Thí nghiệm TTDL & Mạng máy tính - Bài 2: Mạng thông tin số - Phần A: Các thiết bị mạng và cấu hình mạng

Chia sẻ: Trần Bảo Quyên Quyên | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:19

2
242
lượt xem
118
download

Thí nghiệm TTDL & Mạng máy tính - Bài 2: Mạng thông tin số - Phần A: Các thiết bị mạng và cấu hình mạng

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

UTP là loại cáp xoắn, mỗi cáp thường có 4 đôi dây xoắn từng cặp với nhau và các đôi dây này cũng xoắn với nhau để giảm nhiểu điện từ trường.Cáp UTP thường được sử dụng trong cấu hình mạng hình sao. Connector được sử dụng cho cáp UTP là RJ45.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Thí nghiệm TTDL & Mạng máy tính - Bài 2: Mạng thông tin số - Phần A: Các thiết bị mạng và cấu hình mạng

  1. Phòng thí nghiệm Mô phỏng & Truyền số liệu Thí nghiệm TTDL & Mạng máy tính BÀI 2: MẠNG THÔNG TIN SỐ PHẦN A: CÁC THIẾT BỊ MẠNG VÀ CẤU HÌNH MẠNG I.Các thiết bị mạng: 1/ Net Card (Card mạng): Card mạng đảm nhận trách nhiệm truyền dữ liệu từ bus dữ liệu của một node( PC, trạm làm việc, Server, máy in…) đến một node khác. Để làm được điều này, card mạng phải tương thích với bus của PC, loại cáp của LAN, với thủ tục của mạng và với hệ điều hành mạng. Bus của PC như ISA, EISA, PCI,… xử lý dữ liệu song song với tốc độ rất cao, và có độ rộng tới 32 bit. Nhưng LAN thì lại xử lý dữ liệu một cách nối tiếp. Nhiệm vụ đầu tiên của card mang là lấy dữ liệu song song từ PC và truyền chúng nối tiếp theo từng gói. Card mạng phải có các connector nối với môi trường truyền dẫn của LAN. Thường thì môi trường truyền là cáp, nhưng của có thể là vô tuyến hoặc tia hồng ngoại. Card mạng còn có nhiệm vụ thực hiện giao diện với thủ tục của LAN, tức là lấy dữ liệu của PC và chuyển nó thành từng gói phù hợp với hệ điều hành mạng hoặc thủ tục truyền thông (ví dụ như TCP/IP). Nhiệm vụ chuyển đổi này thực hiện bởi phần mềm Network Driver. Nhiệm vụ cuối cùng của card mạng là truyền các gói dữ liệu phù hợp với thủ tục truy cập mạng: Ethernet hoặc Token Ring… Thực hành: - Quan sát cho biết loại card mạng sử dụng trong phòng thí nghiệm(tốc độ bit, đầu giao tiếp). - Quan sát các đèn trên card mạng trong các trường hợp sau: + đường kết nối bị đứt, card mạng không kết nối vào mạng. + Khi card mạng đã kết nối vào mạng. + Khi card mạng truyền nhận dữ liệu. 2/ Hub: Hub, hay còn gọi là bộ tập trung, là một thuật ngữ dùng để gọi một thiết bị đặt ở trung tâm của một mạng hình sao. Có 2 loại hub, hub thụ động và hub tích cực. Hub thụ động không tác động đến tín hiệu đi qua nó, và do vậy nó không cần nguồi nuôi. Hub thụ động chỉ đơn giản là thiết bị đấu nối, nó nối một cổng tới cổng tiếp theo. Ngày nay, đa số các hub là hub tích cực. Hub tích cực thu tín hiệu từ một cổng, tái tạo lại tín hiệu đó rồi mới chuyển đến một cổng khác. Các bộ tập trung của Ethernet đều là bộ tập trung tích cực. Thực hành: Xác định loại hub sử dụng trong PTN, quan sát đèn trên hub khi: • PC chưa khởi dộng. • Rút dây ra khỏi hub. 3/ Cable: Loại cáp Kiểu LAN Tốc độ tối đa Tần số hoạt động Thick Coaxial Ethernet 10Mbps 20MHz Thin Coaxial Ethernet 10Mbps 20MHz Unshielded Twisted Fast 155Mbps 100MHz pair (UTP) Ethernet Trang 30
  2. Phòng thí nghiệm Mô phỏng & Truyền số liệu Thí nghiệm TTDL & Mạng máy tính a. Thick coaxial: Thick coaxial là cáp đồng trục được sử dụng trong cấu hình mạng kiểu bus. Các thiết bị mạng được đấu nối với cáp thông qua connector BNC. b. Think coaxial: Think coaxial cũng là loại cáp đồng trục tương tự như thick coaxial nhưng có đường kính nhỏ hơn. c. UTP: UTP là loại cáp xoắn, mỗi cáp thường có 4 đôi dây xoắn từng cặp với nhau và các đôi dây này cũng xoắn với nhau để giảm nhiểu điện từ trường.Cáp UTP thường được sử dụng trong cấu hình mạng hình sao. Connector được sử dụng cho cáp UTP là RJ45. 4/ Router: Router là bộ định tuyến, có nhiệm vụ nhận các gói dữ liệu từ một mạng chuyển sang một mạng khác dựa trên địa chỉ mạng ở lớp Network. 5/ Switch: Switch là bộ chuyển mạch dựa trên địa chỉ của các gói dữ liệu, có nhiệm vụ kết nối trực tiếp thiết bị truyền và thiết bị nhận dữ liệu, giảm việc phát broadcast trên mạng. II. Cấu hình mạng: Mạng máy tính bao gồm các máy tính được kết nối với nhau, trong đó một số máy đóng vai trò phục vụ, cung cấp các tài nguyên và dịch vụ trên mạng, gọi là Server, và các máy còn lại sử dụng các tài nguyên và dịch vụ trên để làm việc gọi là các Workstation. Các máy tính có thể kết nối theo kiểu hình sao, sử dụng dây xoắn và hub, hay kiểu bus, sử dụng cable đồng trục. Mạng hình sao Mạng kiểu bus 1/ Vẽ sơ đồ tổ chức mạng trong PTN. 2/ Nối Cascade các hub: - Tất cả các máy đều được nối vào hub thứ nhất (32 ports). Vào Windows Explorer - Network Neighborhood để xem các máy trên mạng. Có quan sát thấy Máy 01 không? Trang 31
  3. Phòng thí nghiệm Mô phỏng & Truyền số liệu Thí nghiệm TTDL & Mạng máy tính - Nối cascade hub thứ hai (16 ports) với hub thứ nhất. Nối Máy 01 vào hub thứ hai. Vào Windows Explorer – Network Neighborhood, có quan sát thấy Máy 01 không? Từ kết quả trên sinh viên tự vẽ sơ đồ kết nối mạng 12 máy tính sử dụng 2 hub 8 ports. III. Các thuật ngữ trong WinNT: 1/ TCP/IP – địa chỉ IP: TCP/IP là một tập hợp các protocol đảm nhận việc định địa chỉ, định tuyến, điều khiển luồng… được sử dụng phổ biến trong các mạng máy tính, đặc biệt là mạng Internet. Địa chỉ IP là một số 32 bit được người quản trị mạng gán cho mỗi Worsktation hay Server trong mạng để định địa chỉ của mỗi máy. Để dễ sử dụng và dễ nhớ, địa chỉ IP thường được viết dưới dạng w.x.y.z , trong đó w, x, y, z là một số thập phân từ 0 đến 255. Ví dụ như 192.168.5.30. Mỗi một số thập phân trong cách ghi trên tương ứng với 8 bit trong địa chỉ IP. Ví dụ như địa chỉ 11001010000011111010101000000011 được viết như sau: 202.15.170.3 11001010 00001111 10101010 00000011 202 15 170 3 NIC (Network Information Center) cấp cho mỗi công ty một dãy các địa chỉ IP tùy theo kích thước mạng của công ty đó. Công ty lớn (có mạng máy tính lớn) được cấp địa chỉ mạng lớp A, công ty trung bình được cấp địa chỉ mạng lớp B, công ty nhỏ được cấp địa chỉ mạng lớp C. Mặc dù có 3 lớp mạng, nhưng có đến 5 loại địa chỉ IP. +Lớp A: Có 7 bit cho địa chỉ mạng và 24 bit cho địa chỉ cục bộ. Bit cao nhất có giá trị là 0. Như vậy có tất cả 127 mạng lớp A có số IP bắt đầu là 0 đến 126. Địa chỉ 127 được sử dụng cho chức năng loopback. 0xxxxxxx LLLLLLLL LLLLLLLL LLLLLLLL Networks Local Local Local + Lớp B: Có 14 bit cho địa chỉ mạng và 16 bit cho địa chỉ cục bộ. 2 bit cao nhất có giá trị là 10. Như vậy có tất cả 16384 mạng lớp B có số IP bắt đầu là 128 đến 191. 10xxxxxx xxxxxxxx LLLLLLLL LLLLLLLL Networks Networks Local Local + Lớp C: Có 21 bit cho địa chỉ mạng và 8 bit cho địa chỉ cục bộ. 3 bit cao nhất có giá trị là 110. Như vậy có tất cả 2097152 mạng lớp C có số IP bắt đầu là 192 đến 223. 110xxxxx xxxxxxxx xxxxxxxx LLLLLLLL Networks Networks Networks Local + Lớp D: Không phân phối cho người sử dụng thông thường. 4 bit cao nhất có giá trị là 1110. 1110xxxx xxxxxxxx xxxxxxxx xxxxxxxx + Lớp E: Để dự trữ. 4 bit cao nhất có giá trị 1111. Trang 32
  4. Phòng thí nghiệm Mô phỏng & Truyền số liệu Thí nghiệm TTDL & Mạng máy tính • Thực hành: 1. Sử dụng chương trình Ipconfig.exe để xác định địa chỉ IP của máy: Mở cửa sổ MS Dos Prompt, nhập lệnh IPConfig, ghi nhận kết quả. Xác định địa chỉ IP của máy, lớp mạng (A, B, hay C). Xác định địa chỉ vật lý của card mạng bằng lệnh IPConfig /all. Từ địa chỉ IP, suy ra tên máy bằng lệnh Ping – a [địa chỉ IP] 2. Kiểm tra card mạng thông qua lệnh ping địa chỉ loopback, địa chỉ của chính máy đang sử dụng: Mở cửa sổ MS Dos Prompt, nhập lệnh : ping 127.0.0.1 Ghi nhận kết quả. Ping địa chỉ của chính máy đang sử dụng, vừa mới xác định ở trên. Ghi nhận kết quả. 3. Kiểm tra các máy có địa chỉ sau có trên mạng không: 192.167.5.61 192.167.5.62 192.167.10.45 Lần lượt ping các địa chỉ trên. Ghi nhận kết quả. 2/ Domains: Domains là một nhóm các máy tính mà các tác vụ về bảo mật và an ninh của chúng được một hay vài máy đảm nhiệm gọi là domain controller. Một máy tính gọi là Primary Domain Controller (PDC), tập trung tất cả các dữ liệu về users, password, và các việc mà những user trên được phép làm. Một vài máy tính chia sẻ công việc của PDC gọi là Backup Domain Controller (BDC). • Thực hành: Vào Window Explorer, Networks Neighborhood, Entire Network, Microsoft Windown Network ghi nhận lại có bao nhiêu domain và tên của mỗi domain. 3/ Domain name: Do địa chỉ IP là những con số khó nhớ, trong Internet người ta thường sử dụng thêm một dịch vụ định tên (Domain Name Service) cho các máy sử dụng trong mạng. Mỗi máy trong mạng có thể được gán cho một hay nhiều tên khác nhau. Một domain name có dạng như sau: host.subdomain.domain .Trong đó domain định danh cho một mạng lớn như các tổ chức(.org .gov …), các quốc gia (.vn .uk …), các công ty ( .com)… subdomain định danh một tổ chức mạng nhỏ hơn trong domain, host là tên máy. Ví dụ như: + Domain name của máy server cung cấp dịch vụ World Wide Web (có tên là www) của mạng VNN ở Việt Nam là: www.vnn.vn + Domain name của máy server1 của công ty ABC là server1.abc.com • Thực hành: Sử dụng Domain name thay cho địa chỉ IP của máy: Mở cửa sổ MS Dos Prompt, nhập lệnh : ping may10 (domain name của máy10). Ghi nhận kết quả. 4/Server - Client: Server là máy có các tài nguyên như tập tin, tài liệu, máy in… phục vụ cho các máy khác, và cung cấp các dịch vụ như mail, domain name service… Client là các máy truy xuất vào server để sử dụng các dịch vụ và tài nguyên trên. Trang 33
  5. Phòng thí nghiệm Mô phỏng & Truyền số liệu Thí nghiệm TTDL & Mạng máy tính 5/Account: Account bao gồm user name và password. Để truy xuất các tài nguyên trên mạng, người sử dụng phải khai báo tên (user name) để nhận được các quyền truy xuất tương ứng. Để tránh mạo nhận user name, ngoài user name người sử dụng còn phải cho biết password. Account còn được sử dụng để login vào mạng. Sau khi login vào mạng, người sử dụng sẽ được truy xuất đến các tài nguyên tương ứng với các quyền của account đó. • Thực hành: 1. Login với account giamdoc: Vào Start – Shutdown – Close all program and login as a different user. Login với user name : giamdoc, password: bigest. Vào Window Explorer, Networks Neighborhood.Truy xuất đến Server01– Cong ty. Click vào thư mục cac_du_an. Ghi nhận kết quả: Có truy xuất được không? Có bao nhiêu dự án trong đó? Click vào thư mục nhan_su. Ghi nhận kết quả: Có truy xuất được không? Có bao nhiêu hồ sơ (file)trong đó? Click vào thư mục manager. Ghi nhận kết quả: Có truy xuất được không? Có bao nhiêu file trong đó? 2. Login với account TruongPhongNhanSu: Vào Start – Shutdown – Close all program and login as a different user. Login với user name : TruongPhongNhanSu, password: second. Vào Window Explorer, Networks Neighborhood.Truy xuất đến Server01, vào thư mục cong_ty. Click vào thư mục cac_du_an. Ghi nhận kết quả: Có truy xuất được không? Có bao nhiêu dự án trong đó? Click vào thư mục nhan_su. Ghi nhận kết quả: Có truy xuất được không? Có bao nhiêu hồ sơ (file)trong đó? Click vào thư mục manager. Ghi nhận kết quả: Có truy xuất được không? Có bao nhiêu file trong đó? Trang 34
  6. Phòng thí nghiệm Mô phỏng & Truyền số liệu Thí nghiệm TTDL & Mạng máy tính PHẦN B: HỆ THỐNG QUẢN LÝ TẬP TIN NTFS VÀ TÍNH BẢO MẬT CỦA NTFS. I.NTFS và các quyền truy cập: NTFS là hệ thống quản lý tập tin và thư mục mới được Microsoft áp dụng cho hệ điều hành Window NT. Hệ thống NTFS có một ưu điểm lớn so với hệ thống quản lý tập tin FAT cũ được sử dụng cho Dos và Window 95 là tính bảo mật cao. Trong hệ thống NTFS chỉ những người chủ (người sở hữu tập tin) hay những người được cho phép mới có thể truy xuất đến các tập tin hoặc thư mục. Trên các volume NTFS, có thể ấn định quyền truy cập NTFS trên tập tin và thư mục. Trên một volume NTFS, người dùng nào đã tạo một tập tin hoặc thư mục sẽ trở thành chủ sở hữu của tập tin hay thư mục đó. 1/ Quyền truy cập NTFS (NTFS permissions): Quyền truy cập NTFS là các cấp độ truy cập chỉ khả dụng trên một volume đã được định dạng với hệ thống tập tin NTFS. Quyền truy cập NTFS cung cấp khả năng bảo mật cao vì chúng được áp dụng cho thư mục và cho từng tập tin cá thể. Quyền truy cập tập tin và thư mục NTFS áp dụng cho cả những người dùng làm việc tại máy tính lưu trữ thư mục hoặc tập tin đó, lẫn cho những người dùng truy cập qua mạng thông qua thư mục dùng chung (share folder). Ta có thể áp đặt nhiều cấp độ cho phép truy cập lên từng tập tin trong một thư mục. Ví dụ, cho phép người dùng này đọc và thay đổi nội dung của tập tin, cho phép người dùng kia chỉ được quyền đọc tập tin và không cho tất cả số người dùng còn lại truy cập tập tin ở bất kỳ hình thức nào. 2/ Quyền truy cập NTFS cá thể (individual NTFS permissions): Window NT cung cấp 6 cấp độ truy cập NTFS cá thể. Mỗi cấp độ định rõ khả năng truy cập thư mục hoặc tập tin mà một người dùng hoặc nhóm có thể có. Bảng dướ đây mô tả những hoạt động mà người dùng có thể thực hiện khi được chỉ định từng cấp độ truy cập tập tin hoặc thư mục. Cấp độ truy cập Đối với thư mục người Đối với tập tin người NTFS cá thể dùng có thể dùng có thể Read (R) Hiển thị tên, thuộc tính, Hiển thị dữ liệu, thuộc tên chủ sở hữu và cấp tính, chủ sở hữu và cấp độ truy cập của thư độ truy cập của tập tin. mục. Write (W) Bổ sung tập tin và thư Hiển thị thông tin về chủ mục, thay đổi thuộc tính sở hữu và cấp độ truy cập, của thư mục, hiển thị thay đổi thuộc tính của tập thông tin về chủ sở hữu tin, tạo dữ liệu trong tập và cấp độ truy cập. tin và nối thêm dữ liệu vào tập tin. Execute (X) Hiển thị thuộc tính thư Hiển thị thuộc tính, chủ mục, thực hiện thay đổi sở hữu và cấp độ truy cập cho các thư mục con, của tập tin. Chạy tập tin hiển thị thông tin về chủ nếu đó là tập tin thi hành. sở hữu và cấp độ truy cập. Trang 35
  7. Phòng thí nghiệm Mô phỏng & Truyền số liệu Thí nghiệm TTDL & Mạng máy tính Delete (D) Hủy bỏ một thư mục. Hủy bỏ một tập tin. Change Thay đổi cấp độ truy Thay đổi cấp độ truy cập Permissions (P) cập của thư mục. của tập tin. Take Ownership Giành quyền sở hữu thư Giành quyền sở hữu tập (O) mục. tin. 3/ Quyền truy cập chuẩn: Trong hầu hết trường hợp , ta sẽ dùng đến quyền truy cập NTFS chuẩn (standard NTFS permission). Quyền truy cập chuẩn là kết hợp của các cấp độ truy cập NTFS cá thể và cho phép chỉ định cùng lúc nhiều cấp độ truy cập NTFS.. Bằng cách chỉ định đồng thời nhiều kết hợp giữa các cấp độ truy cập cá thể, ta có thể đơn giản hóa công tác quản trị. Khi đề ra một cấp độ truy cập chuẩn, tên tắt của cấp độ truy cập cá thể hiển thị ở bên cạnh cấp độ truy cập chuẩn. Ví dụ, khi áp đặt cấp độ Read chuẩn lên một tập tin, tên tắt RX hiển thị ngay bên cạnh cấp độ truy cập Read chuẩn. Cấp độ truy cập chuẩn áp dụng cho thư mục. Cấp độ truy cập Cấp độ truy cập cá thể Cấp độ truy cập cá thể áp chuẩn áp dụng cho thư mục dụng cho tập tin trong thư mục No access None None List RX Không được chỉ định rõ Read RX RX Add WX Không được chỉ định rõ Add & Read RWX RX Change RWXD RWXD Full Control All All Ghi chú: No access có nghĩa là người dùng không thể truy cập thư mục hoặc tập tin bằng bất kỳ cách nào, cho dù người dùng đó là thành viên của một nhóm đã được cấp quyền truy cập đến thư mục hay tập tin đó. Cấp độ truy cập chuẩn áp dụng cho tập tin. Cấp độ truy cập chuẩn Cấp độ truy cập cá thể No access None Read RX Change RWXD Full Control All II. Thực hành: Các account được sử dụng trong bài thực hành: User name Password Student sinhvien Student1 sinhvien1 Student2 sinhvien2 Trang 36
  8. Phòng thí nghiệm Mô phỏng & Truyền số liệu Thí nghiệm TTDL & Mạng máy tính 1/ Cấp quyền truy cập thư mục cho user: Mục đích : Cấp quyền truy cập thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\ Bai5\ThuMuc1 với mức truy nhập Read cho user student1. - Logon với user name student. - Vào Start – Programs –Windows NT Explorer, vào thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\Bai5, - Nhấp chuột phải vào thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\Bai5\ThuMuc1, chọn Properties. - Nhấp vào tab Security, rồi nhấp Permissions. Trang 37
  9. Phòng thí nghiệm Mô phỏng & Truyền số liệu Thí nghiệm TTDL & Mạng máy tính Bảng dưới đây mô tả các tùy chọn trong hộp thoại Dictionary Permission. Tùy chọn Mục đích Nếu được chọn, sẽ thay đổicác cấp độ truy cập hiện đang áp Replace dụng cho mọi thư mục con của thư mục đã chọn. Tùy chọn Permissions on này không làm thay đổi cá cấp độ truy cập áp dụng cho tập tin subdirectories chứa trong các thư mục. Mặc định, tùy chọn này không được chọn và chỉ khả dụng khi ấn định quyền truy cập thư mục. Nếu được chọn sẽ thay đổi các cấp độ truy cập hiện đang áp Replace dụng cho các tập tin trong thư mục được chọn. Permissons on Existing Files Hiển thị cấp độ truy cập tập tin hoặc thư mục đã cấp cho Name nhóm hoặc người dùng. Cụm ký tự đầu tiên chỉ ra cấp độ truy cập thư mục, cụm ký tự thứ hai chỉ ra cấp độ truy cập áp dụng cho bất kỳ tập tin nào được tạo trong thư mục đó. Hiển thị cấp độ truy cập tập tin hoặc thư mục đã cấp cho Type of Access nhóm hoặc người dùng được chọn rong hộp Name, và cho phép thay đổi cấp độ truy cập cấp cho nhóm hoặc người dùng đã chọn. - Nhấp Add . Mở ra tiếp theo là hộp thoại Add Users and Groups. - Nhấp vào phím Show Users để hiển thị tên users trong hộp thoại Name, chọn user Student1 trong hộp thoại Name rồi nhấp vào phím Add. - Chọn Read trong hộp Type of Access, rồi nhấp OK. - Quan sát và ghi lại quyền truy cập thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\ Bai5\ThuMuc1. 2/ Tước quyền truy cập thư mục của user: Mục đích : Tước quyền truy cập thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\ Bai5\ThuMuc1 đã cấp cho user student1. - Vào Start – Programs –Windows NT Explorer, vào thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\Bai5\ThuMuc1, - Nhấp chuột phải vào thư mục trên, chọn Properties. - Nhấp vào tab Security, rồi nhấp Permissions. - Chọn user Student1 trong hộp Name, nhấp phím Remove, rồi OK. - Quan sát và ghi lại quyền truy cập thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\ Bai5\ThuMuc1. 3/ Tính kế thừa của các thư mục con trong một thư mục. 3.1/Tạo thư mục con trong một thư mục: - Log on với tư cách là Student - Ap dụng các bước như phần thực hành 1, cấp quyền truy cập thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\Bai5\ThuMuc1 cho user Student1 với mức truy cập Change, cho user Student2 với mức truy cập Read - Quan sát và ghi lại quyền truy cập thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\ Bai5\ThuMuc1. Trang 38
  10. Phòng thí nghiệm Mô phỏng & Truyền số liệu Thí nghiệm TTDL & Mạng máy tính - Tạo thư mục con SubDir1 trong thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\Bai5\ ThuMuc1 bằng cách nhấp chuột phải vào cửa sổ thư mục trên, nhấp vào new, chọn Folder, đặt tên cho thư mục là SubDir1. - Quan sát và ghi lại quyền truy cập thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\ Bai5\ThuMuc1\SubDir1. - So sánh với quyền truy cập của thư mục cha D:\ThucHanh\TSLieu\Bai5\ ThuMuc1. 3.2/Tạo một file mới trong một thư mục: - Tạo một file mới trong thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\Bai5\ThuMuc1 bằng cách nhấp chuột phải vào cửa sổ thư mục trên, nhấp vào new, chọn Text Document, đặt tên cho tập tin là FileThucHanh1.txt. - Quan sát và ghi lại quyền truy cập file D:\ThucHanh\TSLieu\ Bai5\ThuMuc1\FileThucHanh1. - So sánh với quyền truy cập của thư mục cha D:\ThucHanh\TSLieu\Bai5\ ThuMuc1. 4/ Khảo sát các cấp độ truy cập. 4.1.List - Logon với user name student. - Cấp quyền truy cập thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\Bai5\ThuMuc2 cho user student1 với cấp độ truy cập List, user student với cấp độ truy cập FullControl, remove tất cả các users khác ra khỏi danh sách truy cập thư mục trên. - Xóa tất cả các file và thư mục con có trong thư mục D:\ThucHanh\ TSLieu\Bai5\ThuMuc2. Chép tất cả các file và thư mục có trong thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\Source vào thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\ Bai5\ThuMuc2. - Logout rồi logon lại với user name là student1. - Vào Windows Explorer, truy cập tới thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\Bai5\ ThuMuc2, có xem được tên các thư mục con và các file trong đó không? - Mở file File1.txt trong thư mục trên bằng cách nhấp đúp vào file đó. Có mở được không? - Copy file đó sang thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\temp. Có copy được không? - Delete file đó có được không? - Chép một file từ thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\Source2 vào thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\Bai5\ThuMuc2. Có copy được không? - Logout. 4.2.Read - Logon với user name student. - Cấp quyền truy cập thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\Bai5\ThuMuc2 cho user student1 với cấp độ truy cập Read, user student với cấp độ truy cập FullControl, remove tất cả các users khác ra khỏi danh sách truy cập thư mục trên. - Xóa tất cả các file và thư mục con có trong thư mục D:\ThucHanh\ TSLieu\Bai5\ThuMuc2. Chép tất cả các file và thư mục có trong thư mục Trang 39
  11. Phòng thí nghiệm Mô phỏng & Truyền số liệu Thí nghiệm TTDL & Mạng máy tính D:\ThucHanh\TSLieu\Source vào thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\ Bai5\ThuMuc2. - Logout rồi logon lại với user name là student1. - Vào Windows Explorer, truy cập tới thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\Bai5\ ThuMuc2, có xem được tên các thư mục con và các file trong đó không? - Mở file File1.txt trong thư mục trên bằng cách nhấp đúp vào file đó. Có mở được không? - Copy file đó sang thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\temp. Có copy được không? - Delete file đó có được không? - Chép một file từ thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\Source2 vào thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\Bai5\ThuMuc2. Có copy được không? - Logout. 4.3.Add - Logon với user name student. - Cấp quyền truy cập thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\Bai5\ThuMuc2 cho user student1 với cấp độ truy cập Add, user student với cấp độ truy cập FullControl, remove tất cả các users khác ra khỏi danh sách truy cập thư mục trên. - Xóa tất cả các file và thư mục con có trong thư mục D:\ThucHanh\ TSLieu\Bai5\ThuMuc2. Chép tất cả các file và thư mục có trong thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\Source vào thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\ Bai5\ThuMuc2. - Logout rồi logon lại với user name là student1. - Vào Windows Explorer, truy cập tới thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\Bai5\ ThuMuc2, có xem được tên các thư mục con và các file trong đó không? - Mở một file .txt trong thư mục trên bằng cách nhấp đúp vào file đó. Có mở được không? - Copy file đó sang thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\temp. Có copy được không? - Delete file đó có được không? - Chép một file từ thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\Source2 vào thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\Bai5\ThuMuc2. Có copy được không? - Logout. 4.4.Add & Read - Logon với user name student. - Cấp quyền truy cập thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\Bai5\ThuMuc2 cho user student1 với cấp độ truy cập Add & Read, user student với cấp độ truy cập FullControl, remove tất cả các users khác ra khỏi danh sách truy cập thư mục trên. - Xóa tất cả các file và thư mục con có trong thư mục D:\ThucHanh\ TSLieu\Bai5\ThuMuc2. Chép tất cả các file và thư mục có trong thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\Source vào thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\ Bai5\ThuMuc2. - Logout rồi logon lại với user name là student1. - Vào Windows Explorer, truy cập tới thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\Bai5\ ThuMuc2, có xem được tên các thư mục con và các file trong đó không? Trang 40
  12. Phòng thí nghiệm Mô phỏng & Truyền số liệu Thí nghiệm TTDL & Mạng máy tính - Mở một file .txt trong thư mục trên bằng cách nhấp đúp vào file đó. Có mở được không? - Copy file đó sang thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\temp. Có copy được không? - Delete file đó có được không? - Chép một file từ thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\Source2 vào thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\Bai5\ThuMuc2. Có copy được không? - Logout. 4.5.Change - Logon với user name student. - Cấp quyền truy cập thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\Bai5\ThuMuc2 cho user student1 với cấp độ truy cập Change, user student với cấp độ truy cập FullControl, remove tất cả các users khác ra khỏi danh sách truy cập thư mục trên. - Xóa tất cả các file và thư mục con có trong thư mục D:\ThucHanh\ TSLieu\Bai5\ThuMuc2. Chép tất cả các file và thư mục có trong thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\Source vào thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\ Bai5\ThuMuc2. - Logout rồi logon lại với user name là student1. - Vào Windows Explorer, truy cập tới thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\Bai5\ ThuMuc2, có xem được tên các thư mục con và các file trong đó không? - Mở một file .txt trong thư mục trên bằng cách nhấp đúp vào file đó. Có mở được không? - Copy file đó sang thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\temp. Có copy được không? - Delete file đó có được không? - Chép một file từ thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\Source2 vào thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\Bai5\ThuMuc2. Có copy được không? - Logout. 5/ Quyền truy cập NTFS khi copy, move thư mục, tập tin: 5.1. Copy: Khi copy một tập tin/thư mục, tập tin/thư mục sẽ thừa hưởng cấp độ truy cập đã áp dụng cho thư mục đích, và user đã tiến hành sao chép tập tin/thư mục sẽ trở thành chủ sở hữu. - Logon với user name student. - Cấp quyền truy cập thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\Bai5\ThuMuc1 cho user student với cấp độ truy cập Change, cho user student1 với cấp độ truy cập Read, remove tất cả các users khác ra khỏi danh sách truy cập thư mục trên. - Cấp quyền truy cập thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\Bai5\ThuMuc2 cho user student với cấp độ truy cập Change, cho user student1 với cấp độ truy cập Change, remove tất cả các users khác ra khỏi danh sách truy cập thư mục trên. - Xóa tất cả các file và thư mục con có trong thư mục D:\ThucHanh\ TSLieu\Bai5\ThuMuc1 và thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\Bai5\ ThuMuc2. Trang 41
  13. Phòng thí nghiệm Mô phỏng & Truyền số liệu Thí nghiệm TTDL & Mạng máy tính - Copy FileThucHanh2.txt và FileThucHanh3.txt từ thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\Source vào thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\ Bai5\ThuMuc1 - Logout rồi logon lại với user name là student1. - Quan sát và ghi lại các cấp độ truy cập của các user đối với FileThucHanh2.txt trong thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\Bai5\Thumuc1. - Quan sát và ghi lại các cấp độ truy cập của các user đối với thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\ThuMuc2, và chủ sở hữu của nó - Copy FileThucHanh2.txt từ thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\ Bai5\ThuMuc1 vào thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\Bai5\ThuMuc2. - Quan sát và ghi lại các cấp độ truy cập của các user đối với FileThucHanh2.txt trong thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\Bai5\Thumuc2, và chủ sở hữu của nó. So sánh với file gốc ở thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\ Bai5\ThuMuc1. 5.2 Move: Khi move tập tin/thư mục trong cùng một volume NTFS, tập tin/thư mục này vẫn giữ lại cấp độ truy cập và chủ sở hữu ban đầu. - Logon với user name student. - Quan sát và ghi lại các cấp độ truy cập của các user đối với FileThucHanh3.txt trong thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\Bai5\ Thumuc1. - Quan sát và ghi lại các cấp độ truy cập của các user đối với thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\Bai5\ThuMuc2, và chủ sở hữu của nó - Move FileThucHanh3.txt từ thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\Bai5\ ThuMuc1 vào thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\Bai5\ThuMuc2. - Quan sát và ghi lại các cấp độ truy cập của các user đối với FileThucHanh3.txt trong thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\Bai5\ThuMuc2 , và chủ sở hữu của nó. So sánh với file gốc ở thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\ Bai5\ThuMuc1. - Logout. 6/ Cấp quyền truy cập cho một nhóm: - Nhóm Group1 có 2 users student1 và student2. Cấp quyền truy cập thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\ Bai5\ThuMuc1 cho Group1 và kiểm chứng quyền truy cập của các users trong nhóm Group1. - Logon với user name student. - Vào Start – Programs –Windows NT Explorer, vào thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\Bai5, - Nhấp chuột phải vào thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\Bai5\ThuMuc1, chọn Properties. - Nhấp vào tab Security, rồi nhấp Permissions. - Nhấp Add . Mở ra tiếp theo là hộp thoại Add Users and Groups. - Chọn nhóm Group1 trong hộp thoại Name rồi nhấp vào phím Add. - Chọn Read trong hộp Type of Access, rồi nhấp OK. - Remove quyền truy cập của các nhóm khác. - Logout rồi logon với user name student1. - Vào Windows Explorer, truy cập tới thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\Bai5\ ThuMuc1, có xem được tên các thư mục con và các file trong đó không? Trang 42
  14. Phòng thí nghiệm Mô phỏng & Truyền số liệu Thí nghiệm TTDL & Mạng máy tính - Mở một file .txt trong thư mục trên bằng cách nhấp đúp vào file đó. Có mở được không? - Copy file đó sang thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\temp. Có copy được không? - Delete file đó có được không? - Chép một file từ thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\Source vào thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\Bai5\ThuMuc1. Có copy được không? - Suy ra cấp độ truy cập thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\Bai5\ThuMuc1 của user student1. - Logout rồi logon với user name student2. - Vào Windows Explorer, truy cập tới thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\Bai5\ ThuMuc1, có xem được tên các thư mục con và các file trong đó không? - Mở một file .txt trong thư mục trên bằng cách nhấp đúp vào file đó. Có mở được không? - Copy file đó sang thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\temp. Có copy được không? - Delete file đó có được không? - Chép một file từ thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\Source vào thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\Bai5\ThuMuc1. Có copy được không? - Suy ra cấp độ truy cập thdư mục D:\ThucHanh\TSLieu\Bai5\ThuMuc1 của user student2. - Quan sát và ghi lại quyền truy cập thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\ Bai5\ThuMuc1. 7/ Kết hợp các quyền truy cập: Trường hợp 1: Nhóm Group2 được cấp quyền truy cập Change đối với thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\ Bai5\ThuMuc3. Student1 là thành viên của nhóm Group1, đồng thời cũng là thành viên của nhóm Group2. Vậy student1 có quyền truy cập Read hay Change đối với thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\ Bai5\ThuMuc3 ?.1- Nhóm Group1 được cấp quyền truy cập Read đối với thư mục D:\ThucHanh\ TSLieu\Bai5\ThuMuc3. Sinh viên dựa vào các phần thực hành ở trên tiến hành các bước thí nghiệm để trả lời câu hỏi trên. Gợi ý: - Logon với user name student. - Cấp quyền truy cập Read cho Group1 đối với thư mục D:\ThucHanh\ TSLieu\Bai5\ThuMuc3. - Cấp quyền truy cập Change cho Group2 đối với thư mục D:\ThucHanh\ TSLieu\Bai5\ThuMuc3. - Logout rồi logon với user name student1. - Thực hiện các thao tác như read, copy, delete đối với các tập tin trong thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\ Bai5\ThuMuc3. Từ đó xác định quyền truy cập của user student1. - Logout. Trường hợp 2: Nhóm Group1 được cấp quyền truy cập Read đối với thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\Bai5\ThuMuc3. Nhóm Group2 được cấp quyền truy cập No Trang 43
  15. Phòng thí nghiệm Mô phỏng & Truyền số liệu Thí nghiệm TTDL & Mạng máy tính Access đối với thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\Bai5\ThuMuc3. Student1 là thành viên của nhóm Group1, đồng thời cũng là thành viên của nhóm Group2. Vậy student1 có quyền truy cập Read hay No access đối với thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\ Bai5\ThuMuc3 ? Sinh viên dựa vào các phần thực hành ở trên tiến hành các bước thí nghiệm để trả lời câu hỏi trên. Gợi ý: - Logon với user name student. - Cấp quyền truy cập Read cho Group1 đối với thư mục D:\ThucHanh\ TSLieu\Bai5\ThuMuc3. - Cấp quyền truy cập No Access cho Group2 đối với thư mục D:\ThucHanh\ TSLieu\Bai5\ThuMuc3. - Logout rồi logon với user name student1. - Thực hiện các thao tác như read, copy, delete đối với các tập tin trong thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\ Bai5\ThuMuc3. Từ đó xác định quyền truy cập của user student1. - Logout. Trang 44
  16. Phòng thí nghiệm Mô phỏng & Truyền số liệu Thí nghiệm TTDL & Mạng máy tính PHẦN C: CHIA SẺ VÀ SỬ DỤNG CÁC TÀI NGUYÊN TRÊN MẠNG I. Share Folder: Để chia sẻ tài nguyên trên mạng, máy có tài nguyên phải cho phép các máy khác sử dụng tài nguyên của mình qua mạng thông qua thủ tục share. 1/ Share một folder cho users truy nhập: - Vào Window Explorer, chọn thư mục cần share. - Nhấp phím chuột phải, chọn Sharing, khi đó xuất hiện hộp thoại sau. - Chọn nút Shared As . - Trong hộp thoại Share Name, nhập vào tên sẽ hiển thị trên mạng của thư mục. (mặc định là tên của thư mục). - Trong hộp thoại Comment, nhập vào dòng chú thích về thư mục đang share. Ta có thể để trống nếu không cần. - Trong phần User Limit, ta có thể chọn để cho phép tối đa là bao nhiêu user cùng lúc có thể truy nhập vào thư mục. Mặc định là không giới hạn( tùy chọn Maximum Allowed). - Nhấp vào button Permission để chỉ định user nào được phép truy nhập và truy nhập ở cấp độ nào. Trang 45
  17. Phòng thí nghiệm Mô phỏng & Truyền số liệu Thí nghiệm TTDL & Mạng máy tính - Trong hộp thoại name sẽ hiển thị tên user có quyền truy nhập, và trong hộp thoại Type of Access sẽ hiển thị cấp độ truy cập tương ứng. - Theo mặc định quyền truy cập sẽ được cấp cho Everyone, tức là mọi người đều có quyền truy nhập, với cấp độ truy nhập Full Control. - Ta có thể xóa user Everyone ra khỏi danh sách truy nhập bằng cách chọn nó rồi nhấp phím Remove. - Để thêm user vào danh sách truy nhập, ta nhấp vào phím Add. - Nhấp OK khi kết thúc. - Sau khi share xong, dưới biểu tượng của thư mục sẽ xuất hiện hình một bàn tay đang nắm giữ thư mục, báo cho biết thư mục đang được share. 2/ Ngưng, không share một thư mục: - Chọn thư mục muốn hủy share. - Nhấp phím chuột phải. - Chọn Sharing. - Chọn Not shared. - Nhấp OK. - Sau khi hủy share, phía dưới biểu tượng của thư mục sẽ không còn hình bàn tay đang nắm giữ thư mục. 3/ Thực hành share folder: - Trên máy A, logon vào domain DET với user name student. - Vào Window Explorer, chọn thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\Bai6. - Nhấp phím chuột phải. - Chọn Sharing. - Chọn nút Shared As . - Trong hộp thoại Share Name, giữ nguyên tên của thư mục, không thay đổi. - Trong hộp thoại Comment, nhập vào dòng chú thích về thư mục đang share: Day la thu muc thuc hanh. - Trong phần User Limit, giữ nguyên như mặc định ( tùy chọn Maximum Allowed). Trang 46
  18. Phòng thí nghiệm Mô phỏng & Truyền số liệu Thí nghiệm TTDL & Mạng máy tính - Nhấp vào button Permission để chỉ định user nào được phép truy nhập và truy nhập ở cấp độ nào. - Theo mặc định quyền truy cập sẽ được cấp cho Everyone, tức là mọi người đều có quyền truy nhập, với cấp độ truy nhập Full Control. - Xóa user Everyone ra khỏi danh sách truy nhập bằng cách chọn nó rồi nhấp phím Remove. - Thêm user student1 vào danh sách truy nhập, ta nhấp vào phím Add. Sau đó nhấp phím Show Users, chọn student1, nhấp vào phím Add. - Trong hộp thoại Type of access, chọn Read, để chỉ định quyền truy nhập Read cho student1 . - Nhấp OK 2 lần để kết thúc. - Sau khi share xong, quan sát dưới biểu tượng của thư mục, sẽ xuất hiện hình một bàn tay đang nắm giữ thư mục, báo cho biết thư mục đang được share. 4/ Thực hành hủy share folder: - Chọn thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\Bai6. - Nhấp phím chuột phải. - Chọn Sharing. - Chọn Not shared. - Nhấp OK. - Sau khi hủy share, quan sát phía dưới biểu tượng của thư mục xem có còn hình bàn tay đang nắm giữ thư mục hay không. 5/ Thực hành truy nhập thư mục được share trên mạng: - Trên máy A, logon vào domain DET với user name student. - Chép các file trong thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\Source vào thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\Bai6. - Share thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\Bai6 cho phép user student1 truy nhập với quyền truy xuất Read. - Trên máy B, logon vào domain DET với user name student1. - Vào Windows Explorer. Chọn Networks Neighborhood. Chọn máy A. Có nhìn thấy thư mục được share không? - Truy nhập đến thư mục Bai6. Chép một file từ thư mục đó sang thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\Temp. Có chép được không? - Trên máy A, hủy share thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\Bai6 6/ Thực hành các cấp độ truy nhập: - Trên máy A, share thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\Bai6 cho phép user student1 truy nhập với quyền truy xuất Read, user student2 truy nhập với quyền truy nhập Change. - Trên máy B, logon vào domain DET với user name student1. - Vào Windows Explorer. Chọn Networks Neighborhood. Chọn máy A. Truy nhập đến thư mục được share. Chép một file từ thư mục đó sang thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\Temp. Có chép được không? - Xóa một file trong thư mục được share. Có xóa được không? - Chép một file từ thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\Source vào thư mục được share. Có chép được không? - Trên máy B, logon vào domain DET với user name student2. Trang 47
  19. Phòng thí nghiệm Mô phỏng & Truyền số liệu Thí nghiệm TTDL & Mạng máy tính - Vào Windows Explorer. Chọn Networks Neighborhood. Chọn máy A. Truy nhập đến thư mục được share. Chép một file từ thư mục đó sang thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\Temp. Có chép được không? - Xóa một file trong thư mục được share. Có xóa được không? - Chép một file từ thư mục D:\ThucHanh\TSLieu\Source vào thư mục được share. Có chép được không? II. Trao đổi trực tuyến: - Vào Start – Programs – Accessories, chọn Chat. Khi đó xuất hiện cửa sổ sau : - trên máy A, vào menu Conversation, chọn Dial. Xuất hiện cửa sổ sau: - Trong hộp thoại nhập vào tên máy cần trao đổi (máy B). - Trên máy B, vào menu Conversation, chọn answer. - Sau khi 2 máy đã kết nối, trên máy A, nhập vào một số ký tự. Quan sát trên máy B. Trên máy B, nhập vào một số ký tự, quan sát trên máy A. - Thực hành thay đổi font, màu nền trên mỗi máy bằng cách thay đổi các tùy chọn trong menu Options. - Ngắt kết nối bằng cách vào Conversation chọn Hang up, thực hiện lại kết nối theo chiều ngược lại (máy B gọi, máy A trả lời). Trang 48

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản