thiết kế hệ thống lạnh cho xí nghiệp, chương 12

Chia sẻ: Nguyen Van Dau | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
395
lượt xem
195
download

thiết kế hệ thống lạnh cho xí nghiệp, chương 12

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Hệ thống lạnh băng chuyền thẳng IQF tại công ty F17 là hệ thống máy lạnh có công suất lớn hiện đại. Để vận hành hệ thống có hiệu quả, chính xác chúng ta phải biết được năng suất lạnh của hệ thống có đáp ứng được yêu cầu sản xuất thực tế hay không. Trong phạm vi đề tài này chỉ tính và kiểm tra năng suất lạnh của máy nén xem có đạt yêu cầu hay không chứ ta không tính để thiết kế. 3.1. Chọn các thông số làm việc ban đầu. Thông thường muốn thiết kế...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: thiết kế hệ thống lạnh cho xí nghiệp, chương 12

  1. Chương12 TÍNH KIỂM TRA HỆ THỐNG CẤP ĐÔNG BĂNG CHUYỀN THẲNG IQF Hệ thống lạnh băng chuyền thẳng IQF tại công ty F17 là hệ thống máy lạnh có công suất lớn hiện đại. Để vận hành hệ thống có hiệu quả, chính xác chúng ta phải biết được năng suất lạnh của hệ thống có đáp ứng được yêu cầu sản xuất thực tế hay không. Trong phạm vi đề tài này chỉ tính và kiểm tra năng suất lạnh của máy nén xem có đạt yêu cầu hay không chứ ta không tính để thiết kế. 3.1. Chọn các thông số làm việc ban đầu. Thông thường muốn thiết kế lắp đặt một hệ thống lạnh thì ta phải xác định được điều kiện làm việc ban đầu của hệ thống. Môi trường tự nhiên nơi làm việc, từ đó mới tính thiết kế hệ thống lạnh sau đó kiểm tra xem hệ thống có đáp ứng được yêu cầu làm đông hay không. Ta đi khảo sát các thông số làm việc thực của hệ thống nhằm tính toán kiểm tra xem máy nén có đảm bảo yêu cầu trong quá trình làm việc hay không. 3.1.1. Nhiệt độ và áp suất ngưng tụ. Trong hệ thống lạnh thì điều kiện làm việc của máy móc thiết bị đều phụ thuộc vào nhiệt độ. Nhiệt độ có ảnh hưởng rất lớn đến các thông số kỹ thuật của thiết bị đó. Vì vậy để tính toán đảm cho thiết bị hoạt động tốt thì ta phải tính được nhiệt độ cao nhất quan sát được tại nơi đặt hệ thống lạnh. Trong tính toán tổn thất nhiệt là rất lớn, nhưng nếu lấy hệ số an toàn quá lớn thì sẽ làm tăng chi phí đầu tư cho thiết bị. Vì vậy ta phải chấp nhận lấy hệ số an toàn bé để giảm chi phí đầu tư bằng cách lấy nhiệt độ trung bình của các tháng nóng nhất. chú ý đến nhiệt độ cao
  2. nhất ghi được. Theo bảng thống kê nhiệt độ và độ ẩm của các địa phương ở Việt Nam sách “Hướng dẫn thiết kế hệ thống lạnh”. Tại Nha Trang có: Nhiệt độ 350C và độ ẩm là φ =78%. Tra đồ thị I-d ta xác đ ịnh nhiệt độ bầu ướt là tư = 310C. - Xác định nhiệt độ và áp suất ngưng. Nhiệt độ ngưng tụ phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường làm mát thiết bị ngưng tụ.
  3. Với thiết bị ngưng tụ bằng nước thì : tk = tw2 + th . Trong đó: tw2 là nhiệt độ nước ra khỏi bình ngưng th là chênh lệch nhiệt độ yêu cầu (2÷ 50) Nhiệt độ nước vào làm mát cho bình ngưng: tw1 = tư + 20 =31 + 2 = 330C. Nhiệt độ nước đầu vào và đầu ra chênh lệch nhau 2- 60C. Đối với bình ngưng ống chùm vỏ bọc nằm ngang thì ta chọn độ chênh lệch này là 50C.Vậy nhiệt độ nước ra khỏi bình ngưng sẽ là: tw2 = tw1 + 50 = 33 + 5 = 380C. Vậy nhiệt độ ngưng tụ là: tk = 38 +2 = 400C. Tương ứng với nhiệt độ ngưng tụ này thì áp suất ngưng là: 15,5kg/cm2. 3.1.2. Xác định nhiệt độ và áp suất sôi. Nhiệt độ sôi của môi chất phụ thuộc vào nhiệt độ buồng lạnh. Nhiệt độ sôi của môi chất: t0 = tb - tc Trong đó: tb là nhiệt độ của buồng lạnh tc là hiệu nhiệt độ yêu cầu Nhiệt độ của buồng lạnh là – 380C. Hiệu nhiệt độ yêu cầu khoảng 70C÷80C Vậy nhiệt độ sôi của môi chất là:
  4. t0 = - 380 – 70 = - 450C. Với nhiệt độ sôi đó tra đồ thị ta có giá trị áp suất sôi tương ứng là: 0,8 Kg/cm2. 3.1.3. Xác định thông số làm mát trung gian. Trong phần trên ta đã xác định được áp suất ngưng và áp suất sôi vậy áp suất trung gian sẽ là: Ptg  Pk .P0 15,5.0,8  3,52Kg / cm 2  Từ đồ thị lgP-I của môi chất R22 ta xác định được nhiệt độ trung gian là:- 100C. 3.1.4. Xác định nhiệt độ quá lạnh. Nhiệt độ quá lạnh là nhiệt độ của môi chất lỏng trước khi vào tiết lưu. Về nguyên tắc nhiệt độ quá lạnh càng thấp năng suất lạnh càng tăng, tuy nhiên muốn đạt được
  5. nhiệt độ quá lạnh thấp thì phải chi phí thêm năng lượng. Vì vậy cần tính đến hiệu quả làm quá lạnh với mức tiêu hao năng lượng. Đối với hệ thống lạnh R22 thì ta thường sử dụng thiết bị hồi nhiệt, dùng thiết bị hồi nhiệt có thể làm quá lạnh môi chất lỏng sau khi ngưng và làm quá nhiệt môi chất lạnh trước khi về máy nén. Với nhiệt độ ngưng là 400C thì nhiệt độ quá lạnh của môi chất là: tql = tk – 200 = 40 - 20 = 200C. 3.1.5. Xác định nhiệt độ quá nhiệt. Nhiệt độ quá nhiệt là nhiệt độ của môi chất trước khi về máy nén, nhiệt độ hơi hút lúc nào cũng lớn hơn nhiệt độ sôi của môi chất. Đối với máy nén sử dụng môi chất R22 do nhiệt độ cuối tầm nén thấp nên độ quá nhiệt hơi hút có thể chọn cao. tqn = t0 + 20 = - 45 + 20 = - 250C Như vậy ta đã xác định cơ bản được điều kiện làm việc của hệ thống bây giờ ta kiểm tra xem trong điều kiện làm việc như vậy thì máy nén có đảm bảo được công suất yêu cầu hay không.
Đồng bộ tài khoản