Thiết kế mạng lưới thoát nước mưa

Chia sẻ: anonymous01

Tuyến thoát nước trên đường Cách mạng tháng Mười: xây dựng đoạn cống D1800 dài 500m, một đoạn mương nắp đan bxh =500x500 dài 340m. + Tuyến thoát nước trên đường Cách mạng tháng Tám: xây dựng mương nắp đan gồm các loại: bxh= 500x800; bxh= 1600x1100.

Nội dung Text: Thiết kế mạng lưới thoát nước mưa

 

  1. 1. Thiết kế mạng lưới thoát nước mưa 1.1. Hiện trạng Hệ thông thoát nước Sông Công tập trung vào 03 tuyến chính, là: + Tuyến thoát nước trên đường Cách mạng tháng Mười: xây dựng đoạn cống D1800 dài 500m, một đoạn mương nắp đan bxh =500x500 dài 340m. + Tuyến thoát nước trên đường Cách mạng tháng Tám: xây dựng mương nắp đan gồm các loại: bxh= 500x800; bxh= 1600x1100. + Tuyến thoát nước trên đường Thắng Lợi : bao gồm các loại cống bxh=600x600, D600 và D1000; - Nước mưa trên đường Cách mạng tháng Tám từ các mương thoát nối vào các ngòi lạch rồi đổ về một nhánh của sông Công ở phía Nam. - Cống nước mưa trên đường cách mạng tháng Mười đổ vào ngòi Vai ếch để thoát ra sông Công. - Cống nước mưa trên đường Thắng Lợi đổ vào ngòi Oảnh để thoát ra sông Công. - Ngoài ra nước mưa từ các xóm nhà ven gò đồi đổ xuống ruộng trũng và theo các ngòi lạch nhỏ đổ ra sông Công. 1.2. Nguyên tắc vạch tuyến thoát nước mưa Mạng lưới thoát nước mưa được thiết kế để đảm bảo thu và vận chuyển nước mưa ra khỏi đô thị một cách nhanh nhất, chống úng ngập đường phố và các khu dân cư. Để đạt được yêu cầu trên trong khi vạch tuyến ta phải dựa trên các nguyên tắc sau: + Vạch tuyến mạng lưới thoát nước mưa được tiến hành dựa theo địa hình mặt đất. Trong khi vach tuyến phải làm sao hướng cống đặt theo chiều dốc địa hình, cống có chiều dài ngắn nhất, nhwung phục vụ được diện tích lớn nhất + Nước mưa được xả thẳng vào nguồn: sông, hồ ( tự chảy ) + Tránh xây dựng các trạm bơm thoát nước mưa + Tận dụng các ao hồ sẵn có để làm hồ điều hòa + Khi thoát nước mưa không làm ảnh hưởng tới vệ sinh môi trường và qui trình sản xuất + Không xả nước mưa vào những vùng trũng không có khả năng tự thoát, vào các ao tù nước đọng và các vùng dễ gây xói mòn. 1.3. Phương án thoát nước mưa Do địa hình tự nhiên của thị xã sông Công có hai hướng dốc chính ngăn cách bởi kênh tưới chạy theo hướng Bắc Nam từ hồ Núi Cốc về, phần phía Tây dốc theo hướng Tây Bắc- Đông Nam thoát nước ra sông Công, phần phía Đông dốc theo hướng Đông Bắc –Tây Nam thoát nước theo kênh ra sông Cầu.
  2. Hệ thống thoát nước mưa khu dân cư thị xã được chia làm hai lưu vực chính: + Lưu vực I: Giới hạn bởi khu công nghiệp phía Bắc, đường CM tháng Tám phía Đông, là khu vực phát triển trước. Nước mưa ở khu vực này thoát ra sông Công dọc theo các tuyến đường và kênh đất chạy gần khu vực trung đoàn 209. + Lưu vực II: bao gồm phần còn lại của mặt bằng nội thị của thị xã. Nước mưa trong khu vực này chảy về kênh rạch hiện có sau đó thoát ra sông Cầu phía Đông thị xã. 1.4. Tính toán mạng lưới thoát nước mưa Xác định các đoạn cống tính toán và diện tích lưu vực chảy tr ực tiếp vào - các đoạn cống đó. Xác định hệ số dòng chảy cho mỗi lưu vực. - Xác đinh chu kì tràn cống cho mỗi khu vực. - Xác định vị trí giếng thu nước mưa. - Xác định thời gian tính toán cho từng đoạn cống ( thời gian cực hạn ). Căn - cứ vào tch xác định được cường độ q và tính Q. Tính toán thủy lực và xác định D, i, v. - 1.5. Cường độ mưa tính toán Cường độ mưa tính toán của thị xã được xác định theo công thức: A q= = 20n.q20.(1 + ClgP)/tn (l/s-ha). tn Trong đó: Q20- cường độ mưa tính với thời gian 20 phút với P=1 năm; n- số mũ ( phụ thuộc vào vùng địa lý; C- hệ số có tính đến đặc tính riêng của từng vùng; Các giá trị này lấy theo bản đồ phân bố lãnh thổ dựa trên cơ sở khí tượng thủy văn. 1.6. Xác định thời gian mưa tính toán Thời gian mưa tính toán hay còn gọi là thời gian cực hạn được xác đ ịnh theo công thức: tc.h= to + tr + tc trong đó: to- thời gian nước chảy từ điểm xa nhất đến rãnh thoát nước- còn gọi là thời gian tập trung bề mặt, lấy từ 5- 10 phút;
  3. t r- thời gian nước chảy trong rãnh đến giếng thu nước mưa gần lr nhất: ; lr- chiều dài của rãnh (m) tr= 1,25. vr vr- tốc độ nước chảy trong rãnh (m/phút) 1,25- h ệ s ố tính toán đ ến kh ả năng t ốc đ ộ chảy trong quá trình mưa. t c- thời gian nước chảy trong cống từ giếng thu đến tiết diện tính lc ( lc- chiều dài đoạn cống tính toán; vc- tốc độ nước chảy trong toán: tc= r. vc cống; r- hệ số, lấy phụ thuộc vào địa hình: địa hình bằng phẳng r=2, địa hình dốc i> 0,03 thì r= 1,2 ). 1.7. Xác định hệ số dòng chảy Hệ số dòng chảy được xác định bởi tỷ số giữa lượng nước chảy vào cống qc và lượng mưa rơi xuống qb: qc Ѱ= qb Ѱ= Z.q0,2.t0,1 Trong đó: Z- hệ số thực nghiệm, đặc trưng cho tính chất của mặt phủ; q- cường độ mưa, l/s.ha; t- thời gian mưa, phút. Nếu diện tích bề mặt không thấm nước chiếm tỉ lệ >30% thì có thể xem Ѱ là một đại lương không đổi ( không phụ thuộc vào q và t ). Các giá trị Z và Ѱ phụ thuộc tính chất bề mặt phủ, xem bảng dưới đây: Loại mặt phủ Ѱ Z -Mái nhà và mặt phủ bằng bê tông atphan - 0,95 -Mặt phủ bằng đá dăm 0,224 0,6 -Đường lát đá cuội 0,145 0,45 -Mặt phủ bằng đá dăm không có kết dính 0,125 0,4 -Đường sỏi trong vườn 0,09 0,3 -Mặt đất 0,064 0,2 -Mặt cỏ 0,038 0,1 Bảng hệ số dòng chảy của các loại mặt phủ Xác định hệ số mưa không đều 1.8.
  4. Do diện tích các lưu vực nhỏ hơn 150ha nên ta lấy hệ số mưa không đều là η = 1 . 1.9. Xác định lưu lượng tính toán nước mưa Lưu lượng nước mưa được tính theo công thức sau: Qtt= Ѱ.q.F. η Trong đó: η = 1 - hệ số mưa không đều Ѱ- hệ số dòng chảy q- cường độ mưa tính toán (l/s.ha) F- diện tích thu nước tính toán (ha) 1.10. Các chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật - Chiều xâu lớn nhất nước chảy ở trong kênh mương lấy bằng 1 m. - Tốc độ lớn nhất lấy căn cứ vào loại đất và loại vật liệu gia cố, lấy theo quy phạm. - Độ dốc tối thiểu của cống và kênh mương: + Đối với nhánh nối vào giếng thu nước mưa i= 0,015 và có thể giảm xuống tới 0,008; + Đối với cống đặt trong tiểu khu khi d= 200 -300 mm, lấy tương ứng . + Đối với cống ngoài phố d= 300- 250, i= 0,004. Trong những trường hợp bất lợi về địa hình mặt đất, thì độ dốc tối thiểu của cống ngoài đường phố d=300 có thể lấy i= 300. - Đường kính tối thiểu của cống ngoài phố d= 250, cống nhánh và tiểu khu d= 200; kích thước chiều rộng của mương, máng B= 300m, chiều cao H= 0,4m; độ nghiêng thành máng lấy theo quy phạm. - Độ dốc tối thiểu của mương máng hở lấy theo bảng dưới: Tên gọi mương rãnh Độ dốc tối thiểu - Rãnh ở phần đường có phủ bằng bê tông atphan 0,003 - Rãnh ở phần đường có lớp phủ bằng đá dăm 0,004 - Rãnh ở phần đường có lớp phủ bằng đá cuội 0,005 - Kênh dẫn nước 0,003 - Các mương rãnh đặc biệt 0,003
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản