thiết kế hệ thống lạnh cho xí nghiệp, chương 11

Chia sẻ: Nguyen Van Dau | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:18

0
213
lượt xem
123
download

thiết kế hệ thống lạnh cho xí nghiệp, chương 11

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Vận hành hệ thống máy nén. a. Chuẩn bị. Đây là bước công việc quan trọng trước khi vận hành với bất cứ hệ thống lạnh nào, vì vậy mặc dù rất đơn giản nhưng không được bỏ qua. - Trước khi đi vào vận hành cần kiểm tra nhật ký vận hành để biết tình trạng của máy hiện nay để phát hiện những hư hỏng kịp thời. - Kiểm tra lượng dầu bôi trơn trong máy nén thông qua kính xem mức ở cacte máy nén. Nếu thiếu thì phải nạp bổ xung. - Kiểm tra điện áp...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: thiết kế hệ thống lạnh cho xí nghiệp, chương 11

  1. Chương 11: Quy trình vận hành hệ thống cấp đông băng chuyền thẳng IQF 2.6.1. Vận hành hệ thống máy nén. a. Chuẩn bị. Đây là bước công việc quan trọng trước khi vận hành với bất cứ hệ thống lạnh nào, vì vậy mặc dù rất đơn giản nhưng không được bỏ qua. - Trước khi đi vào vận hành cần kiểm tra nhật ký vận hành để biết tình trạng của máy hiện nay để phát hiện những hư hỏng kịp thời. - Kiểm tra lượng dầu bôi trơn trong máy nén thông qua kính xem mức ở cacte máy nén. Nếu thiếu thì phải nạp bổ xung. - Kiểm tra điện áp xem có đủ pha hay không, tuệt đối không vận hành khi điện áp bị thiếu pha. - Kiểm tra tình trạng của các van :Van hút phải đóng, van nén phải mở, van bypass đóng, van nước làm mát máy nén phải được mở. - Kiểm tra tổng thể hệ thống xem c chướng ngại vật không, ó bộ phận tr uyền động, dàn lạnh sạch đá chưa, tháp giải nhiệt dàn ngưng có đủ nước không, bơm quạt có hoạt động không. b. Chạy và theo dõi máy. Sau khi kiểm tra hệ thống xong thấy đủ điều kiện vận hành thì ta tiến hành theo các bước sau : - Bật bơm, quạt ở tháp giải nhiệt cho chạy trước khoảng 10 phút để làm hoá hơi nốt lượng môi chất lỏng nếu còn trong dàn ngưng. - Bật khởi động máy nén, nếu không có sự cố gì thì máy thực hiện khởi động sao-tam giác và hoạt động ở chế độ tam giác.
  2. - Mở dần van chặn hút quan sát số chỉ trên đồng hồ áp suất thấp để tránh cho máy bị va đập thuỷ lực. - Khi đã mở hoàn toàn van chặn hút ta bật cấp dịch cho dàn lạnh. - Theo dõi tình trạng hoạt động của máy nén, kiểm tra các đồng hồ xem giá trị có thay đổi bất thường không. c. Dừng máy. - Dừng máy theo công nghệ:
  3. Khi sản phẩm đạt yêu cầu thì ta tiến hành tắt cấp dịch chạy rút gas để áp suất hút xuống thấp khi đó máy tự ngắt do rơle áp suất hút tác động. Đóng van hút lại, tắt máy nén và ngắt cầu dao điện chính. Tiếp tục cho tháp giải nhiệt hoạt động thêm một thời gian nữa. - Dừng máy do sự cố: Khi gặp sự cố ta tiến hành tắt máy nén. Tắt cấp dịch vào bình tháp áp. Đóng van chặn hút. Kiểm tra nguyên nhân của sự cố để khắc phục. Khi máy dừng trong thời gian dài thì nên đóng tất các các van chặn hút và nén của máy nén lại để tránh tình trạng áp lực trong cacte quá cao gây khó khăn cho việc khởi động máy lần sau. 2.6.2. Vận hành tủ cấp đông băng chuyền thẳng. a. Chuẩn bị: - Kiểm tra tuyết trong tủ đã xả sạch hay chưa. - Kiểm tra xem băng tải đã vệ sinh chưa. Trên băng tải không được còn lại sản phẩm của lần cấp đông trước. - Kiểm tra bộ phận làm sạch băng chuyền, bộ phận này thường bị dính rất nhiều các sản phẩm cũ vì vậy cần vệ sinh sạch để tránh gây nhiễm chéo cho sản phẩm mới. - Xem nhật ký vận hành để biết được tình trạng thực tế của băng chuyền có tốt không. Tránh tình trạng máy hỏng mà vẫn cho chạy. b. Chạy băng chuyền: Sau khi kiểm tra xong tình trạng của băng chuyền ta cho băng chuyền chạy.
  4. - Bật công tắc quạt sang vị trí ON. - Bật công tắ môtơ băng chuyền sang vị trí ON. - Cho tủ hoạt động đến khi nhiệt độ trong tủ đạt
  5. c. Dừng băng chuyền: - Khi sản phẩm đã hết hoặc đến thời gian xả đá thì ta tắt cấp dịch cho tủ, nhưng vẫn để băng chuyền hoạt động. - Tắt quạt dàn lạnh. - Bật công tắc xả đá tự động kết hợp dùng vòi nước áp lực để xịt. - Sau khi vệ sinh sạch tủ đông và băng tải ta tắt bơm nước và bật quạt dàn lạnh lên để làm khô băng chuyền chuẩn bị cho quá trình làm việc tiếp theo. 2.7. Các sự cố thường gặp và biện pháp xử lý. 2.7.1. Sự cố áp suất nén cao. Nguyên nhân Biểu Khắc Phục hiện Thiếu nước giải nhiệt:do - Nước nóng - Kiểm tra nước bơm trong bể - Dòng điện bơm bơm hỏng, đường ống giải - Kiểm tra bơm bẩn tắc nhiệt Quạtphun, nước không vòi dàn ngưng trong cao - Nước trong tháp Kiểm tra sự cố có chạy nóng thể do - Dòng điện quạt cháy hoặc rơle Bề mặt trao đổi nhiệt - Nước ra không Vệ sinh cặn bẩn xả dàn nóng dầu ngưng quá - Tháp nóng bất cặn trong Trong hệ thống bị - Áp kế rung mạnh Xả khí ra ngoài, có lọt khí thể xả - Áp suất ngưng tăng không trực tiếp hoặc gián Diện ngưng bị tích thiết cao bị ngưng Thiết - Kiểm tra lại thiết kế tiếp. ngưng nóng - Kiểm tra có bẩn không đủ, gas tồn tại ở không đâyNạp quá nhiềubình quá nhiều do gas Phần dưới thiết bị - Xả bớt gas ra ngưng ngoài lạnh trên Nhiệt độ môi trường Nên hạn chế làm việc cao nặng tải giữa buổi trưa nóng.
  6. 2.7.2 . Sự cố áp suất hút thấp. Nguyên nhân Biểu hiện Khắc phục Thiếu môi chất lạnh Nhiệt độ buồng lạnh Nạp thêm môi chất. Van tiết lưu không đủ cao hơn nhiều so Kiểm tra van tiết lưu công suất hoặc mở quá với nhiệt độ hút, không có tuyết và bộ phận cấp dịch nhỏ bám ở cổ hút của như van điện từ, phin Dầu đọng trong dàn Ngập dịch, xương Xả dầu trong dàn lạnh ra lạnh, bám để tuyết bám quá nhiều, ở các te tăng diện tích trao đổi buồng nhiệt 2.7.3. Sự cố áp suất dầu thấp. Nguyên nhân Biểu hiện Khắc phục Thiếu dầu bôi trơn Máy nén khó khởi Nạp dầu bổ xung nếu trong hệ động thiếu thống Áp lực dầu thấp Kiểm tra đường hồi Đường hồi dầu từ thiết dầu. Kiểm tra phin bị khác về bị tắc lọc dầu. Dầu bẩn, độ nhớt thấp Áp lực dầu thấp Xả dầu cũ ra, thay dầu hoặc mới cao quá Bơm dầu mòn hoặc Áp lực dầu không Kiểm tra độ mòn, có thể không đủ thay đủ công suất mới nếu độ mòn quá lớn.
  7. 2.7.4. Sự cố ngập dịch máy nén. Nguyên nhân Biểu hiện Khắc phục Phụ tải nhiệt quá lớn Đầu hút của máy Đóng bớt van chặn nén có hút lại, Quá trình sôi ở dàn tuyết bám và xu có thể tắt cấp dịch lạnh diễn ra mãnh liệt hướng làm cho hơi cuốn lỏng xuống các te máy vào máy nén. nén. LPS chỉ giá Lỏng về Van tiết lưu mở quá lớn trị cao. dàn bay hơi Đóng bớt lại hoặc sử dụng hoặc không phù hợp quá nhiều van tiết lưu màng Van phao khống chế Lỏng về dàn bay hơi kiểm tra lại van thay mức mới quá nhiều lỏng vào dàn lạnh hỏng Môi chất không bay hơi Lỏng nhiều ở dàn Xả tuyết bám trên dàn lạnh được ở dàn lạnh lạnh, kiểm tra quạt dàn lạnh, nhiệt độ * Xử lý sự cố ngập dịch : - Đối với ngập dịch nhẹ: Đóng van tiết lưu hoặc tắt cấp dịch dàn lạnh(có thể đóng van chặn hút lại) cho máy nén chạy. Mở van By-pass để hơi gas nóng về làm tan hoá hơi môi chất. chú ý mở nhỏ và mở từ từ để tránh làm hỏng đồng hồ áp suất hút thấp. Khi thấy giá trị áp suất hút xuống thấp thì mở từ từ van chặn hút ra quan sát tình trạng làm việc của máy nén Mở van tiết lưu lại cấp dịch cho dàn lạnh. Theo dõi quá trình làm việc của máy để có thể xác định được nguyên nhân của sự
  8. cố và có biện pháp xử lý kịp thời.
  9. - Đối với ngập dịch nặng: Hệ thống cấp đông băng chuyền là hệ thống liên hoàn . TD BH1 BH VTL2 2 VTL1 1 By_pass 2 TL T L D1 A1 B1 C1 D2 A2 B2 C2 MN1 MN2 Hình 2.31: Xử lý sự cố ngập dịch máy nén Giả sử hệ thống liên hoàn hai máy nén là MN1 và MN2. Trong đó máy nén MN1 bị ngập dịch và ngừng hoạt động. Còn máy nén MN2 vẫn chạy bình thường. Khi đó ta đóng van VTL1, đóng van A1 tiếp đó đóng van B1, đóng van 1 và 2, mở van C1 và D1, mở van by_pass. Máy nén MN2 thực hiện quá trình hút hết môi chất có trong máy nén bị ngập dịch ra ngoài. Chú ý mở van D2 nhỏ và thường xuyên quan sát giá trị trên đồng hồ áp suất thấp ở MN2 nếu thấy tăng cao thì cần điều chỉnh ngay để tránh ngập dịch ngập dịch nốt MN2. Sau một thời gian dịch lỏng trong m nén hết, kiểm tra áy dầu nhớttrong cacte. Nếu dầu không đủ độ nhớt thì phải thay dầu mới. Sau đó ta vận hành lại hệ thống. Đóng các van by_pass, D1, 1 và mở van A1,B1, mở van 1 và 2. Tiếp tục cho máy nén C khởi động trở lại. Để máy nén chạy rút gas một thời gian rồi mới cấp dịch trở lại cho dàn lạnh
  10. 2.7.5. Sự cố động cơ máy nén không hoạt động. Nguyên nhân Biểu hiện Động cơ có sự cố:cháy, Không có tín hiệu gì tiếp xúc không tốt, khởi động từ Dây đai quá căng. Động cơ kêu nhưng không chạy được Điện thế yếu. Có tiếng kêu Các công tắc HP, OP, LP Không có phản ứng gì khi nhấn nút công ORC tắc đang làm việc. điện từ Công tắc HP tác động. Động cơ chạy sau đó dừng ngay. Công tắc LP tác động. Động cơ chạy sau đó dừng ngay. Công tắc OP tác động do Động cơ chạy sau đó dừng ngay. thiếu dầu. Dừng máy lâu không đóng Áp suất trong cacte tăng cao máy nén rất hút nén khó lại làm chênh lệch hút khởi động 2.7.6. Sự cố về thời gian và nhiệt độ. Đối với sự cố này thường có rất nhiều nguyên nhân xảy ra dưới đây ta đưa ra một số nguyên nhân chính : - Thiếu môi chất lạnh có thể quan sát trực tiếp trên bình chứa cao áp. - Bộ phận tiết lưu mở chưa đủ, hoặc do bầu cảm biến của van tiết lưu nhiệt điều chỉnh sai. Van điện từ cấp dịch bị cháy cuộn dây làm nó luôn đóng không cấp dịch. - Phin lọc bị tắc không thông - Dàn lạnh bám nhiều tuyết trong thời gian dài không xả nó làm giảm khả năng trao đổi nhiệt của dàn lạnh với môi trường.. - Dàn lạnh đọng nhiều dầu. - Một số quạt gió trong tủ không hoạt động.
  11. - Khe hở thoát nhiệt giữa tủ với môi trường lớn làm tổn thất nhiệt. - Dàn ngưng quá dơ bẩn, cần tiến hành vệ sinh thuờng xuyên theo định kỳ
  12. - Tháp giải nhiệt bẩn, bơm quạt làm việc không tốt làm cho áp suất và nhiệt độ ngưng tăng cao. - Dầu, lỏng đọng lại ở dàn ngưng nhiều làm giảm diện tích trao đổi nhiệt. - Hệ thống tồn tại khí không ngưng, đây là thành phần có hại rất lớn đối với hệ thống lạnh. Nó là nguyên nhân dẫn đến nhiều hậu quả xấu cho hệ thống. Trong quá trình vận hành tuỳ vào điều kiện cụ thể mà có biện pháp xử lý hợp lý. Ta không thể loại bỏ được triệt để tất cả các nguyên nhân trên mà chỉ có thể hạn chế tới mức thấp nhất có thể ảnh hưởng của chhúng đối với hệ thống. 2.8. Một số công việc trong quá trình bảo dưỡng hệ thống. Trong quá trình hệ thống lạnh hoạt động các thiết bị luôn phải chịu những điều kiện làm việc khác nhau. Do vậy ta cần phải bảo dưỡng các thiết bị để đảm bảo điều kiện làm việc tốt nhất cho từng thiết bị và toàn hệ thống. 2.8.1. Nạp gas bổ xung cho hệ thống. Môi chất đối với hệ thống lạnh có vai trò rất quan trọng nó là tác nhân của quá trình làm lạnh. Nếu hệ thống lạnh mà thiếu gas thì năng suất lạnh sẽ giảm. Quá trình làm lạnh đông không thể thực hiện. Do vậy công việc nạp gas cho hệ thống được thực hiện thường xuyên trong quá trình vận hành. - Dấu hiệu thiếu gas. Năng suất lạnh giảm làm nhiệt độ trong tủ lâu đạt. Áp suất nén và áp suất hút đều giảm. Quan sát trên kính xem mức ở bình chứa cao áp thấp hơn mức quy định. Cường độ dòng điện máy nén giảm.
  13. - Nguyên tắc nạp gas. Nạp đúng loại gas đang sử dụng trong hệ thống. Hiện nay hệ thống lạnh cấp đông băng chuyền sử dụng môi chất R22 Áp suất nơi nạp phải thấp hơn áp suất chai gas (nạp trên đường hút) Máy phải chạy. - Quy trình nạp gas. Quá trình n ạp gas vào hệ thống được thực hiện tại hai vị trí: P hía cao áp v à phía thấp áp.
  14. * Nạp trên đường cấp dịch. Sơ đồ nạp gas trên đường cấp dịch được thể hiện trên Hình 4.1 Đây là vị trí nạp an toàn nhất trong hệ thống lạnh. Môi chất nạp vào hệ thống dưới dạng lỏng nên thời gian nạp nhanh. DL 1 Phin lọc 2 BCCA 3 Ống nạp gas 4 Chai gas Hình 2.32:Sơ đồ nạp gas 5 Ta có: 1, 2 là van chặn; 3,4 là van nối dây nạp; 5 là van chai gas. * Nạp trên đường hút Việc nạp gas trên đường hút cũng giống như nạp trên đường cấp dịch tuy nhiên cần chú ý một số điểm như sau: - Do môi chất nạp trực tiếp trên đường hút nên lượng gas về máy nén không thể là lỏng được, do đó chai gas phải đặt thẳng đướng không để nghiêng để cho gas đảm bảo là hơi trước khi vào máy nén. - Van chặn phía trước đầu hút của máy nén thì ta phải mở nhỏ để cho van đó đóng vai trò như là van tiết lưu đưa lượng môi chất vào từ từ. - Quan sát đồng hồ áp suất hút trong suốt quá trình nạp. Khi thấy áp suất hút tăng cao phải điều chỉnh lại độ mở của các van vì đây là biểu hiện của hiện tượng lỏng về nếu không điều chỉnh kịp thời. Hiện nay chủ yếu ta nạp trực tiếp vào bình tuần hoàn. Trong quá
  15. trình nạp do dầu đọng ở đáy của bình nên cần xả lượng dầu đọng này ra ngoài mới có thể nạp được. 2.8.2. Nạp dầu bổ xung. - Dầu nhớt sử dụng cho máy nén có tác dụng bôi trơn và làm mát. Do đó nếu thiếu dầu thì làm cho động cơ máy nén chạy quá nóng, gây ảnh hưởng đến các bộ phận di động hoặc bộ phận bị ma sát như piston, xilanh… Khi máy nén làm việc thiếu hiệu quả sẽ làm năng suất lạnh giảm ảnh hưởng đến quá trình làm đông, ngoài ra máy nén còn có thể bị hư hỏng.
  16. Trong quá trình máy hoạt động dầu sẽ theo môi chất đi khỏi cacte đến các thiết bị trên đường đi của môi chất gây thiếu dầu cho máy nén và làm ảnh hưởng đến các thiết bị khác. Vì lý do đó ta phải nạp dầu vào cho máy nén. Có thể xác định lượng dầu thiếu thông qua kính x em mức dầu khi máy đang hoạt đ ộng. - Nguyên tắc. - Áp suất các te phải nhỏ hơn áp suất khí quyển. - Nạp đúng loại dầu. - Máy nén phải chạy. - Phương pháp nạp. - Gắn ống dây nạp dầu v ào van nạp ở cacte máy nén v à đuổi sạch khí trong ống nạp. - Nối ống dây nạp phải cắm sâu vào thùng dầu nhưng không sát đáy. - Hệ thống cấp đông băng chuyền sử dụng máy nén hai cấp nên khi hoạt động áp suất cacte thường thấp hơn áp suất khí quyển do vậy ta nạp trực tiếp. - Mở van nạp trên cacte máy nén quan sát dầu chảy vào cacte qua ống dây. Khi thấy mức dầu ở cacte đạt 2/3 kính xem mức thì dừng lại. 2.8.3. Xả dầu - Trong hệ thống lạnh chỉ có cơ cấu cần bôi trơn mới cần dầu, còn các thiết bị khác dầu tồn tại sẽ gây hại cho cả hệ thống. Thông thường ta có thể thấy dầu tồn tại trong bình tuần hoàn, bình trung gian bình chứa….Lượng dầu này làm giảm khả năng hoạt động của các thiết bị đó do vậy làm ảnh hưởng đến toàn bộ hệ thống, năng suất lạnh giảm. Khi lượng dầu trong máy nén không còn thích hợp nữa thì ta phải xả ra để thay
  17. mới, hoặc khi sửa chữa máy nén ta cũng phải xả hết dầu ra. Do vậy công việc xả dầu ra khỏi th iết bị là cần thiết trong quá tr ình vận hành hệ thống. - Nguyên tắc xả dầu. - Áp suất thiết bị phải lớn hơn áp suất của nơi chứa dầu xả. - Nếu xả gián tiếp thì không cần phải dừng máy nén. - Quy trình xả. - Đối với bình tuần hoàn thì hồi dầu về máy nén hoàn toàn tự động khi máy nén hoạt động. - Hệ thống sử dụng môi chất R22 không có bình xả dầu tập trung, khi xả ta xả trực tiếp ra ngoài hoặc hồi về máy nén tự động.
  18. 2.8.4. Xả tuyết dàn lạnh. Dàn lạnh là nơi có nhiệt độ thấp nhất trong hệ thống vì vậy sau thời gian hoạt động trên bề mặt dàn lạnh sẽ bám tuyết, lớp tuyết này sẽ dày lên theo thời gian hoạt động và gây rất nhiều tác hại. - Khi trong dàn lạnh bám nhiều tuyết nó làm giảm khả năng trao đổi nhiệt của không khí lạnh với sản phẩm. Năng suất lạnh giảm. - Tuyết bám nhiều trên dàn lạnh làm tăng chi phí điện năng. - Thời gian làm lạnh đông kéo dài làm chất lượng sản phẩm giảm. Do tuyết bám trên dàn lạnh có nhiều tác hại như vậy nên việc xả tuyết dàn lạnh là rất cần thiết và quan trọng. Nó sẽ làm cho việc cấp đông được nhanh chóng và tăng hiệu quả kinh tế. Hệ thống lạnh băng chuyền hoạt động liên tục chỉ tiến hành xả đá ở thời điểm giao ca và sử dụng nước để xả. - Trước khi xả ta chạy rút gas từ dàn lạnh về bình chứa cao áp. - Tắt quạt dàn lạnh. - Bật bơm nước cho chạy để đưa nước vào dàn lạnh. - Sau thời gian xả đá kiểm tra xem đã sạch chưa. Nếu sạch rồi ta tiến hành bật quạt dàn lạnh cho chạy để làm khô dàn lạnh
Đồng bộ tài khoản