Thì hiện tại hoàn thành(HTHT) và hiện tại hoàn thành tiếp diễn(HTHTTD)

Chia sẻ: superman1111

Thì hiện tại hoàn thành(HTHT) và hiện tại hoàn thành tiếp diễn(HTHTTD)-Present perfect continuous and simple present perfect continuous (thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn): Ở đây chúng ta quan tâm đến hành động mà không quan tâm đến hành động đã hoàn tất hay chưa. Ở ví dụ trên, hành động sơn tường chưa kết thúc.

Nội dung Text: Thì hiện tại hoàn thành(HTHT) và hiện tại hoàn thành tiếp diễn(HTHTTD)

Thì hiện tại hoàn thành(HTHT) và hiện tại

hoàn thành tiếp diễn(HTHTTD)-Present

perfect continuous and simple




present perfect continuous (thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn):

Ở đây chúng ta quan tâm đến hành động mà không quan tâm

đến hành động đã hoàn tất hay chưa. Ở ví dụ trên, hành

động sơn tường chưa kết thúc.


Has painted là thì present perfect simple (thì hiện tại hoàn

thành)


A Nghiên cứu ví dụ sau:
Ann’s clothes are covered in paint. She has been painting the

ceiling.


Quần áo của Ann dính toàn sơn. Cô ấy đang sơn trần nhà.


The ceiling was white. Now it is blue. She has painted the ceiling.


Trần nhà trước đây màu trắng. Bây giờ nó màu xanh. Cô ấy đã

sơn trần nhà.


Has been painting là thì present perfect continuous (thì hiện

tại hoàn thành tiếp diễn): Ở đây chúng ta quan tâm đến hành

động mà không quan tâm đến hành động đã hoàn tất hay

chưa. Ở ví dụ trên, hành động sơn tường chưa kết thúc.


Has painted là thì present perfect simple (thì hiện tại hoàn

thành): Ở thì này, điều quan trọng là sự hoàn thành của hành

động. Has painted là một hành động đã hoàn tất. Chúng ta
quan tâm đến kết quả của hành động chứ không phải bản

thân hành động đó.


So sánh các ví dụ sau:


My hands are very dirty. I’ve been repairing the car.


Tay tôi rất bẩn. Tôi đang sửa xe.


The car is OK again. I’ve repaired it.


Chiếc xe giờ lại tốt rồi. Tôi đã sửa nó.


She’s been smoking too much recently. She should smoke less.


Gần đây cô ấy hút thuốc quá nhiều. Cô ấy nên hút ít đi.


Somebody has smoked all my cigarettes. The packet is empty.


Ai đó đã hút hết thuốc của tôi. Gói thuốc trống rỗng rồi.
It’s nice to meet you again. What have you been doing since we

last met?


Rất mừng gặp lại bạn. Bạn đã làm gì từ khi chúng ta gặp nhau

lần sau cùng?


Where’s the book I gave you? What have you done with it?


Cuốn sách tôi đã tặng bạn đâu rồi? Bạn đã làm gì với nó?


Where have you been? Have you been playing tennis?


Bạn đã ở đâu vậy? Bạn đã chơi quần vợt phải không?


Have you ever played tennis?


Bạn đã từng chơi quần vợt chưa?


Chúng ta dùng thì continuous để hỏi hay nói how long - bao

lâu (cho hành động vẫn còn đang xảy ra)
How long have you been reading that book?


Bạn đã đọc cuốn sách đó được bao lâu rồi?


Mary is still writing letters. She’s been writing letters all day.


Mary vẫn đang còn viết thư. Cô ấy đã viết thư cả ngày hôm nay.


They’ve been playing tenis since 2 o’clock.


Họ đã chơi quần vợt từ lúc 2 giờ.


Chúng ta dùng thì simple để hỏi hay nói how much, how

many hay how many times (cho những hành động đã kết

thúc)


How many pages of that book have you read?


Bạn đã đọc được bao nhiêu trang của cuốn sách rồi?
Mary has written ten letters today.


Hôm nay Mary đã viết được mười lá thư.


They’ve played tennis three times this week.


Họ đã chơi quần vợt ba lần trong tuần này.


Một số động từ (ví dụ như know/like/believe) không được

dùng với thì continuous.


I’ve known about it for a long time. (not “I’ve been knowing”)


Tôi đã được biết về điều đó lâu rồi.
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản