Thiết kế cụm đồ gá để mài biên dạng dao xọc răng bao hình trên máy mài răng MAAG HSS-30, ch 5

Chia sẻ: Van Teo | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:10

0
89
lượt xem
26
download

Thiết kế cụm đồ gá để mài biên dạng dao xọc răng bao hình trên máy mài răng MAAG HSS-30, ch 5

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Các thông số cơ bản của dao xọc 2.3.1 Các kích thước của răng dao xọc ở tiết diện bất kỳ vuông góc với trục dao a. Chiều cao đầu răng (khoảng cách theo bán kính giữa vòng chia và vòng đỉnh răng) - Khi chiều cao đầu răng được đo ở tiết diện mặt trước thì ta có: a - là khoảng cách khởi thủy b. Chiều dày răng dao theo cung vòng chia bằng chiều rộng rãnh của thanh răng theo tâm tích - Khi chiều dày răng được đo ở tiết diện mặt trước thì ta có:...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Thiết kế cụm đồ gá để mài biên dạng dao xọc răng bao hình trên máy mài răng MAAG HSS-30, ch 5

  1. Chương 5: CÁC THÔNG SỐ CHÍNH CỦA DAO XỌC đ đ a d S hu' Hình 2.5: Các thông số cơ bản của dao xọc 2.3.1 Các kích thước của răng dao xọc ở tiết diện bất kỳ vuông góc với trục dao a. Chiều cao đầu răng (khoảng cách theo bán kính giữa vòng chia và vòng đỉnh răng) hui  ( f '  c ' ).m  y.tg đ ' - Khi chiều cao đầu răng được đo ở tiết diện mặt trước thì ta có: hu'  ( f '  c ' ).m  a.tg đ
  2. a - là khoảng cách khởi thủy b. Chiều dày răng dao theo cung vòng chia bằng chiều rộng rãnh của thanh răng theo tâm tích  .m S i   S U  2. y.tg đ .tg  2 - Khi chiều dày răng được đo ở tiết diện mặt trước thì ta có:  .m S i   S U  2.a.tg đ .tg  2 a - là khoảng cách khởi thủy Như vậy ở tiết diện bất kỳ chiều dày răng dao xọc theo vòng chia khác với chiều dày răng dao xọc ở tiết diện khởi thuỷ một lượng. S i  S i  S n = 2.y. tgđ . tg   2.3.2 Profin răng dao ở tiết diện bất kỳ thẳng góc Prôfin của dao xọc ăn khớp đúng với prôfin thanh răng khởi thuỷ. Nên nó là đường thân khai, đường thân khai đó ở mỗi tiết diện vuông góc với trục được tạo thành từ một vòng cơ sở có bán kính r0. Nghĩa là ở các tiết diện khác nhau, prôfin thân khai của răng dao xọc là những đoạn thẳng khác nhau của một đường thân khai. Khi chuyển từ tiết diện khởi thuỷ sang tiết diện khác đường thân khai sẽ quay một góc quanh trục của nó.
  3. Góc quay của đường thân khai của răng dao xọc  đo theo cung vòng chia chuyển từ tiết diện khởi thuỷ đến tiết diện bất kỳ với khoảng cách y giữa các tiết diện đó. Để nhận được prôfin của răng dao xọc ở tiết diện bất kỳ cần phải cho đường thân khai prôfin răng dao xọc thực hiện đồng thời vừa tịnh tiến dọc trục vừa quay đều quanh trục dao để tạo thành bề mặt xoắn vít thân khai có bước không đổi. Bề mặt xoắn vít thân khai đó là mặt sau bên của dao xọc. Bước của bề mặt xoắn vít đó bằng khoảng cách y khi đường thân khai quay hết một vòng. 2.3.3 Góc sau và góc trước ở lưỡi cắt dao xọc a. Góc sau bên Với mặt sau bên là mặt xoắn vít thân khai đảm bảo lưỡi cắt bên của dao xọc có góc sau b. Giá trị góc sau bên b tại một điểm bất kỳ trên lưỡi cắt bên của dao xọc đo trong tiết diện hình trụ đồng tâm với trục dao sẽ bằng góc nghiêng của mặt vít. Do đó: tg b  tg đ . sin  u Trong đó: u - là góc profin răng dao xọc b. Góc sau đỉnh ở răng
  4. Góc sau ở đỉnh răng theo tiêu chuẩn thường chọn đ =60 góc này quyết định mức độ thay đổi khoảng dịch chỉnh của thanh răng theo chiều dao xọc, nó cũng ảnh hưởng đến trị số góc sau tại các phía bên vì góc sau bên là hàm của góc sau đỉnh đ. Bất luận ở trạng thái tĩnh hay động góc sau ở đỉnh răng dao xọc đều như nhau. c. Giá trị trước ở đỉnh răng - Góc trước ở đỉnh răng  ® Góc trước ở đỉnh răng được đo bởi mặt phẳng hướng kính đi qua trục dao xọc. Góc trước thường được chọn theo tiêu chuẩn là 50. Trong trạng thái tĩnh cũng như trạng thái động góc trước  ® là không đổi, nó có ảnh hưởng đến góc prôfin của dạng sinh u. - Góc trước A trên mặt bên prôfin Góc trước A được khảo sát ở một điểm bất kỳ trên prôfin cắt trong mặt cắt chính AB vuông góc tại điểm A với hình chiếu lưỡi cắt bên lên mặt đáy. Trong mặt cắt này góc A được đo giữa đường tiếp tuyến với mặt trước ở điểm A và mặt phẳng nằm ngang. Góc trước A được xác định như sau: tgA = tgđ.cos (900 - A) = tgđ. sinA.
  5. A: Góc áp lực của đường thân khai đối với điểm A. A được xác định theo công thức rOC cos  A  OA Góc  thay đổi theo sự thay đổi bán kính vòng tròn trên đó có điểm khảo sát. Hình 2.6: Góc trước mặt bên dao xọc
  6. 2.3.4 Góc prôfin dao xọc u Do có góc trước và góc sau nên prôfin dao xọc không đúng dạng thân khai và có sai số, để xác định sai số khi có góc trước và góc sau ta khảo sát góc prôfin dao xọc ở tiết diện vuông góc với trục dao xọc U và góc prôfin của hình chiếu lưỡi cắt lên mặt phẳng vuông góc với trục dao, góc prôfin của bánh răng sẽ được gia công . Prôfin 2 với góc U là prôfin của thanh răng khởi thuỷ của dao xọc trên tiết diện thẳng góc với trục, prôfin này hoàn toàn đồng nhất với prôfin của bánh răng gia công. Khi dao có góc trước, prôfin răng dao ở tiết diện NN không trùng với prôfin của hình chiếu mặt trước lên mặt đầu của bánh răng gia công. Căn cứ trên hình vẽ ta có quan hệ giữa góc prôfin dao xọc U và góc prôfin của bánh răng sẽ được gia công như sau: e e tg u   hu h  cb cb = dc. tgđ = h.tgđ. tgđ
  7. Hình 2.7: Xác định góc prôfin e 1 tg u  . h (1  tg đ .tg đ ) e  tg  h tg  Do đó: tg u  (1  tg đ .tg đ ) Như vậy muốn cắt được bánh răng góc có góc prôfin  thì dao xọc phải có prôfin u > . Thí dụ muốn cắt bánh răng có  = 200 dao xọc có đ = 50; đ = 60 thì góc prôfin của dao xọc u = 20010'14,5"
  8. Mặt bên răng dao xọc được hình thành bởi thanh răng có góc prôfin là u như vậy đường kính vòng cơ sở của dao xọc sẽ là: dou = d U .cosu = m.Zu. cosu. Trong đó: d U là đường kính hình trụ chia của dao xọc. - Vị trí tương đối của vòng cơ sở răng dao xọc Khi thiết kế dao xọc có thể gặp các trường hợp sau: Trường hợp 1 (d0 < Di) Vòng cơ sở nằm trong thân dao xọc, ở tiết diện bất kỳ prôfin răng dao hoàn toàn có dạng thân khai, do đó số lần mài lại lớn. Trường hợp này tồn tại ở dao xọc có số răng lớn. Hình 2.8: do < Di
  9. Trường hợp 2 (d0 > Di) Vòng tròn cơ sở đi qua răng dao, ở trường hợp này đoạn không thân khai nằm giữa vòng tròn cơ sở và vòng chân răng, trường hợp này tồn tại ở dao xọc có số răng nhỏ. Hình 2.9: do > Di Trường hợp 3 Nằm giữa 2 trường hợp trên, ở các tiết diện trên thì vòng cơ sở nằm trong thân dao còn ở tiết diện phía dưới thì vòng cơ sở đi qua răng dao xọc. Trường hợp này tồn tại ở dao xọc có số răng trung bình.
  10. Hình 2.10: Trường hợp trung gian

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản