Thiết kế quy hoạch tổng thể đô thị

Chia sẻ: Nguyen Minh Phung | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:42

0
442
lượt xem
273
download

Thiết kế quy hoạch tổng thể đô thị

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Một đô thị có qui mô hợp lí khi các điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội và thiên nhiên cho phép đảm bảo tốt nhất về các mặt tổ chức sản xuất, tổ chức đời sống, tổ chức không gian đô thị, cảnh quan và môi trường đô thị với những chi phí xây dựng và quản lí đô thị ít tốn kém nhất.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Thiết kế quy hoạch tổng thể đô thị

  1. 25 Chương 3 Thiết kế quy hoạch tổng thể đô thị 3.1. Qui mô, tính chất trong thiết kế quy hoạch đô thị 3.1.1. Qui mô dân số và qui mô đô thị 1/ Qui mô dân số đô thị, mật độ dân số và phương pháp tính toán a/ Qui mô dân số - Qui mô dân số đô thị (N) bao gồm số dân thường trú (N 1) và số dân tạm trú trên 6 tháng (N0) tại khu vực nội thành phố, nội thị xã và thị trấn. Đối với thành phố trực thuộc Trung ương, dân số đô thị bao gồm dân số khu vực nội thành, dân số của nội thị xã trực thuộc (nếu có) và dân số của thị trấn - Dân số tạm trú quy về dân số đô thị được tính theo công thức 2Nt x m N0 = 365 Trong đó N0 - số dân tạm trú quy về dân số đô thị (người) Nt -Tổng số lượt khách đến tạm trú ở khu vực nội thành, nội thị hàng năm (người) m - Số ngày tạm trú trung bình của một khách (ngày) b/ Mật độ dân số - Mật độ dân số là chỉ tiêu phản ánh mức độ tập trung dân cư của đô thị được xác định trên cơ sở quy mô dân số đô thị và diện tích đất đô thị. - Mật độ dân số được xác định theo công thức sau N D = S Trong đó D - Mật độ dân số (người / km2) N- Dân sô đô thị (N= N1 + N0) S - Diện tích đất đô thị (km2) - Đất đô thị là đất nội thành phố và nội thị xã. Đối với thị trấn, diện tích đất đô thị được xác định trong giới hạn diện tích đất dành để xây công trình, không bao gồm đất nông nghiệp. 2/ Qui mô hợp lí của một đô thị Một đô thị có qui mô hợp lí khi các điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội và thiên nhiên cho phép đảm bảo tốt nhất về các mặt tổ chức sản xuất, tổ chức đời sống, tổ chức không gian đô thị, cảnh quan và môi trường đô thị với những chi phí xây dựng và quản lí đô thị ít tốn kém nhất. Có thể xây dựng và tìm được những qui mô tối ưu cho từng đơn vị trong đô thị, cho những giai đoạn phát triển như đơn vị tối ưu, đơn vị sản xuất tối ưu, đơn vị đô thị tối ưu.
  2. 26 Quy hoạch xây dựng và phát triển đô thị cần chú ý đến yếu tố kinh tế, khoa học kỹ thuật, xã hội và chính sách, môi trường sinh thái, an ninh, an toàn xã hội, thẩm mĩ kiến trúc đối với đô thị và đơn vị đô thị. Qui mô đô thị hợp lí chỉ hợp lí trong khoảng không gian nhất định và có phạm vi dao động rất lớn về dân số (từ 50.000 - 350.000 người) Khi nghiên cứu về qui mô đô thị cần chú ý đến các yếu tố chủ yếu sau + Tổ chức sản xuất (sản xuất công nghiệp) + Tổ chức đời sống dân cư + Tổ chức giao thông + Tổ chức mạng lưới công trình kỹ thuật đô thị + Tổ chức bảo vệ môi truờng và cảnh quan + Phân bố về sử dụng đất đai xây dựng + Hoàn thiện kỹ thuật và đất đai xây dựng + Quản lí kinh tế đô thị 3.1.2. Tính chất của đô thị 1/ ý nghĩa của việc xây dựng tính chất đô thị - Tính chất của đô thị nói lên vai trò, nhiệm vụ của đô thị với các mặt kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của đô thị đó. - Tính chất của đô thị có ảnh hưởng lớn đến cơ cấu nhân khẩu, bố cục đất đai. Tổ chức hệ thống giao thông và công trình phục vụ công cộng ...v..v.. và nó còn ảnh hưởng đến hướng phát triển của thành phố. 2/ Cơ sở để xây dựng tính chất của đô thị - Phương hướng phát triển kinh tế của Nhà nước Toàn bộ những yêu cầu và chỉ tiêu đặt ra cho từng vùng chức năng trong phạm vi cả nước dựa trên những số liệu điều tra cơ bản và chiến lược phát triển kinh tế quốc gia, nhằm tạo điều kiện cho kinh tế phát triển hài hòa và cân đối giữa các vùng với nhau, tận dụng tối đa tiềm năng và sức lao động trên toàn quốc - Vị trí của đô thị quy hoạch trong vùng lãnh thổ Quy hoạch vùng lãnh thổ nhằm xây dựng mối quan hệ qua lại giữa các đô thị và các vùng lân cận. Chính mối quan hệ về kinh tế, sản xuất, văn hóa và xã hội là nhân tố xây dựng vai trò của đô thị với vùng. - Điều kiện tự nhiên Dựa trên cơ sở đánh giá về những khả năng tài nguyên thiên nhiên, địa lí phong cảnh, điều kiện địa hình, thì có thể xác định những yếu tố thuận lợi nhất ảnh hưởng đến phương hướng hoạt động về mọi mặt của thành phố. - Dựa trên tính chất riêng của đô thị vị trí, vai trò và tính chất khai thác ở đô thị về các mặt kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội và môi trường mà có thể phân ra các loại đô thị như đô thị công nghiệp, đô thị giao thông, đô thị hành chính và đô thị du lịch.
  3. 27 3.2. Đánh giá hiện trạng đất đai 3.2.1. Tình hình sử dụng đất đô thị ở Việt Nam Việt Nam có tổng diện tích 331.600 km2, đất sản xuất nông nghiệp chiếm 0,11 ha/người và bằng 1/3 mức trung bình của thế giới. - Mật độ dân số ở thành phố Hồ Chí Minh rất cao 1808 người/km, Hà Nội 1373 người/km; Thái Bình 1093 người/km. - Hiệu quả sử dụng đất còn thấp xét về cả 3 mặt kinh tế, xã hội và bảo vệ môi truờng. - Cần giải quyết vấn đề sau: +/ Có chính sách hợp lí trên địa bàn toàn quốc và từng địa bàn lãnh thổ nói riêng để đảm bảo việc sử dụng đất vào mục đích phát triển kinh tế. +/ Phát triển các đô thị phải có chính sách quản lí và sử dụng đất hợp lí. 3.2.2. Đánh giá tổng hợp đất đai xây dựng đô thị - Yếu tố điều kiện tự nhiên là Khí hậu, khí tượng, địa chất công trình, địa chất thủy văn... - Yếu tố về giá trị kinh tế đất là thổ nhưỡng, thảm thực vật, năng suất, số lượng,... - Các yếu tố về kinh tế - xã hội: Mật độ dân số, quyền sở hữu về sử dụng đất, vị trí và sức thu hút. - Về hạ tầng xã hội là nhà ở, dịch vụ công cộng, trung tâm thương nghiệp, bệnh viện, trường học, cơ sở giải trí, cơ sở việc làm. - Về hạ tầng kĩ thuật: nguồn nước, nguồn năng lượng, giao thông vận tải, khả năng cấp thoát nước... - Về sinh thái môi trường: các nguồn ô nhiễm, tệ nạn xã hội, xử lí rác, nghĩa địa... * Trong quy hoạch tổng thể và quy hoạch chi tiết, người ta dùng phương pháp kẻ ô vuông trên bản đồ để đánh giá đất đai, ô lớn hoặc ô bé sẽ phụ thuộc vào tỉ lệ của bản đồ sử dụng và qui mô đất, phạm vi nghiên cứu. * Ứng dụng hệ thống tin học là hệ thống thông tin toàn cầu GPS hệ thống địa lí GIS, POMAP,... dùng cho quy hoạch vùng. Tóm lại Chọn đất có vị trí hợp lí sẽ có tác dụng lớn cho mọi hoạt động và phát triển đô thị về tổ chức đời sống, tổ chức sản xuất, giảm giá thành xây dựng, cải tạo cảnh quan và môi trường đô thị phong phú, hấp dẫn. 3.2.3. Chọn đất đai xây dựng Chọn đất xây dựng đô thị cần bảo đảm các yêu cầu sau: 1/ Địa hình thuận lợi cho xây dựng, có cảnh quan thiên nhiên đẹp, có độ dốc địa hình thích hợp (khoảng 5% - 10%), ở miền núi là < 30%. 2/ Địa chất thủy văn tốt, có khả năng cung cấp đầy đủ nguồn nước ngầm cho sản xuất và sinh hoạt. 3/ Địa chất công trình bảo đảm để xây dựng các công trình cao tầng, ít phí tổn gia cố nền móng, đất không có hiện tượng trượt, hố ngầm, động đất, núi lửa. 4/ Khu đất xây dựng có điều kiện tự nhiên tốt, có khí hậu ôn hòa, thuận lợi cho việc tổ chức sản xuất và đời sống.
  4. 28 5/ Vị trí khu đất xây dựng đô thị có liên hệ thuận tiện với hệ thống giao thông, đường ống kỹ thuật điện và hơi đốt của quốc gia. 6/ Đất xây dựng đô thị không được chiếm dụng và hạn chế chiếm dụng đất sản xuất nông nghiệp và tránh các khu vực có các tài nguyên về khoáng sản, nguồn nước, khu khai quật di tích cổ, các di tích lịch sử và di sản văn hóa khác. 7/ Nên chọn vị trí hiện có của điểm dân cư để cải tạo và mở rộng, hạn chế lựa chọn đất hoàn toàn mới, thiếu các trang thiết bị kĩ thuật đô thị, phải đảm bảo điều kiện phát triển và mở rộng của đô thị. 3.3. Các thành phần đất đai trong quy hoạch xây dựng đô thị 3.3.1. Khu đất dân dụng đô thị - Là bao gồm đất xây dựng nhà ở, các công trình phục vụ công cộng, đường phố, quảng trường... - Nhiệm vụ là phục vụ nhu cầu về nhà ở, nghỉ ngơi, giải trí của người dân đô thị - Phân theo tính chất sử dụng có 4 loại chính đó là: + Đất xây dựng nhà ở gồm các loại đất xây dựng từng nhà ở, đường giao thông, chỗ đỗ xe, hệ thống công trình phục vụ công cộng, cây xanh trong từng tiểu khu nhà ở.. + Đất xây dựng thành phố và các công trình phục vụ công cộng bao gồm đất xây dựng các công trình phục vụ về thương nghiệp, văn hóa, y tế, giáo dục ngoài phạm vi khu nhà ở, các công trình đó, do tính chất và yêu cầu phục vụ riêng mà có thể có vị trí quy hoạch khác nhau hoặc tập trung tại trung tâm thành phố hay trung tâm nhà ở, hoặc ở bên ngoài thành phố. + Đất đường và quảng trường (hay còn gọi là đất giao thông đối nội) Bao gồm đất xây dựng mạng lưới đường phố, phục vụ yêu cầu đi lại bên trong thành phố kể cả các quảng trường lớn của thành phố. + Đất cây xanh đô thị Bao gồm đất xây dựng các công viên, vườn hoa của thành phố và cây xanh trong khu nhà ở. Mặt nước cũng tính vào đất công trình thành phố (nếu diện tích mặt nước lớn thì được tính 30% cho đất cây xanh). 3.3.2. Khu đất công nghiệp và kho tàng - Bao gồm đất xây dựng các xí nghiệp công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, được bố trí tập trung thành từng khu vực, đất giao thông nội bộ, đất bến bãi, công trình quản lí phục vụ cho xí nghiệp công nghiệp cũng tính vào đất công nghiệp. - Yêu cầu bố trí xí nghiệp công nghiệp cần chú ý đến bảo vệ môi trường sống, tránh những ảnh hưởng độc hại của sản xuất công nghiệp đến khu lân cận trong thành phố. Theo tính chất độc hại có thể bố trí các cơ sở sản xuất ra ngoài thành phố và có giải cách li với các khu vực khác. Đối với các cơ sở sản xuất không độc hại hoặc ít độc hại có thể bố trí trong thành phố . - Đất kho tàng là đất kho tàng trực thuộc thành phố hoặc không trực thuộc của thành phố và đất xây dựng các trang thiết bị kĩ thuật hành chính phục vụ, đất cách li, bảo vệ của các kho tàng.
  5. 29 3.3.3. Đất giao thông đối ngoại - Đất giao thông đường sắt (chỉ trừ đường sắt trong các khu công nghiệp) Bao gồm các tuyến đường sắt, nhà ga, kho tàng, trang thiết bị kĩ thuật phục vụ cho hoạt động giao thông của đời sống. - Đất giao thông đường bộ Bao gồm đất xây dựng tuyến đường, bến xe, các trạm tiếp xăng dầu, bãi đổ xe, gara ô tô của thành phố và cơ sở phục vụ cho giao thông đường bộ - Đất giao thông đường thủy Bao gồm đất xây dựng các bến cảng hành khách và hàng hóa và cả các kho tàng, bến bãi, công tình phục vụ và trang thiết bị kĩ thuật phục vụ cho hoạt động vận chuyển của thành phố với bên ngoài. - Đất giao thông hàng không Bao gồm các sân bay dân dụng của thành phố, nhà ga hàng không và hệ thống công trình thiết bị kĩ thuật khác của các sân bay. 3.3.4. Khu đất đặc biệt Bao gồm đất phục vụ cho yêu cầu riêng như doanh trại quân đội, các cơ sở hành chính không thuộc thành phố, các cơ quan ngoại giao, nghĩa trang và các công trình kĩ thuật xử lí nước và rác... Tóm lại 4 loại đất này dùng cho các đô thị có qui mô trung bình trở lên, ở các đô thị lớn ngoài đất nội thành, còn có đất ngoại thành nối các loại đất sản xuất nông nghiệp, đất ... xung quanh thành phố và đất phục vụ tổ chức các khu công nghiệp, tổ chức các cơ sở nghỉ ngơi, giải trí, hệ thống trang thiết bị của thành phố. 3.4. Định hướng phát triển đô thị 3.4.1. Những nguyên tắc cơ bản của sơ đồ định hướng phát triển đô thị 1/ Tuân thủ hướng chỉ đạo của quy hoạch vùng - Quy hoạch vùng là quy hoạch các điểm dân cư đô thị và nông thôn, các mục tiêu phát triển của quốc gia miền hay bang được cụ thể hóa phù hợp với yêu cầu đòi hỏi của vùng. - Quy hoạch vùng là dự kiến cơ sở cho quy hoạch điểm dân cư đô thị hoặc nông thôn. - Tuân thủ theo quy hoạch vùng là vì mỗi một đô thị phát triển phải có sự gắn bó và quan hệ mật thiết với nhau. 2/ Triệt để khai thác các điều kiện tự nhiên - Việc khai thác điều kiện địa hình, khí hậu, môi trường là nhiệm vụ hàng đầu đối với đô thị - Dựa vào những đặc trung riêng của cảnh quan thiên nhiên để hình thành cấu trúc không gian đô thị, các giải pháp quy hoạch và đặc biệt trong cơ cấu chức năng cần phải tận dụng triệt để các điều kiện tự nhiên nhằm cải thiện nâng cao hiệu quả của cảnh quan môi trường đô thị và hình thành cho đô thị một đặc thù riêng. 3/ Phù hợp với tập quán sinh hoạt truyền thống của địa phương và dân tộc - Tập quán, cách sống, quan niệm sống của mỗi một địa phương đều khác nhau trong quan hệ giao tiếp và trong sinh hoạt. Đó là vốn quí của mỗi địa phương và mỗi dân tộc.
  6. 30 - Hình ảnh của một đô thị tương lai là phải thuận tiện hợp lí dễ dàng trong cuộc sống hàng ngày ở đô thị và không nên giống nhau về ý niệm về niềm vui hạnh phúc. - Một đô thị được nhiều người ngưỡng mộ, chính là đô thị giữ được nhiều sắc thái của dân tộc mình. - Quy hoạch xây dựng phát triển đô thị đặc biệt lưu ý đến cơ cấu tổ chức sinh hoạt của các khu ở, khu trung tâm thành phố và các khu di tích và danh lam thắng cảnh, khu tín ngưỡng. 4/ Kế thừa và phát huy thế mạnh của hiện trạng - Cần tận dụng hiện trạng các khu ở, các công trình công cộng, hệ thống trang thiết bị kĩ thuật đô thị, danh lam thắng cảnh, các di sản văn hóa và lịch sử có giá trị, các khu phố cổ truyền thống. 5/ Phát huy khoa học kĩ thuật tiên tiến - Đảm bảo phát huy tốt các mặt về kĩ thuật đô thị, trang thiết bị đô thị và đặc biệt là giao thông đô thị - Do khoa học kĩ thuật phát triển nhanh nên quy hoạch xây dựng đô thị phải có những dự phòng thích đáng về kĩ thuật và đất đai, nhằm đáp ứng kịp thời những biến đổi trong quá trình phát triển đô thị. 6/ Tính thực tiễn của đồ án quy hoạch xây dựng đô thị Đồ án phải xác định được các vấn đề định hướng về phát triển tương lai cho đô thị. Muốn thực hiện được ý đồ phát triển thì đồ án phải có tính cơ động (là dự báo về dân số về phát triển kinh tế - xã hội) và phải đề xuất được những chủ trương và chính sách mới để cho đô thị phát triển cơ bản, bền vững và lâu dài. 3.4.2. Cơ cấu chức năng đất đai phát tiển đô thị 1/ Chọn đất đai định hướng phát triển - Đất dành cho xây dựng đô thị có 6 loại chính là +/ Đất dân dụng +/ Đất công nghiệp và các khu vực sản xuất +/ Đất kho tàng bến bãi +/ Đất giao thông đối ngoại +/ Đất cây xanh và thể dục thể thao +/ Đất đặc biệt - Cần lưu ý đến mối quan hệ giữa 4 loại đất chính sau +/ Khu đất dân dụng +/ Khu đất sản xuất công nghiệp +/ Khu đất cây xanh nghỉ ngơi, giải trí +/ Khu đất giao thông đối ngoại - Yêu cầu của mối quan hệ của 4 loại đất Cần tạo thành một cơ cấu thống nhất, hài hoà và hỗ trợ cho nhau 2/ Chọn mô hình phát triển đô thị - Dạng tuyến và dải
  7. 31 Dựa trên cơ sở lí luận chuỗi, dãi của Soria Y Mata, Le-corbusier và Milutin có nghĩa là đô thị phát triển dọc theo các trụ giao thông theo nhiều hình thái khác nhau. - Dạng hướng tâm vành đai Phát triển theo dạng hướng tâm và mở rộng nhiều hướng có các vành đai chạy theo các trung tâm và nối liền các tuyến giao thông lại với nhau. Hình 22: Cơ cấu hướng tâm TP Maskva Hình 23: Sơ đồ dạng tập trung và mở rộng nhiều nhánh Hình 24: Dạng điểm Hình 25: Dạng tập trung Hình 26: Dạng theo tuyến Hình 27: Dạng chuỗi điểm Hình 28: Dạng tuyến đơn giản Hình 29: Dạng giao tuyến hở
  8. 32 Hình 30: Dạng chuỗi điểm hướng tâm Hình 31: Dạng vệ tinh Hình 32: Dạng phân tán Hình 33: M ặt bằng cơ cấu thành phố Canberra (Úc) 3.5. Quy hoạch sử dụng đất đai đô thị 3.5.1. Quy hoạch sử dụng đất khu công nghiệp 1/ Các loại hình khu công nghiệp Tổ hợp công nghiệp hoàn chỉnh dưới hình thức liên hợp hoá dây chuyền công nghệ - Khu công nghiệp hỗn hợp đa ngành là khu công nghiệp tập trung hình thành trên cơ sở 1 –2 xí nghiệp chế tạo máy lớn và các nhà máy chuyên môn hoá có kèm theo các công trình phụ trợ khác bên cạnh. - Khu công nghiệp tổng hợp chuyên ngành bao gồm các xí nghiệp công nghiệp nhẹ và thực phẩm cùng các công trình phụ trợ. - Khu công nghiệp tập trung hàng xuất khẩu (gọi tắt là khu chế xuất) - Khu công nghiệp kĩ thuật cao là khu công nghiệp tạo ra sản phẩm kĩ thuật cao tiêu thụ trên toàn thế giới (sản phẩm tiêu chuẩn quốc tế) - Khu công nghệ cao + Đào tạo, triển dụng, khai thác năng lực + Chuyển giao công nghệ, đào tạo nâng cao + Ươm tạo các ngành công nghệ mới, triển khai mở rộng
  9. 33 - Nghiên cứu triển khai, ứng dụng với thời gian ngắn - Trung tâm công nghệ + Hình thành các xí nghiệp nhỏ, mới hoàn thành, nhằm giúp cho các xí nghiệp này hình thành và phát triển. + Tiếp nhận công nghệ mới - Công viên khoa học riêng biệt + Nghiên cứu theo từng chuyên ngành một hoặc nghiên cứu sản phẩm cho một thị trường nào đó. + Liên hợp các xí nghiệp hàng đầu. - Ngoài ra còn có các công nghệ chế biến địa phương, các xí nghiệp thủ công đặc sản, các cơ sở sản xuất dịch vụ, giao thông vận tải, cơ khí sửa chữa… các cơ sở sản xuất này có thể xây dựng tập trung vào một khu vực, nhưng cũng có thể phân tán với điều kiện không làm ảnh hưởng đến môi trường sống và sự phát triển của thành phố. 2/ Nguyên tắc bố trí khu công nghiệp trong đô thị a/ Các yêu cầu khi bố trí - Các xí nghiệp công nghệ cần xây dựng tập trung thành từng mục khu công nghệ và bố trí ở ngoài khu dân dụng thành phố - Khu công nghiệp phải đặt ở cuối hướng gió và cuối nguồn nước (nếu đặt ở gần sông) - Vị trí của khu công nghiệp phải bảo đảm yêu cầu về giao thông, yêu cầu về cung cấp nước, điện và các dịch vụ khác. - Diện tích đất của khu công nghiệp - Đất xây dựng khu công nghiệp phụ thuộc vào tính chất và qui mô của các xí nghiệp công nghiệp được tính toán theo nhiệm vụ thừa kế của các xí nghiệp công nghiệp - Có thể căn cứ vào loại hình công nghiệp và loại đô thị để tính theo tiêu chuẩn sau + Đối với đô thị loại I: 35 – 40m2/ người + Đối với đô thị loại II: 30 – 350m2/ người + Đối với đô thị loại III: 25 – 30m2/ người + Đối với đô thị loại IV: 20 – 25m2/ người - Đối với các cụm xí nghiệp nhỏ: lấy trung bình là 10 – 25 ha; các khu công nghiệp tập trung ở mức là 100ha phù hợp với điều kiện Việt Nam. b/ Các thành phần chức năng đất trong khu công nghiệp - Các khu đất xây dựng các xí nghiệp công nghiệp và các công trình phụ trợ của xã hội. - Khu vực trung tâm công cộng, hành chính, nghiên cứu khoa học dịch vụ kĩ thuật, vườn hoa cây xanh bến bãi. - Hệ thống đường giao thông (đường ô tô, quảng trường giao thông, bến bãi xe công cộng và xe tư nhân…v...v các công trình giao thông vận chuyển hàng hoá,
  10. 34 nguyên vật liệu, đưa đón công nhân, có thể có đường sắt chuyên dùng hoặc các bến cảng. - Các công trình kĩ thuật hạ tầng cơ sở: cấp thoát nước, điện, hơi đốt, thông tin, phục vụ cho các cụm công nghiệp. - Khu vực thu gom rác, xử lí chất thải, cây xanh cách li và đất dự trữ phát triển. c/ Dải cách li tối thiểu đối với các xí nghiệp công nghiệp, khu cụm công nghiệp có thải chất độc đối với khu ở và các khu vực xung quanh. - Chiều rộng dải cách li phụ thuộc vào phân cấp độc hại của các xí nghiệp công nghiệp như sau + Loại công nghiệp độc hại cấp I: chiều rộng dải cách li tối thiểu là 1000m + Loại công nghiệp độc hại cấp II: chiều rộng dải cách li tối thiểu là 300m + Loại công nghiệp độc hại cấp III: chiều rộng dải cách li tối thiểu là 100m + Loại công nghiệp độc hại cấp IV: chiều rộng dải cách li tối thiểu là 50m - Bố trí các khu công nghiệp phải bảo đảm điều kiện liên hệ thuận tiện với nơi ở để người đi làm đến khu công nghiệp không vượt quá 40 km bằng các loại phương tiện giao thông của thành phố. 3/ Một số hình thức bố trí khu công nghiệp - Bố trí khu công nghiệp về một phía với khu dân dụng. Hình thức này khu công nghiệp và khu dân dụng phát triển song song theo kiểu dải nhưng theo hướng ngược chiều nhau. Phát triển cách này không hợp lý vì ngày càng xa nhau giữa hai khu Hình 34: Sơ đồ song song theo dải Hình 35: Sơ đồ song song ngược chiều
  11. 35 Hình 36: Sơ đồ theo từng đơn vị công nghiệp - Bố trí tập trung xen kẽ và phát triển phân tán theo nhiều hướng, dạng này phù hợp cho việc phân khu và khoảng cách giữa khu ở và khu công nghiệp được bảo đảm theo qui định Hình 37: Sơ đồ bố trí khu công nghiệp xen kẽ trong khu dân dụng 3.5.2. Quy hoạch sử dụng đất khu kho tàng a/ Nhiệm vụ của đất đai kho tàng Đóng vai trò quan trọng trong việc điều hoà phân phối và dự trữ các tài sản phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân đô thị và các vùng xung quanh. b/ Các loại kho tàng và nguyên tắc bố trí - Kho dự trữ quốc gia ngoài đô thị Do nhà nước quản lí, dự trữ những tài sản đặt biệt như lương thực, vũ khí, chất đốt, để phân phối trị trường và để phòng những sự cố, tai nạn…. Các kho tàng này được bố trí ở những nơi an toàn, thuận lợi giao thông và có điều kiện bảo vệ tốt. - Kho trung chuyển Phục vụ cho việc chuyển giao hàng hoá trước phân phối để vận chuyển đi nơi khác và chuyển giao giữa phương tiện này với phương tiện khác.
  12. 36 Loại kho tàng này thường bố trí ở các khu đầu mối giao thông như ở ga tàu, bến cảng. Gồm có các thành phố như nhà kho, bãi hàng hoá, nhà hành chính điều hành đường ô tô và bến bãi đỗ xe; có thể có đường sắt chuyên dụng, các loại thiết bị bóc xếp và các trang thiết bị cần thiết khác. Các kho tàng này bố trí ở những vị trí thuận lợi về mặt giao thông nhằm giải toả nhanh hàng hoá, tránh ứ động hàng hoá quá lâu (đặc biệt ở các khu vực ga và cảng). - Kho công nghiệp Phục vụ cho các hoạt động của các nhà máy và của toàn khu công nghiệp, loại kho này đáp ứng theo yêu cầu của từng loại xí nghiệp công nghiệp và thường được bố trí cạnh khu công nghiệp hoặc ngay trong khu công nghiệp hoặc bên cạnh các xí nghiệp công nghiệp. - Kho vật liệu xây dựng, vật tư và nguyên vật liệu phụ Phục vụ cho nhu cầu của thành phố và khu công nghiệp, loại kho tàng này được bố trí thành từng cụm ở phía ngoài thành phố và cạnh các đầu mối giao thông, bảo đảm liên hệ tốt với thành phố dễ dàng. - Các loại kho phân phối Lương thực, thực phẩm, các hàng hoá khác. Các loại kho này thường được bố trí trong khu dân dụng thành phố. Trên những khu đất riêng và có khoảng cách cách li cần thiết đối với các khu ở và công cộng. - Kho lạnh Đòi hỏi phải có yêu cầu kĩ thuật đặc biệt, được bố trí thành những khu vực riêng bảo đảm yêu cầu về bảo quản và bốc dỡ. - Kho dễ cháy, dễ vở, kho nhiên liệu, kho bãi hoá chất thải rắn Cần bố trí xa thành phố và có khoảng cách li an toàn nếu đặt gần thành phố. b/ Qui mô kho tàng - Qui mô kho tàng còn phụ thuộc vào tính chất và qui mô của thành phố khả năng lưu thông hàng hoá thời gian lưu kho và đặc điểm của từng loại hàng hoá, hình thức bố trí kho và các trang thiết bị phục vụ cho các kho. - Diện tích chung đất đai kho tàng phục vụ cho đô thị + Đối với đô thị loại I, II và đặc biệt: 3 –4m2/người + Đối với đô thị loại III, IV, V: 2 –3m2/ người - Khu kho tàng phải có đất dự trữ và có khoảng cách li với các khu ở và khu công cộng Bảng qui định khoảng cách li cho các loại kho tàng Xếp khoảng cách Các loại kho loại li (m) 1 Kho xi măng, phế liệu, da chưa luộc, nguyên vật liệu nhiều bụi 300m 2 Kho vật liệu xây dựng, chất đốt, kho lạnh có dung tích 100m > 5000m3 3 Kho chứa hoa quả, thực phẩm phân phối, thức ăn gia súc, các 50m thiết bị vật liệu, công nghệ phẩm
  13. 37 3.5.3. Quy hoạch sử dụng đất khu dân dụng đô thị 1/ Các bộ phận chức năng trong khu dân dụng đô thị a/ Đất ở đô thị Đất ở đô thị là phạm vi đất đai xây dựng các công trình nhà ở, các công trình dịch vụ công cộng thiết yếu hằng ngày; các cửa hàng dịch vụ của tư nhân hay nhà nước gắn liền với công trình nhà ở, có qui mô nhỏ dọc theo các đường phố chính trong khu, các khu cây xanh vườn hoa sân chơi nhỏ cho trẻ em trên các khu đất trống các công trình nhà ở. - Đất ở đô thị được giới hạn bởi hệ thống đường nội bộ trong thành phố và phân thành các lô đất có qui mô vừa đủ (các tiểu khu nhà ở và các nhóm nhà ở) với đủ điều kiện về sinh hoạt, vui chơi giải trí,… b/ Đất xây dựng các công trình công cộng - Là những lô đất dành riêng cho các công trình dịch vụ công cộng cấp thành phố, cấp quận và khu nhà ở về các mặt văn hoá, chính trị, hành chính, xã hội… các công trình dịch vụ trực tiếp phục vụ cho sinh hoạt hàng ngày ở đô thị, xây dựng tập trung hoặc phân tán trong khu dân dụng. - Để phục vụ cho nhu cầu sử dụng của nhân dân, hệ thống các trung tâm công cộng được xây dựng theo cấp phục vụ từ thành phố đến các đơn vị ở (kể cả trong khu vực sản xuất công nghiệp) bao gồm các công trình sau: - Các công trình dịch vụ công cộng được xây dựng ở các khu trung tâm, thành phố, quận, khu nhà ở lớn, các khu vực nghỉ ngơi, các trung tâm chuyên ngành khác (y tế, giáo dục, khoa học) c/ Mạng lưới đường và quảng trường - Làm nhiệm vụ nối liền các bộ phận chức năng trong khu dân dụng và cũng là ranh giới cụ thể phân chia các khu đất trong khu dân dụng thành các đơn vị ở, các khu ở và khu công cộng. - Không gian đường bao gồm đường dành cho xe chạy, lối đi bộ, chỗ đậu xe và trang thiết bị dọc đường như vỉa hè, cây xanh, quảng trường. d/ Đất cây xanh Cây xanh khu dân dụng là gồm hệ thống cây xanh, vườn hoa, công viên trong các khu nhà ở, các đơn vị ở, cây xanh, quảng trường, cây xanh trong trường học, câu lạc bộ trong các đô thị ở. Cây xanh trong khu dân dụng không tính đến các khu vực nghỉ ngơi, cây xanh trong các vòm đặc biệt phục vụ cho chức năng riêng như vườn thú, vườn bách hoá, các dãy cây phòng hộ, các công viên rừng… ở phía ngoài thành phố. 2/ Cơ cấu tổ chức khu dân dụng thành phố a/ Các đơn vị ở của khu dân dụng
  14. 38 1. Đơn vị đô thị 2. Đơn vị hạt nhân tương ứng Thành phố TT thành phố Khu thành phố Khu thành phố TT Quận Khu nhà ở Khu nhà ở Khu nhà ở TT khu nhà ở Đ/v ị ở cơ Đ/v ị ở cơ Đ/v ị ở cơ TT Đ/v ị ở cơ sở phường sở phường sở phường sở phường Đ/v ị ở Đ/v ị ở Đ/v ị ở Không gian láng giềng láng giềng láng giềng công cộng nhóm ở Sơ đồ cấu trúc cơ bản của một đô thị (áp dụng đối với các thành phố cực lớn) Chú ý Đối với thành phố cực lớn thì không có cấp khu thành phố Đối với thành phố nhỏ thì chỉ có cấp đơn vị ở cơ sở hoặc nhỏ hơn nữa là đơn vị ở làng giềng. - Đối với đô thị cực lớn Gồm có cấp đơn vị ở láng giềng, đơn vị ở cơ sở cấp phường tương đương với đơn vị ở láng giềng của Perry (tiểu khu nhà ở) cấp khu nhà ở và cấp khu ở thành phố. - Đối với đô thị lớn Gồm có 3 cấp đó là đơn vị ở làng giềng, đơn vị ở cơ sở cấp phường và khu nhà ở. - Đối với đô thị trung bình Gồm có cấp đơn vị ở làng giềng, đơn vị ở cơ sở cấp phường và có thể có cấp khu nhà ở. - Đối với đô thị nhỏ Chỉ có cấp đơn vị ở làng giềng hoặc đơn vị ở cơ sở cấp phường tuỳ theo điều kiện thực tế mà bố trí. b/ Các loại cấu trúc đơn vị ở tổ chức quy hoạch cơ bản trong khu dân dụng Bảng cấu trúc hệ thống phục vụ kiểu tầng bậc của các cấp ở trong khu dân dụng TT Đơn vị ở Trung tâm Bán kính Công trình phục vụ phục vụ phục vụ hạt nhân 1 Nhóm nhà ở Cấp I 100 – 200m Nhà trẻ, cửa hàng buôn bán (Đơn vị ở láng giềng) nhỏ 2 Tiểu khu nhà ở Cấp II 250 – 500 m Trường học phổ thông cơ sở, (Đơn vị ở các cửa hàng buôn bán
  15. 39 cơ sở phường) 3 Khu nhà ở Cấp III 600 – 1000 m Trường Trung học phổ thông, chợ bảo tàng văn hoá Hình 38 : Sơ đồ phân cấp trong khu ở 1. Đơn vị ở láng giềng 2. Đơn vị ở cơ sở phường - Đơn vị ở làng giềng (nhóm nhà ở) + Ở Việt Nam thường dựa trên cơ sở tổ chức không gian của một lô phố hay một ngõ phố để xây dựng đơn vị ở làng giềng, đơn vị ở làng giềng không có giới hạn chặc chẽ với qui mô dân số. + Đất đai của đơn vị ở làng giềng chủ yếu là đất xây dựng các thể loại nhà ở (chủ yếu là dành cho không gian ở cá thể) còn lại là tổ chức nhà trẻ kiểu tập thể và gia đình; các ki ốt dịch vụ; vườn cây, sân chơi nhỏ. + Qui mô của đơn vị ở làng giềng là khoảng từ 4–5 ha được giới hạn bởi các đường nội bộ trong khu ở khoảng cách giữa các đường là 150 – 200 m. Có khoảng 300–400 hộ gia đình, khoảng 400–1000 dân. - Đơn vị ở cơ sở - phường (tiểu khu nhà ở - đơn vị ở láng giềng của Perry) + Đơn vị cơ sở - phường là đơn vị cơ sở trong cấu trúc quy hoạch khu dân dụng gồm có 2 không gian chính * Không gian cá thể của mọi gia đình hoặc tập thể * Không gian xã hội được xác định là nơi giao tiếp của người ở trong các sinh hoạt xã hội, lấy trụ sở ủy Ban nhân dân phường và trường học phổ thông là hạt nhân cho mọi sinh hoạt. Có các vườn cây xanh, sân tập thể dục thể thao và các trò vui chơi giải trí và các dịch vụ văn hoá xã hội, các dịch vụ về kinh tế và sinh hoạt được tổ chức theo dạng chợ và các dịch vụ tư nhân trong các lô phố. + Qui mô là 16 – 25 ha, được giới hạn bởi hệ thống nội bộ của khu ở với khoảng cách từ 400-500m có khoảng 4000 – 10.000 người. + Cơ cấu quy hoạch xây dựng đơn vị cơ sở- phường có 4 loại chính - Đất ở- Khu vực phục vụ thương nghiệp - Đất xây dựng các công trình công cộng như khu vực phục vụ giáo dục, văn hoá xã hội, giải trí, - Đất cây xanh và trung tâm thể dục
  16. 40 - Đất đường Trong đơn vị ở cơ sở - phường có các nhóm nhà ở (gọi là đơn vị láng giềng) các nhóm nhà ở bố trí tập trung xung quanh khu vực trung tâm công cộng của đơn vị ở cơ sở. Ranh giới giữa các nhóm nhà ở có thể là đường đi hoặc dãi cây xanh. - Khu nhà ở là đơn vị quy hoạch cơ bản đối với thành phố lớn và cực lớn. + Trong khu nhà ở có các công trình công cộng cấp khu phố như Trường trung học phổ thông, công trình văn hoá xã hội, khu thương mại, y tế và hành chính khu ở…, và các vườn cây xanh, sân tập thể thao thể dục. + Trong khu ở các công trình dịch vụ công cộng của khu ở, còn có thể có các cơ quan, các cơ sở sản xuất nhỏ không độc hại, các xí nghiệp tiểu thủ công nghiệp. Vậy khi tổ chức cơ cấu mỗi khu ở cần phải có thiết kế chi tiết riêng biệt để tạo cho mỗi đơn vị ở có đặc trưng và phát triển hài hoà với các khu vực xung quanh và trong nội bộ khu ở. Khi tổ chức không gian kiến trúc khu ở cần chú ý đến không gian kiến trúc dọc theo các đường phố chính - cần tập trung xây dựng nhiều công trình công cộng giáp ranh giữa khu nhà ở kế cận nhau có chung các trục phố chính. + Qui mô của khu ở là khoảng 80 – 100 ha, được giới hạn bởi các đường phố chính của đô thị có khoảng cách từ 600 – 1200 m, có qui dân số khoảng 20.000 – 40.000 người.
  17. 41 3/ Một số chỉ tiêu cơ bản về đất đai khu dân dụng Bảng chỉ tiêu đất chung cho khu dân dụng Đất khu dân dụng (m2/ người) Loại đô thị Đất ở Đất giao Đất CT công Đất cây xanh Toàn khu dân thông cộng cư I, II, 25 – 30 19 – 21 4–5 6–7 54 – 61 III, IV, 35 – 45 16 – 20 3–4 7–9 61 – 78 V 45 – 55 10 – 12 3 – 3,5 12 – 14 > 80 Bảng chỉ tiêu các loại đất trong đất ở khu dân dụng Đất ở (m2/người) Loại đô thị Đất CT nhà ở Đất sân, đường Đất CT công cộng Đất cây xanh Cộng I, II 19- 23 2- 3,5 1,5 – 2 3–5 25 – 30 III, IV 28 – 35 2,5 – 3 1,5 – 2 3–4 35 – 45 V 37 - 47 3 1,5 3–4 45 - 55 Bảng chi tiêu đất giao thông trong khu dân dụng Loại đô thị Đất giao thông m2/người Diện tích đường (động) Diện tích bãi đỗ xe (tĩnh) I, II 15,5 – 17,5 0 III, IV 13,5 – 16,5 3,5 V 8 – 10 3 – 3,4 Bảng chỉ tiêu đất trong đơn vị ở Đơn vị ở làng giềng Đơn vị ở cơ sở - Phường Loại nhà ở Mật độ Chiếm m2/người Mật độ đất dành cho m2/người đất (m2/ha) loại nhà (m2/ha) Nhà một tầng - 150 m2 đất cho hộ 3300 m2/ha 45m2 2500 m2 60 m2 3 - 5 người - 200 m2 đất cho hộ 4300 m2/ha 35m2 3000 m2 50m2 6 – 8 người Nhà hai tầng - 120 m2 đất cho hộ 4300 m2 35m2 3000 m2 50 m2 3 - 5 người - 150 m2 đất cho hộ 6000 m2 25 m2 3800 m2 40m2 6 – 8 người
  18. 42 Đơn vị ở láng giềng diện tích dành cho xây dựng nhà ở từ 1 – 2 tầng nhiều hơn ở đơn vị ở cơ sở - Phường. 4/ Một số dạng bố trí trong đơn vị ở - Bố cục song song thường đơn điệu, cần tạo nên những không gian khác nhau bằng cách rút ngắn chiều dài của một số công trình hoặc sắp xếp so le nhau để có thêm những không gian và những điểm nhìn phong phú. - Bố cục cụm là tạo nên những không gian nhỏ, các công trình nhiều tầng hoặc ít tầng có xu hướng tập trung xung quanh một yếu tố không gian nào đó (có thể là chỗ quay xe, hoặc một công trình kiến trúc) - Hình thức theo mảng hay thấm là tổ hợp các công trình kiến trúc ít tầng được sắp xếp liền lại với nhau, tạo nên những mảng lớn công trình trong như những tấm thảm - Hình thức bố cục theo dải hoặc chuỗi là hình thức bố trí công trình kế tiếp nhau theo chiều dài dọc theo một trục giao thông hay theo sườn đồi. Tầng trong các khu nhà ở thường dựa vào hệ thống đường giao thông để bố cục. Tóm lại nhìn chung trong các khu nhà ở, người ta thường sử dụng tính linh hoạt hỗn hợp nhiều kiểu bố cục khác nhau để có những không gian ở sinh động và thích hợp, sử dụng nhiều thể loại nhà ở, không nên dùng một loại điển hình, sẽ làm cho khu nhà ở đơn điệu không phong phú về không gian. Hình 39: Sơ đồ một số dạng bố trí nhà ở
  19. 43 a. Dạng theo cụm vuông góc b. Dạng cụm song song và nối tiếp c. Dạng song song d. Dạng hỗn hợp Hình 40: Mặt bằng bố trí nhà ở theo hình thức song song - Bố trí nhà ở trong đơn vị ở cơ sở +/ Cần phân loại các kiểu nhà ở, đặc biệt là loại nhà ở tư nhân và các dãy nhà ở chung cư; cần có bố cục hợp lí, hạn chế chiều cao khối tích công trình, màu sắc và chỉ giới xây dựng trong từng lô đất. +/ Một số loại nhà ở sau * Nhà ở ít tầng có số tầng từ 1 – 2 tầng, có 2 loại Loại có vườn và không có vườn riêng; có các hình thức nhà ở độc lập, nhà ghép hộ (nhà ghép hộ theo dãy hoặc từng cụm) * Nhà ở nhiều tầng theo căn hộ là loại nhà ở gia đình theo kiểu đơn nguyên các đơn nguyên thiết kế theo kiểu dãy hành lang giữa hoặc hành lang bên hoặc các hộ vào trực tiếp từ chiếu nghĩ cầu thang và các đơn nguyên được ghép lại với nhau. Nhà ở kiểu tháp là loại nhà bố trí độc lập, không lắp ghép theo dạng đơn nguyên, có số tầng cao trên 5 tầng và có sử dụng thang máy. Giao thông nội bộ chủ yếu là giao thông đứng, loại này có tầng cao lớn hơn có hình khối kiến trúc đẹp tạo bộ mặt cho đô thị. Nhà ở kiểu khách sạn thường dùng kiểu hành lang bên hoặc hành lang giữa, khu vực vệ sinh phòng tắm, bếp tập trung hoặc theo từng cặp phòng ở. Nhà liên hợp là loại nhà thiết kế đáp ứng cho số lượng người ở nhiều. Trong công trình có bố trí khu vực công cộng, có thể một công trình chứa tới hàng nghìn nguời tương đương với một nhóm nhà ở hoặc hơn. Tóm lại Trong quy hoạch các khu nhà ở ngoài việc chọn loại nhà cho thích hợp với người ở, việc bố trí sắp xếp các công trình trong khu đất xây dựng có ý nghĩa rất quan trọng. Bố trí nhà ở hợp lí là giải quyết các vấn đề về mối quan hệ giữa nhà ở với điều kiện tự nhiên, điều kiện kĩ thuật, nghệ thuật kiến trúc và tổ chức cơ sở trong môi trường ở. Bố trí nhà ở cần chú ý các điểm sau
  20. 44 Việc bố trí các công trình nhà ở cao tầng theo dạng đơn nguyên đặc biệt chú ý đến điều kiện địa hình, không đặt công trình cắt ngang qua nhiều đường đồng mức hoặc thẳng gốc với đường đồng mức. Cần chú ý đến ảnh hưởng của nắng và gió, các công trình trên đặt theo hướng Nam và Đông Nam, (có thể hơi chếch Tây Nam) không được đặt nhà theo hướng Đông Tây hoặc Tây Nam. Khoảng cách giữa các công trình nhà ở là tuỳ theo cách bố cục công trình, nhưng phải đảm bảo yêu cầu về vệ sinh, yêu cầu thi công, chống ồn, chống cháy, thông thường lấy khoảng từ 1,5 – 2 lần chiều cao công trình. Hình 41: Sơ đồ phân tích mối liên hệ Hình 42: Mặt bằng bố trí nhóm nhà ở

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản