Thiết lập bản vẽ Cad

Chia sẻ: Nguyễn Thanh Hải | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:7

1
495
lượt xem
176
download

Thiết lập bản vẽ Cad

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ
Lưu

Nội dung Text: Thiết lập bản vẽ Cad

  1. 1. Vẽ khổ giấy muốn in - VD : A3 (420,297) -> thuộc layer Defpoint (không in cái này) 2. Vẽ khung bao của khung tên phía trong (nhớ chừa lề để đóng tập) -> thuộc layer KHUNGTEN 3. Vẽ chi tiết khung tên (text, attribute, field...) 4. Chọn tất cả và tạo thành block có tên A3 [b]B.In trên MODEL[/b] (đơn vị vẽ 1 mm = 1 unit ; các đ ối tượng vẽ có đ ặc tính BYLYER) 1. Insert khung tên A3 với tỷ lệ chèn = 100 (nếu muốn in 1/100) 2. Sắp xếp các đối tượng muốn in vào khung tên. Ghi chú và kích thước. 3. In : Ctrl+P -Printer/Plotter : Chọn máy in -Page size : Chọn khổ giấy A3(420x297)mm -Plot scale : Chọn tỷ lệ in 1:100 -Plot area : Chọn vùng in (Window) -> tạo khung chọn bao bằng cách pick 02 đi ểm vào khung tên (chọn hình khổ giấy chứ không nên chọn hình khung bao của khung tên). -Plot offset : Chọn Center the plot -Plot style table : Chọn monochrome (in trắng đen) -Chọn Display plot styles : thể hiện trên Layout cách mà bản vẽ sẽ được in ra giấy -Chọn Save chages to layout : lưu lại các hiệu chỉnh cho các lần in sau -Chọn nút Preview... : kiểm tra bản vẽ trước khi in -OK : in ra giấy [b]C.In trên LAYOUT[/b] (đơn vị vẽ 1 mm = 1 unit ; các đối tượng vẽ có đ ặc tính BYLYER) 1. Tạo layout mới : kích chuột phải vào chữ Model (hoặc tiêu đề các layout không muốn dữ dụng) và chọn New Layout 2. Cài đặt trang in : kích chuột phải vào tiêu đề Layout mới tạo và chọn Page setup Manager... -> Chọn nút Modify... -Printer/Plotter : Chọn máy in -Page size : Chọn khổ giấy A3(420x297)mm -Plot scale : Chọn tỷ lệ in 1:1 -Plot area : Chọn trang in (Layout) -Plot offset : x=0 và y=0 (có thể hiệu chỉnh thêm) -Plot style table : Chọn monochrome (in trắng đen) -Chọn Display plot styles : thể hiện trên Layout cách mà bản vẽ sẽ được in ra giấy -Chọn nút Preview... : kiểm tra cách thể hiện bản vẽ. -OK : hoàn tất cài đặt. 3. Insert khung tên A3 với tỷ lệ chèn = 1 vào layout . Chỉnh sau cho khung bao của khung tên nằm gọn trong vùng in (nét đứt) 4. Tạo các Viewport (có tỷ lệ scale = 1:100 nếu muốn in hình đó ở tỷ lệ 1:100) 5. Sắp xếp các viewport trong khung tên cho cân đối 6. Ghi chú và ghi kích thước.
  2. 7. In : Ctrl+P. Chỉ cần nhấn tiếp OK là in ra giấy LƯU Ý : Trước khi in cần kIểm tra * Lệnh LTS (tỷ lệ thể hiện đường nét) : - In trên Model LTS=100-500... - In trên Layout LTS = 1-2-3.... * Bật tắt nút LWT (trên thanh trạng thái phía dưới màn h ình) để kiểm tra độ dày của các nét Qua quá trình in trên, bạn thấy chúng ta không nhất thiết phải chọn in theo tỷ lệ Fit to paper vì nó sẽ phá nát tất cả các tỷ lệ có trong bản vẽ. Chỉ riêng trường hợp này là được Fit to paper : bạn không ghi trên bản vẽ d òng chữ [b]TỶ LỆ 1/100[/b] mà thay vào đó là [b]hình vẽ thước tỷ lệ[/b] CÁC LỆNH THIẾT LẬP BẢN VẼ CƠ BẢN 1. Thiết lập giới hạn bản vẽ bằng lệnh New Khi thực hiện lệnh New xuất hiện hộp thoại Start up - Tại nút Start from Scatch nếu ta chọn Metric và nhấn OK thì ta chọn giới hạn bản v ẽ là 420, 297 và đơn vị vẽ theo hệ Met (milimeter); Các lệnh và biến liên quan bản vẽ hệ Mét Lệnh liên quan Mô tả lệnh Biến Giá trị mặc định Đơn vị Units LUNITS 2 (Decimal) Giới hạn bản vẽ LIMMAX Limits 420, 297 Bước nhảy Snap SNAPUNIT 10 Mật độ lưới Grid GRIDUNIT 10 Tỉ lệ dạng đường LTSCALE LTSCALE 1 Tỉ lệ kích thước DIMSCALE 1 DIMSCALE Text, Dtext,Mtext Text height TEXTSIZE 2.5 Tỉ lệ mặt cắt Hatch, Bhatch HPSIZE 1 Trong trường hợp này thì các biến và lệnh liên quan được thiết lập theo bản trên. Các dạng đường (linestyle) và mẫu mặt cắt (hatch pattern) theo ISO, ta không cần định lại tỉ lệ - Nếu chọn English thì đơn vị vẽ là Inch và giới hạn bản vẽ là 12, 9. - Nếu muốn định bản vẽ với giới hạn khác 420 x 290 (ví dụ 597x420) thì trên hộp thoại Start up ta chọn trang Use a Wizard và ta sẽ thiết lập bản vẽ bằng cách lần lượt chọn định đơn vị (units), giới hạn bản vẽ (area). Tại đó ta có hai lựa chọn • Quick setup: Ta thực hiện theo 2 bước Bước 1: Chọn đơn vị
  3. + Decimal 15.5000 Theo hệ số 10 + Engineering 1’-3.5” Kĩ thuật hệ Anh + Architiectural 1”-3 ½” Kiến trúc hệ Anh + Fractional 15 ½ Phân số + Scientific 1.5500E+01 Đơn vị khoa học Ta chọn Decimal trên hộp thoại này Bước 2: Chọn giới hạn bản vẽ, click Next ta có hộp thoại Ở hộp thoại này ta nhập chiều rộng bản vẽ vào ô Width (theo trục X) và chiều dài Length (theo trục Y) 2. Định giới hạn bản vẽ Limits Lệnh Limits xác định kích thước vùng đồ hoạ bằng cách xác định các điểm gốc trái phía dưới (Lower left corner) và gốc phải trên (Upper right corner) bằng toạ độ X, Y. Nếu ta muốn thay đổi (đã chọn Metric) các giá trị này thì trước khi vẽ ta phải sử dụng l ệnh Limits. Quy ước: Chiều trục X, Y trong AutoCAD tương tự chiều X, Y khi vẽ đồ thị Command: Limits Specify lower left corner or [ON/OFF] <0.0000, 0.0000>: Specify upper right corner <12.0000, 9.0000>: 420,297 Điểm gốc trái phía dưới (Lower left corner) được đặt trùng với gốc toạ độ 0, 0. Tuỳ vào giới hạn bản vẽ ta nhập điểm gốc phải phía dưới trên (Upper right corner) Khi định giới hạn bản vẽ ta chú ý đến khổ giấy (paper size) ta dự đ ịnh in. Ví d ụ muốn in ra khổ giấy A3 (420x297 thì giới hạn bản vẽ ta có thể định là 840x594 (tỉ lệ 1:2), … Các lựa chọn khác ON: Không cho phép vẽ ra ngoài vùng giới hạn bản vẽ đã định. Nếu ta vẽ ra ngoài giới hạn sẽ xuất hiện dòng nhắc “ **outside limits” OFF Cho phép vẽ ra ngoài vùng giới hạn đã định 3. Định đơn vị bản vẽ (Lệnh Units) Lệnh units định đơn vị dài và đơn vị góc cho bản vẽ hiện hành Command Units hoặc Format/ Units… hoặc Ddnuts khi đó xuất hiện hộp thoại + Trang Length Type (Đơn vị chiều dài) 1. Scientific: Đơn vị khoa học, 1.55E+01 2. Decimal: Theo hệ số 10, 15.50 3. Engineering: Kĩ thuật hệ Anh, 1’-3.50” đo theo foot và inch; phần inch thể hiện dưới dạng thập phân 4. Architectural: Kiến trúc Anh, 1”-3 ½” đo theo foot và inch; phần inc h thể hiện dưới dạng hỗn số
  4. 5. Fractional : Phân số, 15 ½ + Trang Angle Type (Đơn vị đo góc) 1. Decimal degrees: Hệ số 10, 45.0000 2. Degrees/ minutes/ second: Độ, phút giây, 45d0’0” 3. Grads: Theo Grad, 50.0000g 4. Radians: Theo Radian, 0.7854r 5. Surveyor’s units: đo theo góc định hướng trong Trắc lượng. Số đo góc được thể hiện theo độ/(phút)/(giây) kèm theo hướng, đương nhiên góc thể hiện theo dạng Surveyor sẽ nhỏ hơn hoặc bằng 900 Precision: Chọn cấp chính xác (số các số thập phân) cho đơn vị dài và góc Direction Nếu ta click vào tùy chọn Direction. Hộp thoại Direction control sẽ mở Trong đó: 1. East : lấy chiều dương trục x làm chuẩn để tính góc 0 2. North : lấy chiều dương trục y làm chuẩn để tính góc 0 3. West : lấy chiều âm trục x làm chuẩn để tính góc 0 4. South : lấy chiều âm trục y làm chuẩn để tính góc 0 5. Other : nếu click vào tùy chọn này, sẽ cho phép ta chọn góc 0 là một góc bất kỳ (ta có thể gõ trực tiếp vào dòng angle hoặc chọn pick, theo đó ta có thể chọn góc b ằng cách nhặt điểm thứ nhất và điểm thứ hai) 4. Lệnh Mvsetup Lệnh Mvsetup dùng để tổ chức các vấn đề bản vẽ như: chọn hệ đơn vị, tỉ lệ chung cho bản vẽ và khổ giấy vẽ để hiển thị trên màn hình ... Ðể gọi lệnh Mvsetup, ta thực hiện như sau: Từ dòng Command: Mvsetup Enable paper space? (No/<Yes>): n Dòng này ta chọn n, nghĩa là no, ta làm việc trong không gian mô hình, tức là không gian ta thường vẽ nhất. Units type (Scientific/Decimal/Engineering/Architectural/Metric): m Dòng này yêu cầu ta chọn đơn vị cho bản vẽ, nếu ta chọn là m (Metric) thì một đơn vị ta nhập vào sẽ tương ứng với 1 mm. Enter the scale factor: 50 Dòng này yêu cầu ta chọn scale factor cho bản vẽ, thường nếu bản vẽ có nhiều tỉ lệ, ta sẽ chọn scale factor là tỉ lệ có mẫu số lớn nhất. Ví dụ: Bản vẽ ta có 3 tỉ lệ: 1/10; 1/20; 1/50, ta sẽ chọn scale factor = 50. Enter the paper width: 297 Dòng này yêu cầu ta chọn bề rộng khổ giấy vẽ. Enter the paper height: 210 Dòng này yêu cầu ta chọn chiều cao khổ giấy vẽ.
  5. 5. Công cụ trợ giúp (Drafting settings) AutoCAD cung cấp những công cụ trợ giúp vẽ để ta dễ dàng trong việc tổ chức cũng như đẩy nhanh tốc độ khi vẽ, bao gồm các lệnh sau: • Grid: tạo mắc lưới trên bản vẽ • Snap: tạo bước nhảy của con trỏ • Coords: thể hiện tọa độ trên màn hình • Ortho: chế độ thẳng góc Ðể gọi Drafting settings, ta có thể chọn một trong các cách sau: +> Ðánh vào dòng Command: Ddrmodes +> Từ Menu chính: chọn Tools/ Drafting settings 6. Grid Tạo mắc lưới cho bản vẽ, giúp xác định tọa độ dễ dàng bằng chuột hay bằng bàn phím. Khoảng cách giữa các điểm lưới theo phương x, y có thể khác nhau hoặc giống nhau. Ðể tắt/ mở Grid, ta có thể chọn những cách sau: • Ðánh vào dòng Command : Grid (rồi chọn On hay Off) • Trên thanh Status : nhấp đúp vào nút Grid • Nhấn F7 • Nhấn Ctrl+G Chọn Grid trong hộp thoại Drafting settings Ta có thể chọn mắc lưới theo dạng vuông hay chữ nhật. Sau khi khởi động, AutoCAD sẽ mở ra dòng lệnh: Command: Grid Specify grid spacing(X) or [ON/OFF/Snap/Aspect] <10.0000>: Trong đó: • Grid spacing(X) : Khoảng cách mắc lưới theo trục x bằng với trục y • ON : Hiển thị mắc lưới • OFF : Tắt mắc lưới • Aspect : Giá trị bước nhảy theo phương X, Y sẽ khác nhau, các dòng nhắc phụ Specify horizontal spacing <3095.7174>: Khoảng cách theo phương X Specify vertical spacing <3095.7174>: Khoảng cách theo phương Y 7. Snap Tạo bước nhảy con trỏ, một công cụ xác định điểm tương đối chính xác, thường dùng kết hợp với Grid trong việc hỗ trợ vẽ. Ðể tắt/ mở Snap, ta có thể chọn các cách sau: • Ðánh vào dòng Command : Snap (rồi chọn On hay Off) • Trên thanh Status : nhắp đúp vào nút Snap • Nhấn F9 • Nhấn Ctrl+B • Chọn Snap trong hộp thoại Drafting settings
  6. Sau khi khởi động Snap, AutoCAD yêu cầu xác định các tùy chọn sau: Command: Snap ↵ Specify snap spacing or [ON/OFF/Aspect/Rotate/Style/Type] <3095.7174>:Trong đó: · Một số tùy chọn có ý nghĩa như Grid · Rotate : Quay sợi tóc chung quanh điểm chuẩn 1 góc (Từ -900 đến 900) Specify base point <0.0000,0.0000>: ↵ Chọn điểm chuẩn Specify rotation angle <0>: 90 Giá trị góc quay · Style : loại Snap chuẩn 8. Coords (Coordinate Display) Tắt/mở toạ độ màn hình, được đặt trong thanh trạng thái (Status bar), nằm dưới đáy màn hình, default là mở (On) Thực hiện lệnh theo các cách sau: • Nhắp đúp vào ô thể hiện tọa độ trên thanh trạng thái • Ðánh vào dòng Command : Coords( rồi chọn 1 (ON) hay 0 (OFF) • Nhấn F6 • Nhấn Ctrl+D 9. Chế độ thẳng góc (Ortho) Tạo những đường thẳng song song hay thẳng góc với hệ trục tọa độ. Thực hiện lệnh bằng các cách sau: • Nhắp đúp vào ô Ortho trên thanh trạng thái • Nhấn F8 • Nhấn Ctrl+L Hệ toạ độ sử dụng trong AutoCAD Trong AutoCAD, hệ thống tọa độ cố định gọi là hệ WCS (World Coordinate System) có gốc tọa độ đặt tại gốc (0,0), ở góc trái miền vẽ. Hệ thống tọa độ như vậy gọi là tọa độ tuyệt đối. Từ hệ thống tọa độ này, nếu ta thay đổi vị trí gốc tọa độ sang một vị trí mới, ta gọi đó là hệ thống tọa độ của người sử dụng UCS (User Coordinate System), biểu tượng của UCS cũng thay đổi theo điểm nhìn. Ðể hiển thị biểu tượng hệ thống tọa độ UCS, ta thực hiện như sau: Command: Ucsicon ↵ AutoCAD đưa ra các yêu cầu sau: Enter an option [ON/OFF/All/Noorigin/ORigin/Properties] <ON>: Trong đó: · ON : yêu cầu AutoCAD thể hiển biểu tượng UCS · OFF : yêu cầu AutoCAD không thể hiện biểu tượng UCS · All : yêu cầu AutoCAD thể hiện biểu tượng trong tất cả các Viewports đang hoạt động · Noorigin: luôn đặt UCS tại góc trái màn hình · ORigin: đặt UCS tại gốc tọa độ · Properties: Xuất hiện hộp thoại cho phép ta đặt lại một số lựa chọn.
  7. Chú ý: Ucsicon cũng là biến hệ thống; nếu Ucsicon = 1, mở; nếu Ucsicon = 0, t ắt; nếu Ucsicon = 2, Ucs đặt tại gốc tọa độ. Định vị lại hệ thống toạ độ UCS Việc định lại hệ thống tọa độ UCS là rất cần thiết, nhất là trong môi trường 3D, chẳng hạn khi ta vẽ mái nhà, việc đưa UCS về mặt phẳng mái nhà là rất cần thiết (z=0). AutoCAD cung cấp cho ta nhiều hình thức định vị lại hệ thống tọa đ ộ, tùy tr ường hợp cụ thể mà ta vận dụng các tùy chọn thích hợp. • Ðánh vào dòng Command : UCS Khi UCS được khởi động, AutoCAD sẽ đưa ra các tùy chọn sau: Enter an option [New/Move/orthoGraphic/Prev/Restore/Save/Del/Apply/?/World] Trong đó: · New : Thiết lập hệ toạ độ mới · Move : chuyển hệ tọa độ sang vị trí mới · orthoGraphic : định lại điểm gốc tọa độ · Prev : trở về hệ thống tọa độ đã định trước đó · Restore : gọi lại hệ thống tọa độ đã lưu trữ · Save : lưu trữ hệ thống tọa độ · Del : xóa bỏ hệ thống tọa độ đã lưu trữ khi không muốn sử dụng nữa · ? : liệt kê các hệ thống tọa độ đã lưu trữ · <World> : trở về WCS, mặc định
Đồng bộ tài khoản