc bằng vô cùng (trường hợp
cầu thẳng).
- Bán kính cong đứng của trắc dọc kết cấu nhịp là không đổi.
- Dầm cầu có chiều cao không đổi, dạng mặt cắt hình hộp hoặc cắt chữ T kép.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
2. TRÌNH TỰ VÀ TIẾN ĐỘ THI CÔNG CỦA PHƯƠNG PHÁP ĐÚC ĐẨY
2.
Nói chung trình tự thi công cầu theo phương pháp đúc đẩy như sau:
1- Xây dựng mố (đến phần tường đầu) và móng của bệ chuẩn bị với các ụ đỡ tạm thời.
2- Xây dựng các trụ cầu, bắt đầu từ trụ gần mố.
3- Lắp đặt các gối trượt tạm thời lên các trụ mố và các ụ đỡ gối trượt.
4- Lắp hệ ván khuôn với các kích nâng thủy lực của nó.
5- Lắp mũi dẫn thép hoặc BTCT tựa lên các gối trượt tạm thời và hãm giữ cho cố định.
6- Lắp đặt hệ thống tạo lực đẩy.
7- Đúc bê tông đốt thứ nhất của dầm cầu BTCT ngay sau mũi dẫn thép. p.
8- Khi bê tông của đốt thứ nhất đã đạt đến đủ cường độ thì tiến hành kéo căng các cốt thép
dự ứng lực tạm thời để nối mũi dẫn thép với đốt thứ nhất của dầm.
9- Kéo căng các cốt thép thẳng cường độ cao rồi tháo hạ ván khuôn.
10- Lao đẩy đốt thứ nhất ra khỏi bệ.
11- Chuẩn bị cốt thép, ván khuôn để chế tạo đốt tiếp theo của dầm cầu.
12- Các bước 9-10-11 được lặp lại nhiều lần để thi công và đẩy từng đốt dầm.
11 đư
13- Khi đốt cuối cùng đã đúc xong, được kéo căng cốt thép xong và đẩy ra vị trí cuối cùng
ng
của nó cũng tức là lúc lao xong kết cầu nhịp. Khi đó sẽ tháo bỏ mũi dẫn.
p. Khi
14- Lắp đặt các gối cầu vĩnh cửu trên các mố trụ.
15- Kéo căng các bó cốt thép cong parabol, đó là các cốt thép dự ứng lực cần được thêm vào
15
để kết cấu nhịp đủ khả năng chịu lực khi khai thác.
16- Làm nốt từơng đầu của mố cho đến chiều cao thiết kế và đặt khe biến dạng, hoàn thiện
đường hai đầu cầu.
đư
17- Hoàn thiện hệ thống thoát nước, lớp phủ mặt cầu, vỉa hè, lan can, v.v...
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Tiến độ thi công đúc - đẩy thường được bố trí sao cho mỗi tuần lễ là một chu kỳ thi công hoàn
Ti
chỉnh một đốt dầm. Tuy nhiên cũng có những cách làm khác tuỳ điều kiện cụ thể về trình độ
ch
và thiết bị, v.v...
Sau đây là một ví dụ điển hình về tiến độ thi công trong 1 tuần:
- Thứ hai: + Kéo căng các cốt thép thẳng dự ứng lực
hai:
+ Đẩy dầm ra thêm một đốt
+ Chuẩn bị ván khuôn cho đốt tiếp theo
+ Lắp đặt các cốt thép

- Thứ ba: + Lắp đặt cốt thép bản đáy hộp và thành hộp
ba:

- Thứ tư: + Lắp ván khuôn phía trong của thành hộp

- Thứ năm: + Tháo dỡ ván khuôn phía trong của thành hộp
Th
+ Lắp ván khuôn của bản mặt cầu (bản nắp hộp)
+ Đặt cốt thép bản mặt cầu (bản nắp hộp)

- Thứ sáu: + Đặt cốt thép bản mặt cầu
u:
+ Đổ bê tông bản mặt cầu
- Thứ bảy và chủ nhật: + Bảo dưỡng bê tông
ng
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
II. PHƯƠNG PHÁP LẮP HẪNG – BÁN HẪNG
II. NG
Để thi công cầu khung T, khung T nhịp đeo, mút hẫng người ta dùng phương pháp
lắp hẫng, bán hẫng.

Ưu điểm:



Không cần đà giáo hoặc cần ít đà giáo  giảm vật liệu phục vụ thi công


• Diện công tác trên công trường có thể mở rộng được do đó trên công trường rút ngắn
được thời gian thi công toàn cầu.
đư

Nhược điểm:



• Yêu cầu nhân công có tay nghề giỏi

• Trong qúa trình lắp dầm cần đièu chỉnh dầm

• Những chú ý khi lắp cầu theo phương pháp bán hẫng và hẫng

• Đối trọng khi lắp dầm phải đảm bảo ổn định cho toàn bộ kết cấu nhịp và từng bộ phận
kết cấu nhịp

• Mối nối giữa các khối lắp ghép có thể là mối nối khô, mối nối ướt và cốt thép dự ứng
ng
lực phải đảm bảo đúng yêu cầu thiết kế đề ra.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
III. PHƯƠNG PHÁP ĐÚC HẪNG
III.
Phương pháp đúc hẫng là quá
trình xây dựng kết cấu nhịp dần
từng đốt theo sơ đồ hẫng cho tới
khi nối liền thành các kết cấu nhịp
khi
cầu hoàn chỉnh. Có thể thi công
thi
hẫng từ trụ đối xứng ra 2 phía
hoặc hẫng dần từ bờ ra. Phương
ho hương
pháp này có thể áp dụng thích hợp
ph
để thi công các kết cấu nhịp cầu
liên tục cầu dầm hẫng, cầu khung
liên khung
hoặc cầu dây xiên có dầm cứng
ho ng
BTCT. Đối với cầu dầm có thể
BTCT.
xây dựng nhịp dài từ 70 - 240m,
70 240m,
nếu là cầu dây xiên dầm cứng có
thể vượt nhịp từ 200 - 350m.
200
aSimpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
a. Ưu điểm:
.
• Về mặt đặc điểm chịu lực của kết cấu thì phương pháp đúc hẫng đem lại sự phù hợp khá lý tưởng giữa sơ sơ
đồ chịu lực trong giai đoạn thi công và giai đoạn khai thác sử dụng. Việc tăng số lượng cốt thép DUL khi
DUL
cánh hẫng vươn dài ra cũng phù hợp với số lượng bó cốt thép cần bố trí khi chịu tải trọng khai thác.
• Tiết kiệm đà giáo ván khuôn vìa mỗi chu kỳ đúc dầm chỉ tiến hành cho một đoạn ngẵn của kết cấu nhịp
không những thế hệ thống đà giáo ván khuôn còn được sử dụng tiếp tục cho các công trình khác. Như
không c.
vậy đà giáo ván khuôn tức là xe đúc đã trở thành sản phẩm công nghiệp, việc đầu tư ban đầu tuy lớn
nhưng là đầu tư theo chiều sâu.
nhưng
• Có thể tiến hành các công tác đà giáo ván khuôn, bố trí cốt thép, đổ BT trong mọi điều kiện thời tiết.
• Công việc thi công được lặp đi lặp lại theo chu kỳ giống nhau nên việc đào tạo công nhân mang tính hiệu
qủa cao, giảm bớt được nhân lực và nâng cao năng suât lao động. Việc kiểm tra chất lượng sản phẩm
trong các công đoạn được tiến hành dễ dàng và tại chỗ.
trong
• Quá trình thi công kết cấu nhịp hầu như không ảnh hưởng gì đến công địa bên dưới cầu. Vì vậy thích hợp
như
cho việc xây dựng cầu ở vùng sông sâu thung lũng có dốc cao kể cả ở những nút giao thông ở phía dưới.
cho giao
• Là kết cấu nhịp liên tục nên giao thông trên cầu khá êm thuận .
• Dầm có chiều cao thay đổi nên có hình dáng đẹp phù hợp với yêu cầu mỹ quan.
• Mặt bằng công trường nhỏ nên dễ bảo vệ.
b. Nhược điểm:
b. Như
• Chịu ảnh hưởng của gối lún và sự thay đổ của nhiệt độ.
• Không thể rút ngắn được thời gian thi công.
• Tĩnh tải kết cấu nhịp lớn nên kết cấu phần dưới lớn.
• Công nghệ thi công hiện đại đòi hỏi phải có đội ngũ công nhân lành nghề, kỹ thuật cao, máy móc thiết bị
thi công tiên tiến hiện đại mới đảm bảo được chất lượng sản phẩm.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
c. Biện pháp thi công các khối của dầm hẫng
c.
Bước 1: Thi công khối đỉnh trụ


Chuẩn bị vật liệu và các thiết bị thi công hẫng
• ng
Lắp đặt gối cao su.

Lắp đặt gối tạm.

Lắp đặt đà giáo ván khuôn K0.

Lắp đặt ông ghen chứa thanh PC bar và neo.

Đổ bê tông.

Kéo cáp dự ứng lực khi bê tông đủ cường độ chịu nén.

• Neo các thanh PC bar.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Bước 2: Thi công các khối hẫng.


Sau khi thi công xong K0 tiến hành lắp xe đúc và thi công các khôi hẫng theo các
bước sau:

Lắp ráp xe đúc

Chỉnh xe đúc

Chỉnh cao độ ván khuôn

Bố trí cốt thép và đổ bê tông

Luồn cáp và căng cáp

Di chuyển xe đúc





K2 K2
K1 K1
Ko
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Di chuyển xe đúc:


1. Căng thanh liên kết cố định dầm ngang và hệ sàn trượt ván khuôn đỉnh.
1. Căng
2. Tháo bu lông và tách ván khuôn thành ra khỏi mặt bê tông.
2. Th
3. Tháo các thanh ngang trong lòng hộp.
3. Th
4. Giải phóng các tăng đơ ở phía trong để tháo các ván khuôn ở thành hộp.
tăng
4. Gi khuôn
5. Giải phóng các tăng đơ ở dầm định vị tại vị trí sàn đỡ ván khuôn dưới để tháo các ván khuôn thành
tăng
5. Gi nh
hộp phía ngoài.
6. Cố định hệ dầm treo của dầm trượt để phục vụ cho các dầm trượt trong và dầm trượt ngoài.
6.
7. Giải phóng các liên kết của dầm trượt trong ngoài được kẹp từ từ cho tới khi dầm trượt gối lên bản
7. Gi
trượt.
trư
8. Tháo gỡ các bu lông ở cột chính phía trước của xe đúc.
8. Th bu
9. Hạ xe đúc xuống thấp cho tới khi bộ phận trượt phía trước và phía sau của xe đúc tỳ lên dầm trượt.
9.
10. Di chuyển xe đúc (dàn chính) về phía trước bởi hệ kích dọc.
10. Di
11. Khi xe đúc (dàn chính) di chuyển được nửa đường thì dừng lại và cố định dầm trượt phía ngoài,
11. Khi i,
trong của hệ đỡ ván khuôn đỉnh và bản cánh.
trong
12. Cố định dàn chính với các khối đã đúc, tiếp tục lại cho dầm trượt dàn chính tiến về phía trước.
12.
13. Kết thúc 1 chu kỳ di chuyển xe đúc.
13.
14. Các chu kỳ kế tiếp nhau cho tới khi xe đúc (bao gồm dàn chính, dầm trượt) tới vị trí mới chuẩn bị
14.
cho việc lắp đặt các thiết bị để đúc khối tiếp theo.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Bước 3: Thi công các khối hợp long

Thực ra trong suốt quá trình thi công hẫng thì kết cấu có dạng khung T, chỉ khi hợp long các
khối đúc thì kết cấu nhịp mới làm việc theo sơ đồ dầm liên tục.
kh
Khối hợp long là khối cuối cùng để nối các dầm hẫng với đoạn dầm đúc trên đà giáo hoặc nối
các dầm hẫng với nhau tạo thành dầm liên tục. Có thể chia ra hai loại khối hợp long:
c.
1- Thi công khối hợp long nối dầm hẫng với đoạn dầm đúc trên đà giáo
(a) Điều chỉnh cao độ tại khối hợp long
(b) Đặt và chỉnh cao độ ván khuôn cho khối hợp long theo cao độ dầm đã được điều chỉnh.
nh.
Buộc cốt thép.
Bu
(c) Đặt các thanh chống tạm. Đổ lớp vữa dày tối thiểu 3cm vào các khe hở giữa đầu thanh
thanh
chống và mặt bê tông (loại vữa cường độ cao không co ngót)
ch
(d) Vệ sinh và đổ vữa cho gối chính
(e) Căng kéo các bó cáp trước khi đổ bê tông
(e) Căng
(f) Cắt thanh chống dưới
(g) Căng kéo các bó cáp đáy còn lại
(g) Căng
(h) Tháo xe đúc
(i) Bơm vữa lấp lỗ ống gen của thanh ứng suất trong, khối đỉnh trụ và thân trụ
(i) Bơm thanh
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
- Điều chỉnh cao độ tại khối hợp long
Trong quá trình thi công, do ảnh hưởng của nhiều yếu tố, đặc biệt là ảnh hưởng của co ngót và
nh
từ biến bê tông, cao độ và độ võng của dầm hẫng có sai số. Hơn nữa đoạn dầm thi công trên đà
Hơn
giáo cũng có thể có sai số về cao độ do độ lún đất nền tại gối của đà giáo vẫn diễn ra. Ngoài
ra,tiến độ thi công khác nhau khiến cho tuổi bê tông của các đốt thuộc 2 cánh hẫng sẽ khác nhau
ra,ti nhau
vào thời điểm trước lúc hợp long với nhau, như vậy độ võng của 2 mút hẫng sẽ khác nhau. Vì
những lý do đó phải điều chỉnh cao độ tại hai đầu của khối hợp long. Việc điều chỉnh này được
thực hiện bằng xe đúc hoặc chất tải trọng tuỳ thuộc vào từng trường hợp cụ thể.
th
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Trường hợp 1: Sai số về cao độ và độ vồng của dầm hẫng nằm trong sai số cho phép ( 5mm), cao độ và


độ vồng của đoạn dầm đúc trên đà giáo thấp hơn cao độ thiết kế với sai số vượt quá sai số cho phép.
Trường hợp này đơn giản nhất, việc điều chỉnh cao độ theo trình tự sau:
• Xe đúc được di chuyển đến vị trí thiết kế
• Chỉnh xe đúc theo các bước đã trình bày ở trên
• Đặt thanh chống trước thẳng đứng và thanh ứng suất tại nút phía trước của dàn chính. Lưu ý chân
thanh nh.
của thanh chống trước phải ở trạng thái tự do, không được tiếp xúc với mặt bê tông dầm
• Đặt các kích đủ năng lực kích đà giáo và dầm trên đà giáo đến cao độ yêu cầu. Dùng các nêm thép để
chêm vào khe hở trong quá trình kích.
• Đặt các thanh ứng suất giằng chéo để giữ ổn định ngang (chống hiện tượng đung đưa của cánh dầm
thanh
hẫng) và kéo căng chúng.
• Dùng nêm thép nêm chặt chân của thanh chống trước với mặt cầu. Căng thanh ứng suất phía trước
u.
• Đổ vữa không co ngót có cường độ cao vào chân thanh chống.
Trường hợp 2: Đầu dầm hẫng cao hơn cao độ thiết kế, đầu đoạn dầm trên đà giáo có sai số về cao độ nằm


trong sai số cho phép. Trình tự điều chỉnh như sau:
trong
• Di chuyển và cố định xe đúc, đặt thanh chống trước thanh ứng suất tại nút trước của dàn chính giống
thanh ng
như trường hợp 1. Chú ý rằng chân thanh chống cũng ở trạng thái tự do.
như ng
• Đặt kích thông tâm loại nhỏ lên đỉnh của thanh ứng suất trước và kích đối xứng với một lực tối đa là
thanh
25T cho từng cấp 5T để vít đầu dầm hẫng xuống đến cao độ yêu cầu. Kiểm tra lại cao độ của đầu
hẫng phía bên kia của dầm hẫng để có phương án thi công cho dầm hẫng trên trụ kế tiếp.
• Đặt và căng các thanh ứng suất giằng chéo giữ ổn định ngang, nêm chân thanh chống trước và đổ
thanh
vữa cho nó giống trường hợp 1.
1.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Trường hợp 3: Đầu dầm hẫng và đầu đoạn dầm trên đà giáo đều thấp hơn cao độ thiết kế.

Trình tự điều chỉnh như sau:
Tr
Đối với đoạn dầm trên đà giáo điều chỉnh giống như trường hợp 1, bố trí kích để kích lên.

Đối với dầm hẫng, có thể giải quyết bằng việc căng bó cáp dự phòng tại đỉnh dầm. Nếu sau khi đã
• sau
căng bó cáp dự phòng nhưng vẫn chưa đạt độ cao thiết kế, biện pháp để nâng cao độ đầu dầm hẫng
căng ng
lên có thể được giải quyết như sau:
lên
Đặt kích chính vào chân trước và chân sau của xe đúc

Lắp thanh chống trước và thanh ứng suất tại nút trước của giàn chính. Đặt nêm sắt (hoặc đổ vữa)
• thanh a)
vào chân của thanh chống trước. Căng thanh ứng suất tại chân chống trước ép chặt chân thanh chống
c. ng
trước xuống mặt bê tông. Chú ý rằng lúc này các thanh ứng suất gông dầm ngang phía trước và phía
trư thanh
sau của dàn chính thả lỏng (không có lực căng)
sau
Dùng kích thông tâm loại nhỏ căng các thanh ứng suất gông dầm ngang phía trước.
• thanh
Hoạt động kích chính ở phía sau tạo ra một lực tối đa cho mỗi kích. Kích chính phải hoạt động đối
• nh
xứng theo từng cấp lực để tránh hiện tượng dầm bị xoắn. Thường xuyên kiểm tra sự di chuyển lên
n. Thư lên
của dầm hẫng bằng máy cao độ tại mỗi cấp lực và dừng lại khi cao độ đã đạt yêu cầu hoặc đã đạt
đến lực kích tối đa. Khoá vành khoá an toàn tại kích chính.
Dùng kích thông tâm loại nhỏ căng các thanh ứng suất gông dầm ngang phía sau.
• thanh
Chú ý:
ý:
Phương pháp này tạo ra lực nâng đầu dầm hẫng lên, không đúng với sơ đồ chịu lực của dầm hẫng
Phương không
ng ng
nên khi sử dụng phải hết sức thận trọng. Tốt nhất chỉ sử dụng trong phạm vi điều chỉnh chuyển vị
nên
nhỏ hơn 10mm theo chiều hướng lên. Nếu phạm vi điều chỉnh lớn hơn 10mm thì phải thay đổi bằng
hơn 10mm
10mm ng
cách giữ độ chênh cao giữa hai đầu cuả khối hợp long, nghĩa là hạ đầu đoạn dầm trên đà giáo xuống.
Ngoài ra, còn một biện pháp nữa để nâng đầu dầm hẫng lên bằng cách chất đối trọng ở đầu phía bên
• ng bên
kia của dầm hẫng. Trọng lượng của đối trọng phải được tính toán kỹ lưỡng.
kia
Đặt và căng các thanh ứng suất giữ ổn định ngang làm giống như trường hợp 1 và 2.
• thanh 2.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Đặt các thanh chống tạm. Đổ lớp vữa dày tối thiểu 3cm vào các khe hở giữa đầu thanh chống và


mặt bê tông (loại vữa cường độ cao không co ngót)
Các thanh chống tạ m có thể được đặt nằm ngang theo phương dọc cầu và tỳ vào các ụ bố trí sẵn trên bề mặt bản đáy hộp
của 2 đốt mút hẫng của 2 cánh hẫng. Nhiệm vụ của các thanh chống này là giữ không cho các đầu mút hẫng chuyển dịch ch
lại gần nhau, Muốn vậy sau khi đặt các thanh chống này sẽ phải đổ vữa không co ngót vào khe hở giữa đầu các thanh
thanh
này và mặt bê tông của ụ mà các đàu thanh sẽ tỳ vào. Lớp vữa này phải dầy ít nhất 3 cm để đủ phát huy tác dụng.
Vệ sinh và đổ vữa cho lỗ chôn bu lông neo của gối cầu chính thức


Vệ sinh bề mặt bê tông và các lỗ chờ chân neo của gối bằng nước áp lực cao, dùng máy hơi ép thổi hết nước.
• hơi nư
Sau khi vệ sinh xong, bề mặt bê tông tại đây được giữ ẩm trong vòng 24h trước khi đổ vữa vào đó.
• 4h trư
Vữa được trộn bằng máy và được bơm vào vị trí theo trình tự từ trong ra.

Lượng vữa bơm vào phải đủ tiếp xúc 100% với mặt dưới của thớt gối dưới và phải cao hơn mặt dưới gối tối thiểu

5mm. Dòng chảy vữa phải liên tục không bị gián đoạn.
5mm.
Việc bảo dưỡng vữa gối là m liên tục trong 7 ngày.

Căng kéo các bó cáp trước khi đổ bê tông


Trước khi căng bó cáp đáy phải căng các thanh ứng suất thẳng đứng bố trí ở đầu đoạn dầm đúc trên đà giáo. Chỉ
• thanh
căng kéo cáp đáy khi cường độ vữa ở gối và ở đầu các thanh chống đã đạt cường độ yêu cầu.Trước khi căng kéo
căng
cáp đáy, các bu-lông liên kết hai thớt gối sẽ được tháo ra.
Trình tự căng kéo các bó cáp đáy trước khi đổ bê tông sẽ do kỹ sư thiết kế quy định, thông thường hai cặp bó cáp

đầu tiên sẽ được căng kéo.
Trong lúc căng kéo, hai đồng hồ đo chuyển vị được gắn vào hai thanh chống dưới để đo chuyển của thanh chống.
• o, hai ng.
Trị số chuyển vị sẽ được ghi lại và theo dõi tại hai thời điể m trước và sau khi căng với mục đích không để xuất
Tr
hiện ứng suất kéo tại thớ dưới của khối hợp long trước lúc đổ bê tông.
hi
Trong khi đổ bê tông cho bản đáy và thành, cần phải thường xuyên theo dõi 2 đồng hồ chuyển vị nói trên. Nếu khi
• khi
đổ bê tông thành xong mà kim đồng hồ vẫn còn xa vị trí ban đầu, nghĩa là thớ dưới vẫn chỉ có ứng suất nén thì
tiếp tục đổ bê tông cho bản mặt. Nếu kim đồng hồ đã trở về vị trí ban đầu của nó, nghĩa là sắp sửa xuất hiện ứng suất
kéo thì tiếp tục căng bó cáp lên 75% lực căng thiết kế, trong khi đổ bê tông cho bản mặt.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Cắt thanh chống dưới


Khi bê tông đạt cường độ bằng 75% cường độ thiết kế thì tiến hành cắt thanh chống
cư ng
dưới.
dư i.
Căng kéo các bó cáp đáy còn lại


Trước khi căng kéo phải tách các ván khuôn rời khỏi bề mặt bê tông, trừ ván khuôn đáy.
y.
Trình tự căng kéo do kỹ sư thiết kế quy định.
Tr
Tháo dỡ xe đúc


Xe đúc được tháo theo trình tự ngược với trình tự lắp ráp.
Tháo dỡ thanh neo dự ứng suất tạm thời trong khối đỉnh trụ, tháo dỡ các khối kê tạm.


• Các thanh dự ứng suất thẳng đứng neo tạm trong khối đỉnh trụ K0 sẽ được giảm hạ dự
ứng suất bằng các kích thông tâm loại lớn (ví dụ: loại kích ZPE-7A) theo trình tự đối
xứng. Chú ý trước khi bắt đầu giảm hạ dự ứng suất thì pístông của kích luôn phải duỗi
trước tối thiểu 3 cm.
trư
• Khi đã giảm hết dự ứng suất thì tháo dỡ các thanh neo dự ứng suất ra khỏi vị trí.
Sau đó di chuyển khối kê tạm ra khỏi vị trí cân bằng theo cách dùng máy khoan hơi ép
• khoan
khoan phá lớp vữa đệm giữa khối kê tạm và đỉnh trụ. Dùng pa-lăng xích hoặc pa-lăng
lăng
khoan
cáp để kéo các gối kê tạm ra khỏi vị trí dưới đáy dầm.
• Cuối cùng phải làm vệ sinh và tân trang lại đỉnh trụ. Chú ý không để các mảnh vữa vụn
rơi vào trong các ống gen chứa thanh neo tạm dự ứng suất của thân trụ.
rơi
Bơm vữa lấp lỗ ống gen của thanh ứng suất trong, khối đỉnh trụ và thân trụ
thanh


Dùng vữa xi măng bơm vào các lỗ của thanh ứng suất bằng máy bơm vữa chuyên dùng.
thanh ng.
2Simpo PDF Mergekhối hợp long giữa hai đầu dầm hẫng
- Thi công and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
ng
Về cơ bản, thi công khối hợp long này tương tự như thi công khối hợp long cho nhịp
có khối đúc trên đà giáo, nhưng bỏ qua không cần thực hiện các bước: vệ sinh và
o, nhưng
bơm vữa gối chính, hạ ứng suất và tháo gối tạm.
bơm
Cần phải chú ý các điểm sau đây:


• Do điều chỉnh cao độ tại khối hợp long của nhịp biên nên cao độ của cánh hẫng còn lại
(sẽ hợp long với cánh hẫng của trụ kế tiếp) sẽ có thay đổi ( thường là đầu mút hẫng sẽ hạ
(s
thấp xuống do dự ứng lực đặt vào khu vực bản đáy hộp ở nhịp biên làm cho nhịp biên biên
vồng lên). Trị số thay đổi cao độ này sẽ được tính đến khi thi công cánh hẫng tương ứng
ng ng
của trụ kế tiếp theo nguyên tắc đảm bảo độ chênh cao giữa hai đầu của khối hợp long long
theo thiết kế. Sai số được chia dần vào độ vồng của từng khối thi công khi thi công
theo thi
chúng.
ch
• Trong quá trình thi công cánh dầm hẫng trên trụ kế tiếp sẽ phải thường xuyên theo dõi
ng
ảnh hưởng của co ngót, từ biến của bê tông theo thời gian đến độ vồng của cánh dầm
hẫng đã được thi công xong trước đó.
• Vị trí của xe đúc khi thi công khối hợp long này phải thể hiện rõ trong khi tính toán độ
vồng của dầm.m.
• Nếu dùng tải trọng để điều chỉnh cao độ thì tải trọng đó không vượt quá một giới hạn tính
nh
toán ( ví dụ khoảng 25 Tấn).
to
• Trình tự căng đáy cáp trước, trong và sau khi đổ bê tông theo quy định của thiết kế.
• Các thanh neo tạm dự ứng lực thẳng đứng để liên kết giữa đỉnh trụ và khối dầm K0 trên
đỉnh trụ sẽ được hạ ứng suất và tháo dỡ ngay sau khi căng xong cặp cáp đáy hộp đầu tiên
tiên
tới 75% lực, trước lúc căng tiếp bó thứ hai và đổ bê tông.
c, trư bê
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
3 - Trường hợp không cần dùng xe đúc và không cần thanh chống dọc tạm thời khi
khi
hợp long
Nếu hai đầu của 2 cánh hẫng đã có cao độ gần như bằng nhau thì có thể không dùngng
xe đúc tạo chuyển vị cường bức mà chỉ cần dùng một hệ kết cấu gông tạm thời để
xe
treo ván khuôn của khối hợp long. Khi đó 2 dầm đế của xe treo sẽ bắc qua bên trên
qua
khối sẽ hợp long, hai dầm này xe treo toàn bộ trọng lương của hệ đà giáo ván khuôn
kh khuôn
để đổ bê tông khối hợp long. Khi đó cũng có thể không cần đặt thanh chống dọc tạm
thòi trong khối hợp long nữa. Trình tự hợp long sẽ bao gồm các thao tác sau:
thòi
• Lắp đặt hệ đà giáo treo và ván khuôn cho khối hợp long
• Đổ bê tông khối hợp long
• Khi bê tông đạt cường đô khoảng 300 kG/cm2 ( mẫu thử hình trụ tròn) thì căng kéo 4 bó
cáp dưới đến lực căng thiết kế. Số bó căng lúc này có thể đến 50% tổng số bó cáp ở bản
đấy, điiều này cụ thể do tính toán mà quyết định. Phải căng kéo đồng thời cả hai phía
thương lưu và hạ lưu đối xứng qua tim cầu
thương
• Khi bê tông đạt > 90 % cường độ thiết kế ( ít nhất mẫu thử hình trụ tròn đạt khoảng 360
cư ng
kG/cm2) thì căng kéo tất cả các bó cáp dưới đến lực căng thiết kế
kG/cm2)
• Giải phóng liên kết tạm tại các đỉnh trụ có liên quan đến nhịp được hợp long (tuỳ theo
theo
thiết kế), bao gồm việc cắt các thanh dự ứng lực neo tạm thẳng đứng và pá dỡ các tấm
thi
bBTCT kê tạm trên đỉnh trụ.
bBTCT
• Tháo dỡ đà giáo ván khuôn khối hợp long
long
4Simpo PDF ạc and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
- Đo đMerge
Công tác khảo sát, đo đạc trong khi thi công là một công việc hết sức quan trọng nên
ng
phải làm thường xuyên và đòi hỏi độ chính xác cao.
ph
Đặt mốc cao độ


Khi thi công các cặp khối của dầm hẫng, bê tông được đổ cho từng khối riêng biệt
nên dầm hẫng có khả năng “bập bênh”, do đó mốc cao độ phải đặt vào tim ngang trụ
nên
và phải thường xuyên kiểm tra so với mốc cao độ thiết kế để phát hiện xem có bất
kỳ có sự sai khác nào không.
Thời điểm đo đạc


• Chênh lệch về nhiệt độ có ảnh hưởng lớn đến độ võng của dầm hẫng nên cao độ chỉ được
nghiệm thu vào lúc nhiệt độ không khí  25C. Nói chung vào đầu buổi sáng (ví dụ trước
nghi
7 giờ về mùa hè) khi nắng mặt trời chưa ảnh hưởng đến nhiệt độ của kết cấu nhịp là lúc
chưa
gi
đo thích hợp nhất.
đo
• Dầm hẫng có khả năng tự “bập bênh” nếu có lệch tải giữa hai đầu nên phải nghiệm thu
thu
cao độ ván khuôn cả hai khối của một cặp khối xong mới tiến hành đổ bê tông.
cao
• Tại mỗi mặt cắt của dầm hẫng, các giá trị cao độ lấy ở các thời điểm:
• Trước khi đổ bê tông
• Sau khi đổ bê tông
• Sau khi căng kéo
• Sau khi lao xe đúc và buộc xong cốt thép cho cặp khối mới
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com
Đo đạc độ vồng của dầm theo các giai đoạn thi công


• Kết thúc xong một cặp khối dầm, trước khi đổ bê tông cho cặp khối mới, phải đo đạc lại
m, trư
các số liệu về độ vồng để kiểm tra mức độ sai số và sai số đó phải nằm trong sai số cho
cho
phép.
ph
• Việc đo đạc phải tiến hành vào thời điểm mà nhiệt độ không thay đổi trong ngày và có
nhiệt độ  25C, tại thời điểm đó thì :
• Bó cáp của cặp khối trước đó đã được căng xong
• Xe đúc đã được lao đến vị trí sẵn sàng cho việc đúc khối mới
• Cốt thép của khối mới đã được đặt
• Vị trí các điểm đo đạc đặt theo dọc chiều dài dầm tại 3 vị trí
• Tim cầu
• Mép thượng lưu cầu
• Mép hạ lưu cầu
• Riêng đo đạc độ vồng của dầm khi thi công khối hợp long được đo đạc tại thời điểm sau:
• Sau khi thi công xong khối cuối cùng của dầm hẫng
• Sau khi lao xe đến vị trí thi công khối hợp long
• Trước khi điều chỉnh cao độ
• Sau khi điều chỉnh cao độ
• Sau khi thi công xong khối hợp long
• Độ vồng toàn cầu sẽ được đo đạc sau khi khối hợp long cuối cùng của cầu hoàn thành.
• Nói chung, việc đo đạc độ vồng phải gắn liền với sơ đồ đặt tải đã được người thiết kế tính
nh
đến tương ứng với giai đoạn thi công.
tương thi
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản