THIẾT KẾ CẤU TẠO KẾT CẤU CầU ĐƯỜNG - chương 19

Chia sẻ: Nguyễn Thành Tiến | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:6

0
72
lượt xem
17
download

THIẾT KẾ CẤU TẠO KẾT CẤU CầU ĐƯỜNG - chương 19

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo tài liệu 'thiết kế cấu tạo kết cấu cầu đường - chương 19', kỹ thuật - công nghệ, kiến trúc - xây dựng phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: THIẾT KẾ CẤU TẠO KẾT CẤU CầU ĐƯỜNG - chương 19

  1. TRÆÅÌNG ÂAÛI HOÜC BAÏCH KHOA ÂN --- ¥ --- BÄÜ MÄN ÂÆÅÌNG – KHOA XDCÂ CHÆÅNG 18: KHẢO SÁT THIẾT LẬP LUẬN CHỨNG KINH TẾ KỸ THUẬT ------  ------ 18.1 CÁC GIAI ĐOẠN KHẢO SÁT THIẾT KẾ ĐƯỜNG ÔTÔ 1.1 Giai đoạn lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và báo cáo nghiên cứu khả thi Theo "Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng" hiện hành trong quá trình chuẩn bị đầu tư chủ đầu tư phải lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và báo cáo nghiên cứu khả thi đối với công trình xây dựng đường. 1.2 Giai đoạn khảo sát thiết kế kỹ thuật và khảo sát thiết kế bản vẽ thi công Trong quá trình thực hiện đầu tư, tuỳ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư, công việc khảo sát , thiết kế đường ôtô có thể tiến hành 1 giai đo ạn ho ặc 2 giai đoạn sau : - Giai đoạn khảo sát thiết kế kỹ thuật (KSTKKT) - Giai đoạn khảo sát thiết kế bản vẽ thi công (KSTKBVTC ) Trong nhiều trường hợp giai đoạn KSTKKT thường gắn liền với việc lập hồ sơ đấu thầu còn việc KSTKBVTC lại thường do nhà thầu sau khi trúng thầu thực hiện. 18.2 TRÌNH TỰ VÀ CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI CÔNG TÁC KSTK LẬP BCNCTKT VÀ BCNCKT 2.1 Mục đích và nhiệm vụ : * Mục đích và nhiệm vu của giai đoạn KSTK lập BCNCTKT : - Thu thập các tài liệu về kinh tế ( điều tra kinh tế), điều kiện tự nhiên ( địa hình, địa chất, thuỷ văn, VLXD . . .và về môi trường ( môi trường tự nhiên và xã hội) - Sơ bộ đánh giá sự cần thiết phải đầu tư xây dựng - Quy mô công trình - Tổng mức đầu tư, nguồn vốn - Hiệu quả đầu tư ( kinh tế & xã hội) * Mục đích và nhiệm vu của giai đoạn KSTK lập BCNCKT : - Thu thập các tài liệu về kinh tế ( điều tra kinh tế), điều kiện tự nhiên ( địa hình, địa chất, thuỷ văn, VLXD . . .và về môi trường ( môi trường tự nhiên và xã hội) - Đánh giá sự cần thiết phải đầu tư xây dựng - Xác định cụ thể vị trí tuyến đường, quy mô công trình, lựa chọn PA tuyến, PA công trình tối ưu, đề xuất các giải pháp thiết kế - Tổng mức đầu tư, nguồn vốn - Hiệu quả đầu tư ( kinh tế & xã hội) => Mục đích và nhiệm vu của hai giai đoạn này giúp người có thẩm quyền quyết định đầu tư có đủ căn cứ để quyết định chủ trương đầu tư và tổng mức đầu tư 2.2 Các bước thực hiện : Nội dung công việc KSTK Yêu cầu và cách thực hiện Voî Âæïc Hoaìng Giaïo aïn : Thiãút Kãú Âæåìng ä tä Trang :  1
  2. TRÆÅÌNG ÂAÛI HOÜC BAÏCH KHOA ÂN --- ¥ --- BÄÜ MÄN ÂÆÅÌNG – KHOA XDCÂ Giai đoạn lập BCNCTKT Giai đoạn lập BCNCKT 1. Thu thập bản đồ địa hình và Tỉ lệ 1/25000 ÷ 1/50000 Tỉ lệ 1/25000 ÷ 1/50000; bản đồ hành chính 1/10000 2. Điều tra giao thông Thu thập ở các cơ quan quản Thu thập nhờ điều tra giao lý kế hoạch các số liệu sẵn thông và các số liệu sắn có. có. 3. Điều tra kinh tế xã hội các Thu thập ở các cơ quan kinh Thu thập ở ác cơ quan vùng tuyến đường có khả tế và kế hoạch kinh tế và kế hoạch năng đi qua. 4. Thu thập các tài liệu về quy Thu thập ở các cơ quan hữu Thu thập ở các cơ quan hoạch vùng lãnh thổ, quy quan hữu quan. hoạch đô thị, quy hoạch mạng lưới giao thông, vùng dân cư, vùng tránh . 5. Thu thập các định mức, đơn Thu thập ở các cơ quan hữu Thu thập ở các cơ quan giá, các số liệu để xác định quan hữu quan các chi phí xây dựng, di tu, bảo dưỡng, chi phí vận chuyển, tổn thất thời gian, tai nạn. 6. Các số liệu điều tra địa lý tự Nghiên cứu trên các bản đồ Nghiên cứu trên các bản đồ nhiên trong khu vực và thu thập ở các cơ quan hữu và thu thập ở các cơ quan quan. hữu quan. 7. Đề xuất quy mô, cấp hạng và Tư vấn lập dự án nghiên Tư vấn lập dự án nghiên các tiêu chuẩn chủ yếu của cứu đề xuất cứu đề xuất đường và công trình 8. Xác định các điểm khống chế - Thực hiện trên bình đồ - Thực hiện như BCNCTKT trên bình đồ, vạch phương án 1/50000 ÷ 1/25000 - Tiếp tục nghiên cứu trên tuyến - Đánh số km và phân thành bản đồ 1/10000, xác định các đoạn đồng nhất về địa các đoạn cần triển tuyến, hình cần xử lý đặc biệt. - Chọn vị trí cầu lớn và ước tính khẩu độ cầu - Đánh giá tổng quan ưu khuyết điểm từng phương án. - Vạch tuyến phải phù hợp với địa hình, cảnh quan, môi trường. 9. Thăm dò và định tuyến trên - Bằng thị sát -Thị sát với các phương án thực địa - Nếu thực hiện trên bản đồ đã vạch, phát hiện thêm 1/10000 thì không cần thực phương án, loại bỏ các hiện đo đạc thực địa phương án không hợp lý. - Định tuyến trên thực địa đối với tất cả các phương án bằng máy đo đạc chính Voî Âæïc Hoaìng Giaïo aïn : Thiãút Kãú Âæåìng ä tä Trang :  2
  3. TRÆÅÌNG ÂAÛI HOÜC BAÏCH KHOA ÂN --- ¥ --- BÄÜ MÄN ÂÆÅÌNG – KHOA XDCÂ xác. - Lấy tuyến đường làm sườn đo đạc để lập B.đồ và T.dọc - Phát tuyến, rải mốc cao dộ, cắm cọc đỉnh vĩnh cửu. - Đối với tuyến quan trọng phải bố trí lưới khống chế mặt bằng và cao độ theo hệ thống quốc gia 10. Khảo sát địa chất công trình - Quan sát bằng mắt trong quá - Đo vẽ mặt cắt địa chất và vật liệu xây dựng dọc trình thị sát dọc tuyến với mọi phương tuyến - Xác định vị trí các mỏ vật án tuyến trên cơ sở thăm dò liệu, chất lượng, trữ lượng. 5 ÷ 7m - Cầu nhỏ : 2 lỗ khoan 15 ÷ 20m - Cầu trung và lớn : 3 lỗ khoan kết hợp xuyên SPT sâu 20 ÷ 50 vào tầng chịu lực - Khoan lấy mẫu để thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý. - VLXD : như BCNCTKT nhưng mỗi mỏ lấy 1 mẫu - Gặp vùng đất yếu phải khoanh vùng đất yếu, xác định các chỉ tiêu cơ lý của đất yếu. 11. Khảo sát thuỷ văn - Bằng thị sát xác định lại các - Phải điều tra thực địa mức thông tin về mức nước ngập nước vùng ngập, năm và số lụt, chế độ dòng chảy các ngày xuất hiện, phải đo sông, suối dọc tuyến. mực nước bằng máy đo - Tìm hiểu ở các cơ quan địa đạc. phương về các yêu cầu của - Quan sát thực địa đặc thuỷ lợi, giao thông thuỷ hoặc trưng địa mạo dòng suối và dê đập, thuỷ điện bề mặt lưu vực đối với nơi - Vạch trên bình đồ các vùng tụ nước. ngập, các lưu vực tụ nước, - Đo vẽ mặt cắt ngang các đánh dấu vị trí cầu cống. sông suối và điều tra các - Xác định các yếu tố tính toán yếu tố hình thái thuỷ văn. - Khi có yêu cầu đặc biệt phải lập bình đồ khu vực công trình thoát nước. 12. Đánh giá tác động môi trường - Phân tích đại cương về môi - Đánh giá sơ bộ tác dụng về kinh tế - xã hội - nhân văn, trường, chỉ yêu cầu nhận biết, của môi trường, nôi dung và Voî Âæïc Hoaìng Giaïo aïn : Thiãút Kãú Âæåìng ä tä Trang :  3
  4. TRÆÅÌNG ÂAÛI HOÜC BAÏCH KHOA ÂN --- ¥ --- BÄÜ MÄN ÂÆÅÌNG – KHOA XDCÂ về môi trường thiên nhiên và sàng lọc, đánh giá các yếu tố yêu cầu cần lập BCNCTKT hệ sinh thái môi trường nhưng được thực hiện với tất cả các phương án và phải có phân tích, so sánh tác động và kiến nghị. 13. Thiết kế sơ bộ, đề xuất các - Dựa vào kinh nghiệm trên cơ - Dựa vào bình đồ, trắc dọc phương án và chọn giải pháp sở thi sát tính toán sơ bộ, áp dụng các thiết kế đối với các hạng mục - Khẩu độ công trình được thiết kế điển hình. công trình, tính toán khối ước lượng theo mức nước thị - Có tính toán thiết kế sơ lượng công trình sát. bộ, so sánh chọn giải pháp đối với nền mặt đường và các cầu trung, cầu lớn 14. Xác định tổng mức đầu tư - Dựa vào khối lượng ước - Dựa trên khối lượng thiết tính, đơn giá xây dựng tại địa kế sơ bộ, đơn giá xây dựng phương tại địa phương và các quy định của cơ quan hữu quan. 15. Đề xuất các giải pháp về tổ - Nêu khối lượng thi công, - Như BCNCTKT chức thi công và triển khai dự khối lượng nguyên vật liệu án cần thiết - Các giải pháp thi công chủ yếu, các trang thiết bị cần thiết, nhu cầu nhân lực - Các khâu chuẩn bị thi công và giải phóng mặt bằng - Hướng thi công và thời gian thi công dự kiến 16. So sánh, chọn các phương án - Dựa vào các chỉ tiêu đánh giá - Như BCNCTKT tuyến và phân tích hiệu quả hiệu quả kinh tế mỗi phương kinh tế - tài chính của phương án ư án chọn - Dựa vào các chỉ tiêu đánh giá chất lượng sử dụng của đường - Dựa vào việc đánh giá khó khăn, thuận lợi trong thi công. 2.1 Hồ sơ bao gồm : 2.1.1 Phần thuyết minh : 1. Tình hình chung về phát triển kinh tế xã hội của khu vực và sự cần thiết phải đặt vấn đề nghiên cứu lập dự án xây dựng đường trong khu vực 2. Điều tra giao thông : nêu rõ phương pháp, cách thức tiến hành, các kết quả điều tra kinh tế hoặc kết quả đếm xe, xử lý số liệu 3. Các điều kiện thiên nhiên khu vực : mô tả điều kiện địa chất thuỷ văn, vật liệu xây dựng, các vùng rừng cấm... Voî Âæïc Hoaìng Giaïo aïn : Thiãút Kãú Âæåìng ä tä Trang :  4
  5. TRÆÅÌNG ÂAÛI HOÜC BAÏCH KHOA ÂN --- ¥ --- BÄÜ MÄN ÂÆÅÌNG – KHOA XDCÂ 4. Chọn cấp hạng và tiêu chuẩn kỹ thuật của tuyến đường : trình bày các dự kiến khác nhau về cấp hạng và tiêu chuẩn kỹ thuật 5. Chọn hướng tuyến : trình bày lý do xây dựng , các điểm khống chế, lý do đ ề xuất các hướng tuyến, nêu ưu nhược điểm của từng phương án... 6. Các giải pháp thiết kế đối với các hạng mục công trình : quy trình, quy phạm, đ ịnh hình đã áp dụng thiết kế nền - mặt đường, công trình thoát nước, trang thiết bị phòng hộ . . .  đề xuất các phương án thiết kế. 7. Đánh giá tác động của môi trường 8. Tính toán tổng mức đầu tư đối với mỗi phương án tuyến 9. Lựa chọn phương án và phân tích hiệu quả đầu tư - Thuyết minh rõ phương pháp phân tích hiệu quả đầu tư, thời hạn phân tích hiệu quả, kết quả phân tích hiệu quả - Dựa vào kết quả phân tích hiệu quả  kết luận và kiến nghị - Đánh giá hiệu quả dầu tư của phương án chọn. 10. Trình tự và kế hoạch triển khai dự án - Chủ đầu tư và chủ quản đầu tư - Hình thức thực hiện dự án - Thời điểm khởi công, thời điểm hoàn thành - Trình tự xây dựng các hạng mục công trình - Khối lượng , như cầu nhân - vật lực, trang thiết bị, vật liệu xây dựng cần thiết. 11. Kết luận và kiến nghị - Với phương án chọn có khả thi hay không - Kiến nghị các thủ tục triển khai dự án - Các vấn đề cần lưu ý 2.1.2 Phần bản vẽ : 1. Bình đồ tỉ lệ 1/25000 hoặc 1/500000 có vẽ tất cả các phương án tuyến , trắc dọc tổng quát các phương án tuyến 2. Bình đồ thăm dò tuyến tỉ lệ 1/2000 hoặc 1/1000 (vùng núi), 1/5000 (vùng đồi) và 1/10000 (vùng đồng bằng) ; các trắc dọc tương ứng và trắc ngang điển hình. 3. Bản vẽ kết cấu nền - mặt đường điển hình 4. Bản vẽ cấu tạo cống, cầu nhỏ, cầu trung điển hình 5. Bản vẽ bố trí cầu lớn 6. Bản vẽ các nút giao thông quan trọng 7. Thống kê các chỉ tiêu kỹ thuật toàn tuyến 8. Sơ đồ bố trí lưới khống chế mặt bằng và lưới khống chế độ cao. 2.1.3 Phần phụ lục : 1. Văn bản bàn giao nhiệm vụ KSTK lập BCNCTKT và BCNCKT 2. Sơ đồ khu vực hấp dẫn, sơ đồ liên hệ vận chuyển, điều tra kinh tế 3. Số liệu đếm xe 4. Bản liệt kê các đường ôtô trong khu vực 5. Bản kê các mỏ, các cơ sở vật liệu xây dựng, các xí nghiệp phục vụ xây dựng đường 6. Các tài liệu điều tra địa chất 7. Các bản điều tra mức nước 8. Các tài liệu và sổ sách đo đạc Voî Âæïc Hoaìng Giaïo aïn : Thiãút Kãú Âæåìng ä tä Trang :  5
  6. TRÆÅÌNG ÂAÛI HOÜC BAÏCH KHOA ÂN --- ¥ --- BÄÜ MÄN ÂÆÅÌNG – KHOA XDCÂ 9. Các văn bản thoả thuận giữa các cơ quan hữu quan về thiết kế và xây dựng đường 10. Bản kê diện tích chiếm dụng: công trình, nhà cửa, mồ mả , đường điện, đường điện thoại phải di chuyển ra khỏi phạm vi thi công. 11. Các bảng tính khối lượng công tác từng hạng mục công trình 12. Bản thống kê các đơn giá, định mức áp dụng ------  ------ Voî Âæïc Hoaìng Giaïo aïn : Thiãút Kãú Âæåìng ä tä Trang :  6

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản