Thiết kế lưới điện Chương 3

Chia sẻ: Mr Yo Ko | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:22

0
167
lượt xem
91
download

Thiết kế lưới điện Chương 3

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Thiết kế lưới điện Chương 3 ---------------------------------------------------------------------------------------------- CHƯƠNG III CHỌN PHƯƠNG ÁN HỢP LÝ VỀ KINH TẾ KỸ THUẬT Nguyên tắc chủ yếu của công tác thiết kế là tìm ra phương án tối ưu nhất hợp lý nhất để cung cấp điện năng kinh tế với chất lượng tốt và độ tin cậy cao . Để đạt được mục đích đó trước tiên ta phải lựa chọn sơ đồ cung cấp điện phù hợp bằng cách tiến hành tính toán lựa chọn điện áp làm việc , tiết diện dây dẫn , các thông số kỹ thuật , kinh tế . Sau...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Thiết kế lưới điện Chương 3

  1. Thiết kế lưới điện Chương 3 ---------------------------------------------------------------------------------------------- CHƯƠNG III CHỌN PHƯƠNG ÁN HỢP LÝ VỀ KINH TẾ KỸ THUẬT Nguyên tắc chủ yếu của công tác thiết kế là tìm ra phương án tối ưu nhất hợp lý nhất để cung cấp điện năng kinh tế với chất lượng tốt và độ tin cậy cao . Để đạt được mục đích đó trước tiên ta phải lựa chọn sơ đồ cung cấp điện phù hợp bằng cách tiến hành tính toán lựa chọn điện áp làm việc , tiết diện dây dẫn , các thông số kỹ thuật , kinh tế . Sau đây là một số phương án đi dây . 3. 1 SƠ ĐỒ ĐI DÂY 3. 1. 1 Phương án 1 3. 1. 2 Phương án 2 --------------------------------------------- 9 --------------------------------------------
  2. Thiết kế lưới điện Chương 3 ---------------------------------------------------------------------------------------------- 3. 1. 3 Phương án 3 3. 1. 4 Phương án 4 --------------------------------------------- 10 --------------------------------------------
  3. Thiết kế lưới điện Chương 3 ---------------------------------------------------------------------------------------------- 16 PT2 PT5 15 PT4 PT1 14 13 12 11 PT3 10 9 8 NMĐ HT 7 6 5 PT6 4 3 PT7 2 1 0 PT8 PT9 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 3. 1. 5 Phương án 5 --------------------------------------------- 11 --------------------------------------------
  4. Thiết kế lưới điện Chương 3 ---------------------------------------------------------------------------------------------- 3. 2 LỰA CHỌN CÁC PHƯƠNG ÁN HỢP LÝ VỀ KỸ THUẬT Ta tiến hành lựa chọn các phương án theo các tiêu chuẩn sau A . Chọn điện áp định mức của mạng điện : Trong thiết kế hệ thống điện , việc lựa chọn điện áp tối ưu cho đường dây tải điện là rất quan trọng . Nó ảnh hưởng trực tiếp đến tính kinh tế và tính kỹ thuật của mạng điện . Ứng với mỗi công suất phụ tải và độ dài tải điện khác nhau cần có cấp điện áp tải điện tương ứng cho hiệu quả kinh tế cao nhất . Nếu cùng độ dài thì giá thành đường dây, chi phí vận hành và tổn thất điện năng phụ thuộc vào điện áp và dòng điện. Nếu công suất truyền tải không đổi thì khi điện áp cao, dòng điện sẽ nhỏ và ngược lại. Nếu điện áp cao thì dòng điện nhỏ sẽ được lợi về dây dẫn nhưng xà, sứ cách điện phải lớn và ngược lại nếu điện áp nhỏ thì dòng điện sẽ lớn thì được lợi về cách điện, cột xà nhỏ nhưng chi phí cho dây dẫn sẽ cao hơn. Từ đó ta thấy có một cấp điện áp tối ưu cho mỗi công suất tải S và độ dài tải điện L. Công thức kinh nghiệm để chọn điện áp vận hành cho mạng điện. U i = 4,34 li + 16Pi (KV) Trong đó : Ui - điện áp định mức chọn cho mạch thứ i (KV). li - khoảng cách từ nguồn điện đến phụ tải thứ i (Km). Pi - công suất lớn nhất của phụ tải thứ i (MW). B . Chọn tiết diện của dây dẫn F i : Để so sánh các phương án về mặt kỹ thuật ta cần phải tiến hành theo các nội dung sau: + Lựa chọn loại dây dẫn. + Chọn tiết diện dây dẫn. Với các ràng buộc kỹ thuật phải tuân theo khi lựa chọn tiết diện dây dẫn, nếu không lưới điện sẽ không hoạt động được đó là: + Dòng điện lớn nhất cho phép theo điều kiện phát nóng trong chế độ làm việc bình thường và sự cố. --------------------------------------------- 12 --------------------------------------------
  5. Thiết kế lưới điện Chương 3 ---------------------------------------------------------------------------------------------- + Tổn thất điện áp lớn nhất cho phép trong lưới điện. + Độ bền cơ học của đường dây trên không. + Tổn thất điện năng do vầng quang điện đối với đường dây trên không. + Điều kiện phát nóng khi ngắn mạch đối với đường dây cáp. Nguyên tắc chung để lựa chọn tiết diện dây dẫn là : Trong các tiết diện dây dẫn thỏa mãn điều kiện kỹ thuật, chọn dây dẫn cho hiệu quả kinh tế cao nhất. Đối với các loại lưới điện, nguyên tắc trên được áp dụng khác nhau. Dự kiến dùng loại dây nhôm lõi thép ( AC ) đặt trên không với khoảng cách trung bình hình học Dtb = 5 m . Thời gian sử dụng công suất cực đại là Tmax=4500h . Điện áp cao và công suất truyền tải lớn nên tiết diện dây được chọn theo điều kiện mật độ dòng điện kinh tế sau đó kiểm tra lại điều kiện phát nóng, tổn thất điện áp lúc bình thường cũng như khi sự cố, điều kiện độ bền cơ, tổn thất vầng quang. Với điện áp U ≥ 110kv, tiết diện dây dẫn cần chọn có F ≥ 70 mm2 , để tránh tổn thất vầng quang trong điều kiện làm việc bình thường. Để chọn tiết diện thì dựa vào biểu thức : I max Fkt = J kt Trong đó : Fkt - tiết diện tính toán của dây dẫn (mm2) . Jkt - mật độ dòng điện kinh tế (A/mm2) . Dựa vào thời gian sử dụng công suất lớn nhất Tln=4500h và loại dây đã dự kiến (AC) tra bảng ta được : Jkt = 1,1(A/mm2). Imax - Giá trị lớn nhất của dòng điện chạy trên đường dây (A). 2 2 S i max Pi max + Qi max I max = = .103 n 3.U n 3.U Với : Simax- công suất chạy trên đường dây ở chế độ phụ tải max ( MVA ). --------------------------------------------- 13 --------------------------------------------
  6. Thiết kế lưới điện Chương 3 ---------------------------------------------------------------------------------------------- n- số mạch trên một đường dây. Uđm-điện áp định mức của mạng(110KV). C . Kiểm tra sự phát nóng của dây dẫn khi gặp sư cố nặng nề nhất : ISC < k.ICP Trong đó : ICP : tra trong bảng dựa vào tiết diện Fi đã chọn trước đó . ISC: Là dòng điện sự cố trên đoạn đường dây xảy ra sự cố. k : là hệ số hiệu chỉnh dòng điện cho phép khi nhiệt độ môi trường thay đổi so với điều kiện tính toán , ở đây ta giả thiết dây dẫn chọn đã được nhiệt đới hóa theo điều kiện khí hậu nước ta (k = 1) . Ngoài ra các dây dẫn được chọn phải thỏa mãn điều kiện: Độ bền cơ học : đường dây 110 kV Fmin ≥ 34 mm2 Tổn thất vầng quang : đường dây 110 kV Fmin ≥ 70 mm2. D . Tổn thất điện áp lúc vận hành bình thường và lúc sự cố : Với điện áp danh định của mạng điện là 110KV ta có thể bỏ qua thành phần ngang của điện áp giáng .Tổn thất điện áp trên các lộ được xác định theo biểu thức: ΔUi% = ∑ P R + ∑Q X i i i i .100 (3.2C) 2 n.U Trong đó ΣPi : tổng công suất truyền trên đường dây thứ i, ΣQi : tổng công suất phản kháng truyền trên đường dây i, Ri : điện trở tác dụng của đoạn dây i, Xi : điện dẫn phản kháng của đoạn i. n : Số mạch trên một đường dây. Tính tổn thất điện áp khi xảy ra sự cố : Sự cố nguy hiểm nhất là khi đứt 1 dây (đối với mạch liên thông thì sự cố nặng nề nhất là khi đứt dây gần nguồn cung cấp hơn). Khi đó mạch chỉ còn lại một lộ dây nên R và X sẽ thay đổi. --------------------------------------------- 14 --------------------------------------------
  7. Thiết kế lưới điện Chương 3 ---------------------------------------------------------------------------------------------- Điều kiện để phương án được chấp nhận : Do các phụ tải đều là hộ loại I , và yêu cầu điều chỉnh điện áp khác thường nghĩa là phải dùng máy biến áp điều áp dưới tải nên tổn thất điện áp cho phép như sau : ⎧ ΔU % bt max = (10 − 15) % ⎪ ⎨ ⎪ ΔU % sc max = (10 − 20) % ⎩ Sau đây là số liệu tính toán cụ thể từng phương án 3. 2. 1 PHƯƠNG ÁN 1 A . Sơ đồ đi dây : 16 PT2 PT5 15 PT1 PT4 14 13 12 11 PT3 10 9 8 NMĐ HT 7 6 5 PT6 4 3 PT7 2 1 0 PT8 PT9 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 B . Điện áp vận hành lưới : P Q L U MW MVAR km KV HT_1 30 17,80 76,16 102,35 HT_2 25 15,49 90,55 96,12 HT_7 38 19,47 55,90 111,83 HT_8 40 19,37 71,59 115,77 HT_3 61 31,23 50,62 139,00 NM_3 23 11,76 60,42 89,75 NM_4 34 18,35 70,58 107,59 NM_5 28 15,87 87,32 100,41 NM_6 35 16,95 42,43 106,52 NM_9 32 16,39 75,17 105,17 --------------------------------------------- 15 --------------------------------------------
  8. Thiết kế lưới điện Chương 3 ---------------------------------------------------------------------------------------------- Từ bảng ta chọn điện áp định mức vận hành cho toàn mạng là Uđm = 110(KV). C . Lựa chọn tiết diện dây dẫn : S L I max Ftt Isc MVA km A mm2 A HT_1 34,88 76,16 91,55 83,22 183,09 HT_2 29,41 90,55 77,19 70,17 154,37 HT_7 42,70 55,90 112,05 101,86 224,10 HT_8 44,44 71,59 116,64 106,03 233,27 HT_3 68,48 50,62 179,72 163,38 359,44 NM_3 25,79 60,42 67,67 61,52 135,34 NM_4 38,64 70,58 101,39 92,18 202,79 NM_5 32,18 87,32 84,46 76,78 168,92 NM_6 38,89 42,43 102,06 92,78 204,11 NM_9 35,96 75,17 188,72 171,56 377,43 Tra số liệu bảng 1.2 trang 196-197 _ Nguyễn Văn Đạm Mạng lưới điện , NXBKHKT, Hà Nội 2002. Ta có bảng (Với R = r0 . l , X = x0 . l ) : Dây L I cp r0 x0 R X n dẫn km A Ω /km Ω /km Ω Ω HT_1 76,16 2 AC-95 330 0,33 0,429 25,13 32,67 HT_2 90,55 2 AC-70 265 0,46 0,440 41,65 39,84 HT_7 55,90 2 AC-95 330 0,33 0,429 18,45 23,98 HT_8 71,59 2 AC-95 330 0,33 0,429 23,62 30,71 HT_3 50,62 2 AC-185 510 0,17 0,409 8,61 20,70 NM_3 60,42 2 AC-70 265 0,46 0,440 27,79 26,58 NM_4 70,58 2 AC-95 330 0,33 0,429 23,29 30,28 NM_5 87,32 2 AC-70 265 0,46 0,440 40,17 38,42 NM_6 42,43 2 AC-95 330 0,33 0,429 14,00 18,20 NM_9 75,17 1 AC-185 510 0,17 0,409 12,78 30,74 D .Tổn thất điện áp lúc vận hành và khi sự cố : P Q L Δ Ubt % Δ Usc % MW MVAr km HT_1 30 17,80 76,16 5,52 11,04 HT_2 25 15,49 90,55 6,85 13,71 HT_7 38 19,47 55,90 4,83 9,65 HT_8 40 19,37 71,59 6,36 12,73 HT_3 61 31,23 50,62 4,84 9,68 NM_3 23 11,76 60,42 3,93 7,85 --------------------------------------------- 16 --------------------------------------------
  9. Thiết kế lưới điện Chương 3 ---------------------------------------------------------------------------------------------- NM_4 34 18,35 70,58 5,57 11,14 NM_5 28 15,87 87,32 7,17 14,33 NM_6 35 16,95 42,43 3,30 6,60 NM_9 32 16,39 75,17 7,55 15,09 Kết luận : Phương án trên đạt yêu cầu về mặt kỹ thuật . 3. 2. 2 PHƯƠNG ÁN 2 A . Sơ đồ đi dây : 16 PT2 PT5 15 PT4 PT1 14 13 12 11 PT3 10 9 8 NMĐ HT 7 6 5 PT6 4 3 PT7 2 1 0 PT8 PT9 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 B . Điện áp vận hành lưới : P Q L U MW MVAR km KV HT_1 55,00 33,29 76,16 134,20 1_2 25,00 15,49 42,72 91,32 HT_7 38,00 19,47 55,90 111,83 HT_8 40,00 19,37 71,59 115,77 HT_3 60,95 31,23 50,62 139,00 NM_3 22,95 11,76 60,42 89,75 NM_4 34,00 18,35 70,58 107,59 NM_5 28,00 15,87 87,32 100,41 NM_6 35,00 16,95 42,43 106,52 --------------------------------------------- 17 --------------------------------------------
  10. Thiết kế lưới điện Chương 3 ---------------------------------------------------------------------------------------------- NM_9 32,00 16,39 75,17 105,17 Từ bảng ta chọn điện áp định mức vận hành cho toàn mạng là Uđm = 110( KV ) C . Lựa chọn tiết diện dây dẫn : S L I max Ftt Isc MVA km A mm2 A HT_1 64,29 76,16 168,72 153,38 337,44 1_2 29,41 42,72 77,18 70,16 154,36 HT_7 42,70 55,90 112,05 101,86 224,10 HT_8 44,44 71,59 116,64 106,03 233,27 HT_3 68,49 50,62 179,73 163,39 359,45 NM_3 25,79 60,42 67,67 61,52 135,34 NM_4 38,64 70,58 101,39 92,18 202,79 NM_5 32,18 87,32 84,46 76,78 168,92 NM_6 38,89 42,43 102,06 92,78 204,11 NM_9 35,96 75,17 188,72 171,56 377,43 Tra số liệu bảng 1.2 trang 196-197 _ Nguyễn Văn Đạm Mạng lưới điện , NXBKHKT, Hà Nội 2002. Ta có bảng (Với R = r0 . l , X = x0 . l ) : Dây L I cp r0 x0 R X n dẫn km A Ω /km Ω /km Ω Ω HT_1 76,16 2 AC-150 330 0,21 0,416 15,99 31,68 1_2 42,72 2 AC-70 265 0,46 0,440 19,65 18,80 HT_7 55,90 2 AC-95 330 0,33 0,429 18,45 23,98 HT_8 71,59 2 AC-95 330 0,33 0,429 23,62 30,71 HT_3 50,62 2 AC-185 510 0,17 0,409 8,61 20,70 NM_3 60,42 2 AC-70 265 0,46 0,440 27,79 26,58 NM_4 70,58 2 AC-95 330,00 0,33 0,429 23,29 30,28 NM_5 87,32 2 AC-70 265,00 0,46 0,440 40,17 38,42 NM_6 42,43 2 AC-95 330 0,33 0,429 14,00 18,20 NM_9 75,17 1 AC-185 510 0,17 0,409 12,78 30,74 D . Tổn thất điện áp lúc vận hành và khi sự cố : P Q L Δ Ubt % Δ Usc % MW MVAr km HT_1 55,00 33,29 76,16 7,99 15,99 1_2 25,00 15,49 42,72 3,23 6,47 HT_7 38,00 19,47 55,90 4,83 9,65 HT_8 40,00 19,37 71,59 6,36 12,73 --------------------------------------------- 18 --------------------------------------------
  11. Thiết kế lưới điện Chương 3 ---------------------------------------------------------------------------------------------- HT_3 60,95 31,23 50,62 4,84 9,68 NM_3 22,95 11,76 60,42 3,93 7,85 NM_4 34,00 18,35 70,58 5,57 11,14 NM_5 28,00 15,87 87,32 7,17 14,33 NM_6 35,00 16,95 42,43 3,30 6,60 NM_9 32,00 16,39 75,17 7,55 15,09 Kết luận : Phương án trên đạt yêu cầu về mặt kỹ thuật . 3. 2. 3 PHƯƠNG ÁN 3 A . Sơ đồ đi dây : B . Điện áp vận hành lưới : P Q L U MW MVAR km KV HT_1 30 17,80 76,16 102,35 HT_2 25 15,49 90,55 96,12 HT_7 78 38,84 55,90 156,72 7_8 40 19,37 44,72 113,57 HT_3 61 31,23 50,62 139,00 NM_3 23 11,75 60,42 89,75 NM_5 62 34,22 70,58 141,47 5_4 34 18,35 49,24 105,71 --------------------------------------------- 19 --------------------------------------------
  12. Thiết kế lưới điện Chương 3 ---------------------------------------------------------------------------------------------- NM_6 67 33,34 42,43 144,88 6_9 32 16,39 56,57 103,49 Từ bảng ta chọn điện áp định mức vận hành cho toàn mạng là Uđm = 110( KV ) C . Lựa chọn tiết diện dây dẫn : S L I max Ftt Isc MVA km A mm2 A HT_1 34,88 76,16 91,55 83,22 183,09 HT_2 29,41 90,55 77,19 70,17 154,37 HT_7 87,14 55,90 228,67 207,88 457,34 7_8 44,44 44,72 116,64 106,03 233,27 HT_3 68,48 50,62 179,72 163,38 359,44 NM_3 25,79 60,42 67,67 61,52 135,34 NM_5 70,82 70,58 185,85 168,95 371,69 5_4 38,64 49,24 101,39 92,18 202,79 NM_6 74,84 42,43 196,40 178,54 392,79 6_9 35,96 56,57 188,72 171,56 377,43 Tra số liệu bảng 1.2 trang 196-197 _ Nguyễn Văn Đạm Mạng lưới điện , NXBKHKT, Hà Nội 2002. Ta có bảng ( Với R = r0 . l , X = x0 . l ) : Dây L I cp r0 x0 R X n dẫn km A Ω /km Ω /km Ω Ω HT_1 76,16 2 AC-95 330 0,33 0,429 25,13 32,67 HT_2 90,55 2 AC-70 265 0,46 0,440 41,65 39,84 HT_7 55,90 2 AC-185 510 0,17 0,409 9,50 22,86 7_8 44,72 2 AC-95 330 0,33 0,429 14,76 19,18 HT_3 50,62 2 AC-185 510 0,17 0,409 8,61 20,70 NM_3 60,42 2 AC-70 265 0,46 0,440 27,79 26,58 NM_5 70,58 2 AC-185 510 0,17 0,409 12,00 28,87 5_4 49,24 2 AC-95 330 0,33 0,429 16,25 21,12 NM_6 42,43 2 AC-95 330 0,33 0,429 14,00 18,20 6_9 56,57 1 AC-185 510 0,17 0,409 9,62 23,14 D . Tổn thất điện áp lúc vận hành và khi sự cố : P Q L Δ Ubt % Δ Usc % MW MVAr km HT_1 30 17,80 76,16 5,52 11,04 HT_2 25 15,49 90,55 6,85 13,71 --------------------------------------------- 20 --------------------------------------------
  13. Thiết kế lưới điện Chương 3 ---------------------------------------------------------------------------------------------- HT_7 78 38,84 55,90 6,73 13,46 7_8 40 19,37 44,72 3,98 7,95 HT_3 61 31,23 50,62 4,84 9,68 NM_3 23 11,76 60,42 3,93 7,85 NM_5 62 34,22 70,58 7,16 14,31 5_4 34 18,35 49,24 3,88 7,77 NM_6 67 33,34 42,43 6,38 12,77 6_9 32 16,39 56,57 5,68 11,36 Kết luận : Phương án trên đạt yêu cầu về mặt kỹ thuật . 3. 2. 4 PHƯƠNG ÁN 4 A . Sơ đồ đi dây : B . Điện áp vận hành lưới : P Q L U MW MVAR km KV HT_1 55,00 33,29 76,16 134,20 1_2 25,00 15,49 42,72 91,32 HT_7 78,00 38,84 55,90 156,72 7_8 40,00 19,37 44,72 113,57 --------------------------------------------- 21 --------------------------------------------
  14. Thiết kế lưới điện Chương 3 ---------------------------------------------------------------------------------------------- HT_3 60,95 31,23 50,62 139,00 NM_3 22,95 11,76 60,42 89,75 NM_4 34,00 18,35 70,58 107,59 NM_5 28,00 15,87 87,32 100,41 NM_6 35,00 16,95 42,43 106,52 NM_9 32,00 16,39 75,17 105,17 Từ bảng ta chọn điện áp định mức vận hành cho toàn mạng là Uđm = 110( KV ) C . Lựa chọn tiết diện dây dẫn : S L I max Ftt Isc MVA km A mm2 A HT_1 64,29 134,20 168,72 153,38 337,44 1_2 29,41 91,32 77,18 70,16 154,36 HT_7 87,14 156,72 228,67 207,88 457,34 7_8 44,44 113,57 116,64 106,03 233,27 HT_3 68,48 139,00 179,72 163,38 359,44 NM_3 25,79 89,75 67,67 61,52 135,34 NM_4 38,64 107,59 101,39 92,18 202,79 NM_5 32,18 100,41 84,46 76,78 168,92 NM_6 38,89 106,52 102,06 92,78 204,11 NM_9 35,96 105,17 188,72 171,56 377,43 Tra số liệu bảng 1.2 trang 196-197 _ Nguyễn Văn Đạm Mạng lưới điện , NXBKHKT, Hà Nội 2002. Ta có bảng ( Với R = r0 . l , X = x0 . l ) : Dây x0 L I cp r0 R X n dẫn Ω km A Ω /km /km Ω Ω HT_1 76,16 2 AC-150 330 0,21 0,416 15,99 31,68 1_2 42,72 2 AC-70 265 0,46 0,440 19,65 18,80 HT_7 55,90 2 AC-185 510 0,17 0,409 9,50 22,86 7_8 44,72 2 AC-95 330 0,33 0,429 14,76 19,18 HT_3 50,62 2 AC-185 510 0,17 0,409 8,61 20,70 NM_3 60,42 2 AC-70 265 0,46 0,440 27,79 26,58 NM_4 70,58 2 AC-95 330 0,33 0,429 23,29 30,28 NM_5 87,32 2 AC-70 265 0,46 0,440 40,17 38,42 NM_6 42,43 2 AC-95 330 0,33 0,429 14,00 18,20 NM_9 75,17 1 AC-185 510 0,17 0,409 12,78 30,74 --------------------------------------------- 22 --------------------------------------------
  15. Thiết kế lưới điện Chương 3 ---------------------------------------------------------------------------------------------- D . Tổn thất điện áp lúc vận hành và khi sự cố : P Q L Ubt Usc HT_1 55,00 33,29 76,16 7,99 15,99 1_2 25,00 15,49 42,72 3,23 6,47 HT_7 78,00 38,84 55,90 6,73 13,46 7_8 40,00 19,37 44,72 3,98 7,95 HT_3 60,95 31,23 50,62 4,84 9,68 NM_3 22,95 11,76 60,42 3,93 7,85 NM_4 34,00 18,35 70,58 5,57 11,14 NM_5 28,00 15,87 87,32 7,17 14,33 NM_6 35,00 16,95 42,43 3,30 6,60 NM_9 32,00 16,39 75,17 7,55 15,09 Kết luận : Phương án trên đạt yêu cầu về mặt kỹ thuật. 3. 2. 5 PHƯƠNG ÁN 5 A . Sơ đồ đi dây Các đoạn HT-1, HT-2 , HT_3 , NM_3 , NM_4 , NM_5 , NM_6 , NM_9 tính tương tự như các phương án trước, bây giờ ta tính các dòng công suất trong mạng kín HT_7_8_HT . --------------------------------------------- 23 --------------------------------------------
  16. Thiết kế lưới điện Chương 3 ---------------------------------------------------------------------------------------------- Ta có : , . . S 7 ( L78 + LHT 8 ) + S 8 LHT 8 S HT 7 = LHT 7 + L78 + LHT 8 (38 + j19,47)(44,72 + 71,59) + (40 + j19,37)71,59 = 55,9 + 44,72 + 71,59 = 42,29 + j 21,20 , . . S 8 ( L78 + LHT 7 ) + S 7 LHT 7 S HT 8 = LHT 7 + L78 + LHT 8 (40 + j19,37)(44,72 + 55,9) + (38 + j19,47).55,9 = 55,9 + 44,72 + 71,59 = 35,71 + j17,64 . . . S 78 = S HT 7 − S HT 8 = 6,58 + j 3,56 Các số liệu của sơ đồ: B . Điện áp vận hành lưới : P Q L U MW MVAR km KV HT_1 30,00 17,80 76,16 102,35 HT_2 25,00 15,49 90,55 96,12 HT_7 42,29 21,20 55,90 117,46 --------------------------------------------- 24 --------------------------------------------
  17. Thiết kế lưới điện Chương 3 ---------------------------------------------------------------------------------------------- 7_8 6,58 3,56 44,72 53,15 HT_8 35,71 17,64 71,59 110,05 HT_3 60,95 31,23 50,62 139,00 NM_3 22,95 11,76 60,42 89,75 NM_4 34,00 18,35 70,58 107,59 NM_5 28,00 15,87 87,32 100,41 NM_6 35,00 16,95 42,43 106,52 NM_9 32,00 16,39 75,17 105,17 Từ bảng ta chọn điện áp định mức vận hành cho toàn mạng là Uđm = 110( KV ) C . Lựa chọn tiết diện dây dẫn : Tính tương tự các phương án trên ( chú ý với mạng kín dây 1 lộ nên n=1) ta được bảng số liệu sau: S L I max Ftt Isc MVA km A mm2 A HT_1 34,88 76,16 91,55 83,22 183,09 HT_2 29,41 90,55 77,19 70,17 154,37 HT_7 47,31 55,90 124,15 112,86 248,29 7_8 7,48 44,72 19,63 17,85 39,27 HT_8 39,83 71,59 104,52 95,02 209,05 HT_3 68,48 50,62 179,72 163,38 359,44 NM_3 25,79 60,42 67,67 61,52 135,34 NM_4 38,64 70,58 101,39 92,18 202,79 NM_5 32,18 87,32 84,46 76,78 168,92 NM_6 38,89 42,43 102,06 92,78 204,11 NM_9 35,96 75,17 188,72 171,56 377,43 Tra số liệu bảng 1.2 trang 196-197 _ Nguyễn Văn Đạm Mạng lưới điện , NXBKHKT, Hà Nội 2002. Ta có bảng ( Với : R = r0 . l , X = x0 . l ) : Dây L I cp r0 x0 R X n dẫn km A Ω /km Ω /km Ω Ω HT_1 76,16 2 AC-95 330 0,33 0,429 25,13 32,67 HT_2 90,55 2 AC-70 265 0,46 0,440 41,65 39,84 --------------------------------------------- 25 --------------------------------------------
  18. Thiết kế lưới điện Chương 3 ---------------------------------------------------------------------------------------------- HT_7 55,90 1 AC-95 330 0,33 0,429 18,45 23,98 7_8 44,72 1 AC-70 265 0,46 0,440 20,57 19,68 HT_8 71,59 1 AC-95 330 0,33 0,429 23,62 30,71 HT_3 50,62 2 AC-185 510 0,17 0,409 8,61 20,70 NM_3 60,42 2 AC-70 265 0,46 0,440 27,79 26,58 NM_4 70,58 2 AC-95 330 0,33 0,429 23,29 30,28 NM_5 87,32 2 AC-70 265 0,46 0,440 40,17 38,42 NM_6 42,43 2 AC-95 330 0,33 0,429 14,00 18,20 NM_9 75,17 1 AC-185 510 0,17 0,409 12,78 30,74 D . Tổn thất điện áp lúc vận hành và khi sự cố : Tổn thất điện áp trong mạng kín : Giả sử đứt dây trên đoạn HT_8 thì đoạn HT_7 sẽ phải truyền tải công suat cả hai phụ tải 7 , 8 . P78 .R7 + Q78 . X 7 78.18,45 + 38,84.23,98 ΔU bt .HT _ 7 = 2 .100 = .100 = 19,59% 110 110 2 ΔUbt% = 19,59 % > 15 % vì vậy phương án này không đạt yêu cầu về kĩ thuật. Nhận xét : Qua sơ bộ tính toán ta chọn ra 3 phương án có ΔUbt , ΔUsc nhỏ để so sánh về mặt kinh tế là phương án 1, 2, 3 . 3.3 SO SÁNH CÁC PHƯƠNG ÁN VỀ CHỈ TIÊU KINH TẾ Lựa chọn được phương án tối ưu thì phải dựa trên cơ sở so sánh về kỹ thuật và kinh tế. ở mục 3.2 đã chọn ra được phương án 1 , 2 , 3 là các phương án đã thoả mãn về mặt kỹ thuật. Để so sánh về kinh tế, ta giả thiết cả 3 phương án có cùng độ tin cậy về cung cấp điện, có cùng số lượng MBA, dao cắt li và máy cắt điện . Khi đó tiêu chuẩn để so sánh các phương án về mặt kinh tế là phí tổn tính toán hàng năm Z nhỏ nhất : Z = ( avh + atc ).Kđd + ΔA.C Trong đó: avh - hệ số khấu hao hao mòn, sửa chữa thường kỳ và phục vụ mạng điện ( chọn avh = 0,04 :đường dây dùng cột bê tông ) atc - hệ số thu hồi vốn đầu tư : 1 a tc = = 0,125 T --------------------------------------------- 26 --------------------------------------------
  19. Thiết kế lưới điện Chương 3 ---------------------------------------------------------------------------------------------- với T : thời gian thu hồi vốn đầu tư ( tự chọn Ttc = 8 năm). Kđd - vốn đầu tư cho đường dây ( đồng ) Kđd = Σ K0i . li . a ( đồng ) với a = 1 khi đường dây có 1 lộ a = 1,6 khi đường dây có 2 lộ li - chiều dài đoạn đường dây thứ i. K0i - giá tiền đầu tư cho 1 km đường dây Fi Bảng giá tiền của 1km đường dây : Loại dây AC_70 AC_95 AC_120 AC_150 AC_185 6 K0i .10 (đồng/km) 168 224 280 336 392 ΔA- là tổng tổn thất điện năng trong mạng điện. ΔA = ΣΔPi .τ Với ΔPi - tổn thất công suất tác dụng trên đường dây thứ i S i2 P2 + Q2 ΔPi = 2 Ri = i 2 i Ri U dm U dm τ - thời gian tổn thất công suất lớn nhất. τ = (0,124 + Tmax . 10-4) 2 .8760 Trong đó Tmax = 4500 h vậy τ = 2886 ( h ) . C- giá thành 1KWh điện năng tổn thất ( C = 500 đ/KWh ) . Vậy : Z = ( avh + atc ).Kđd + ΔA.C = = (0.04 + 0,125). Kđd + 2886 . 500 . ΣΔPi . 103 = 0,165 . Kđd + 1,443 . ΣΔPi.109 ( đồng ) . 3. 3. 1 Chi phí tính toán phương án 1 S L R ΔP K0.106 K.106 MVA Km Ω MW đồng/km đồng HT_1 34,88 76,16 25,13 1,26 224 27295,74 HT_2 29,41 90,55 41,65 1,49 168 24339,84 HT_7 42,70 55,90 18,45 1,39 224 20034,56 --------------------------------------------- 27 --------------------------------------------
  20. Thiết kế lưới điện Chương 3 ---------------------------------------------------------------------------------------------- HT_8 44,44 71,59 23,62 1,93 224 25657,86 HT_3 68,48 50,62 8,61 1,67 392 31748,86 NM_3 25,79 60,42 27,79 0,76 168 16240,90 NM_4 38,64 70,58 23,29 1,44 224 25295,87 NM_5 32,18 87,32 40,17 1,72 168 23471,62 NM_6 38,89 42,43 14,00 0,88 224 15206,91 NM_9 35,96 75,17 12,78 0,68 392 29466,64 Z1 = 0,165 .238758,80 .106 + 1,443.13,22.109 = 58,47.109 ( đồng ) . 3. 3. 2 Chi phí tính toán phương án 2 : S L R ΔP K0.106 K.106 MVA Km Ω MW đồng/km đồng HT_1 64,29 76,16 15,99 2,73 336 40943,62 1_2 29,41 42,72 19,65 0,70 168 11483,14 HT_7 42,70 55,90 18,45 1,39 224 20034,56 HT_8 44,44 71,59 23,62 1,93 224 25657,86 HT_3 68,49 50,62 8,61 1,67 392 31748,86 NM_3 25,79 60,42 27,79 0,76 168 16240,90 NM_4 38,64 70,58 23,29 1,44 224 25295,87 NM_5 32,18 87,32 40,17 1,72 168 23471,62 NM_6 38,89 42,43 14,00 0,88 224 15206,91 NM_9 35,96 75,17 12,78 0,68 392 29466,64 Z2 = 0,165 .239549,97.106 + 1,443.13,9.109 =59,58.109 ( đồng ) . 3. 3. 3 Chi phí tính toán phương án 3 : S L R ΔP K0.106 K.106 MVA Km Ω MW đồng/km đồng --------------------------------------------- 28 --------------------------------------------
Đồng bộ tài khoản