THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ CTY CỔ PHẦN

Chia sẻ: HUYNH KHANH QUOC | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:18

2
445
lượt xem
294
download

THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ CTY CỔ PHẦN

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Căn cứ Bộ Luật lao động đã được Quốc hội Khoá IX, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 23/6/1994; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Luật lao động đã được Quốc hội Khoá X, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 02/4/2002 (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2003) và các văn bản dưới luật có liên quan; - Căn cứ kết quả thương lượng Thỏa ước lao động tập thể và kết quả hỏi ý kiến người lao động của BCH CĐCS;...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ CTY CỔ PHẦN

  1. THOẢ ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ - Căn cứ Bộ Luật lao động đã được Quốc hội Khoá IX, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 23/6/1994; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Luật lao động đã được Quốc hội Khoá X, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 02/4/2002 (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2003) và các văn bản dưới luật có liên quan; - Căn cứ kết quả thương lượng Thỏa ước lao động tập thể và kết quả hỏi ý kiến người lao động của BCH CĐCS; Để bảo đảm quyền lợi và trách nhiệm của Hai Bên trong quan hệ lao động, chúng tôi gồm có : 1. - Đại diện Bên sử dụng lao động: __________________, Tổng Giám đốc 2. - Đại diện tập thể lao động : ______________________, Chủ tịch CĐCS Cùng thoả thuận ký kết Thoả ước lao động tập thể này gồm những điều khoản sau đây : CHƯƠNG I : NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 : Bản Thoả ước này là sự thoả thuận bằng văn bản giữa đại diện tập thể CNNV và Tổng Giám đốc Công ty về quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm của Hai Bên trong quan hệ lao động. Các nội dung chưa được quy định trong Bản Thoả ước này sẽ căn cứ theo pháp luật hiện hành về lao động. Điều 2 : Việc làm và bảo đảm việc làm Để bảo đảm việc làm thường xuyên cho người lao động, 2. 1.- Phía người sử dụng lao động đảm bảo : + Duy trì và từng bước phát triển các mặt hoạt động của Công ty; + Trên cơ sở yêu cầu công tác mà bố trí nhân sự phù hợp; + Phân công, giao nhiệm vụ cụ thể và hợp lý cho từng CBNV; + Thường xuyên đào tạo và bồi dưỡng CBNV để đủ sức đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao. 2. 2.- Phía người lao động cam kết : + Toàn tâm toàn ý gắn bó với Công ty, cố gắng ở mức cao nhất trong việc thực hiện nhiệm vụ công tác được giao; + Chấp hành nghiêm túc Nội quy lao động, Thoả ước lao động tập thể, các quy định, quy chế nội bộ của Công ty và luật pháp của nhà nước; 1/17
  2. + Giữ vững sự đoàn kết nhất trí trong nội bộ. Tất cả vì mục tiêu xây dựng và phát triển Công ty; + Đề xuất ý kiến, giải pháp hữu ích cho Tổng Giám đốc Công ty để mở mang các mặt hoạt động mang lại lợi ích cho Công ty. Ngăn chận và hạn chế đến mức thấp nhất các trường hợp thất thoát, thua lỗ làm ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của Công ty. Điều 3 : Các cam kết giữa hai bên 3.1.- Tổng Giám đốc Công ty cam kết tôn trọng quyền thành lập và gia nhập công đoàn của người lao động; quyền thương thảo Thoả ước lao động tập thể phù hợp với pháp luật về lao động; bảo đảm quyền tự do hoạt động công đoàn, tạo mọi điều kiện thuận lợi, hổ trợ các phương tiện làm việc cho tổ chức công đoàn. Ban chấp hành công đoàn cơ sở cam kết sẽ thướng xuyên, liên tục động viên người lao động hoàn thành tốt nhiệm vụ chuyên môn được phân công, chấp hành nghiêm chỉnh luật pháp của nhà nước, Nội quy lao động cùng các quy định, quy chế nội bộ khác của Công ty. Ban chấp hành Công đoàn cơ sở cũng cam kết sẽ phối hợp chặt chẻ với Ban Giám đốc Công ty thường xuyên phát động phong trào thi đua sôi nổi trong CBNV Công ty nhằm phát huy sáng kiến, khai phá các lãnh vực hoạt động mới, phấn đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ công tác được giao, góp phần xây dựng và phát triển Công ty về mọi mặt. 3.2.- Tổng Giám đốc Công ty, với sự hợp tác chặt chẻ của Ban chấp hành Công đoàn cơ sở, cam kết thực hiện các trách nhiệm xã hội phù hợp với các yêu cầu của bộ tiêu chuẩn SA 8000:2001, trong đó đặc biệt quan tâm đến các nội dung sau : 3.2.1- Cung cấp môi trường làm việc an toàn và tốt cho sức khoẻ của người lao động làm việc tại Công ty; - Chủ động phòng ngừa để giảm thiểu khả năng xảy ra tai nạn lao động gây thương tật cho người lao động; - Bảo đảm mọi CBNV được đào tạo thường xuyên về an toàn lao động. 3.2.2.- Không phân biệt đối xử với người lao động khi thuê mướn, trả thù lao, đào tạo, thăng thưởng, khi kết thúc hợp đồng lao động hoặc khi giải quyết chế độ hưu trí. 3.2.3.- Chấp hành nghiêm túc các quy định của pháp luật lao động về : thời giờ làm việc, thời gian nghỉ ngơi, làm thêm giờ, chế độ trả lương làm thêm giờ. 3.2.4.- Bảo đảm lương của người lao động được trả phù hợp với Quy chế lương hiện hành của Công ty; lương và phúc lợi được trả hoàn toàn phù hợp với quy định của pháp luật về lao động và luật về bảo hiểm xã hội; bảo đảm việc khấu trừ lương của người lao động được thực hiện phù hợp với quy định tại Nội quy lao động của Công ty và quy định của pháp luật về lao động. 3.3.- Tổng Giám đốc Công ty, với sự hợp tác chặt chẻ của Ban chấp hành Công đoàn cơ sở, cam kết thực hiện chánh sách về môi trường phù hợp với các 2/17
  3. yêu cầu của bộ tiêu chuẩn ISO 14001:2004, trong đó đặc biệt quan tâm đến các nội dung sau : - Tuân thủ pháp luật về môi trường; - Không thực hiện bất cứ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào có khả năng dẫn đến việc ô nhiễm mội trường và ảnh hưởng đến sức khoẻ của cộng đồng cư dân tại các địa phương nơi các hoạt động này diễn ra; - Thực hiện đúng và đầy đủ các biện pháp xử lý chất thải, giảm thiểu các tác động xấu đến môi trường; bảo vệ môi trường đạt các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành về môi trường. CHƯƠNG II : HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG Điều 4 : Các loại hợp đồng lao động Hợp đồng lao động được ký kết bằng văn bản (theo mẫu quy định của Nhà nước) giữa Tổng Giám đốc Công ty và người lao động, được làm thành 2 bản, mỗi bên giữ 1 bản và có 3 loại : a).- Hợp đồng lao động không xác định thời hạn : là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng, áp dụng đối với CBNV làm việc thường xuyên ổn định tại Công ty. b).- Hợp đồng lao động xác định thời hạn : là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng, áp dụng đối với một số CBNV làm một số công việc cụ thể có xác định được thời hạn kết thúc. c). Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng : áp dụng cho những công việc có tính chất tạm thời, hoặc để tạm thời thay thế số CBNV đi làm nghĩa vụ quân sự, nghỉ thai sản hoặc nghỉ việc có tính chất tạm thời khác và sẽ không được áp dụng đối với người lao động làm những công việc có tính chất thường xuyên từ 12 tháng trở lên. Khi hợp đồng lao động quy định tại điểm b và c của điều này hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký hợp đồng mới; nếu không ký hợp đồng lao động mới, hợp đồng đã giao kết trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn. Trường hợp hai bên ký hợp đồng lao động mới là hợp đồng xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm một thời hạn, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn. Điều 5 : Thời gian thử việc đối với người lao động tạm tuyển (theo hợp đồng thử việc do Công ty soạn thảo) : a).- Không quá 60 ngày đối với những công việc cần trình độ chuyên môn kỹ thuật bậc đại học và trên đại học; 3/17
  4. b).- Không quá 30 ngày đối với công việc cần trình độ trung cấp, nhân viên nghiệp vụ; c). Không quá 6 ngày đối với những lao động khác. Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ thỏa thuận làm thử mà không cần báo trước và không phải bồi thường nếu việc làm thử không đạt yêu cầu mà hai bên đã thỏa thuận. Khi việc làm thử đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động phải nhận người lao động vào làm việc chính thức như đã thoả thuận. Điều 6 : Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động Hợp đồng lao động chấm dứt trong các trường hợp sau : 1.- Hết hạn hợp đồng; 2.- Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng; 3.- Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng; 4.- CBNV bị kết án tù giam hoặc bị cấm làm công việc cũ theo quyết định của Toà án; 5.- CBNV chết, mất tích theo tuyên bố của Toà án. Điều 7 : Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động 7.1.- Người lao động làm việc theo HĐLĐ xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong những trường hợp sau đây : a.- Không được bố trí đúng công việc, địa điểm làm việc, không được đảm bảo các điều kiện làm việc đã thoả thuận trong hợp đồng. Các trường hợp này phải có xác nhận của Trưởng Bộ phận trực tiếp quản lý CBNV, Trưởng Bộ phận tổ chức nhân sự của Công ty và của Ban chấp hành Công đoàn cơ sở Công ty; b.- Không được trả công đầy đủ hoặc trả công không đúng thời hạn theo hợp đồng; c.- Bị ngược đãi, bị cưỡng bức lao động; d.- Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh thực sự khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng; đ.- Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy Nhà nước; e.- Lao động nữ có thai phải nghỉ việc theo chỉ định của Bác sĩ. g.- Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị ba (3) tháng liền đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng và một phần tư (1/4) thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục. 4/17
  5. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động như được quy định tại khoản 7.1 điều này, người lao động phải báo trước cho ngưòi sử dụng lao động biết trước: - Đối với các trường hợp a,b, c và g : ít nhất 3 ngày; - Đối với các trường hợp d, đ ít nhất 30 ngày nếu là hợp đồng xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng; ít nhất 3 ngày nếu là hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn thời hạn dưới 12 tháng; - Đối với trường hợp quy định tại điểm e : theo thời hạn được quy định tại Điều 112 Bộ Luật lao động. Người lao động chỉ được giải trừ trách nhiệm sau khi ký biên bản bàn giao hợp lệ. 7.2.- Người lao động làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với điều kiện phải báo trước cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 45 ngày. Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị sáu tháng liền thì phải báo trước ít nhất ba (3) ngày. 7.3.- Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp sau đây : a.- Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng. Trường hợp này phải có xác nhận của Trưởng Bộ phận trực tiếp quản lý CBNV, Trưởng Bộ phận tổ chức nhân sự của Công ty và Ban chấp hành Công đoàn cơ sở Công ty. b.- Người lao động bị xử lý kỹ luật sa thải theo quy định tại Điều 85 của Bộ Luật lao động; c.- Người lao động làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn ốm đau đã điều trị 12 tháng liền; người lao động làm theo hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng ốm đau đã điều trị sáu (6) tháng liền và người lao động làm theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng ốm đau đã điều trị quá nữa thời hạn hợp đồng lao động, mà khả năng lao động chưa hồi phục. Khi sức khoẻ của người lao động bình phục, thì được xem xét để giao kết tiếp hợp đồng lao động. d.- Do thiên tai, hoả hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác theo quy định của Chính phủ mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp hoạt động, giảm chỗ làm việc. đ. Doanh nghiệp chấm dứt hoạt động. 7.4.- Trừ trường hợp quy định tại điểm b trên đây, các trường hợp khác khi đơn phương chấm dứt hợp đồng thì người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước : - 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn; - ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng; 5/17
  6. - ít nhất 3 ngày đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định thời hạn dưới 12 tháng. 7.5.- Trong trường hợp người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật thì phải nhận người lao động trở lại làm công việc theo hợp đồng đã ký và phải bồi thường một khoản tiền tương ứng với tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) trong những ngày người lao động không được làm việc cộng với ít nhất hai (2) tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) Trong trường hợp người lao động không muốn trở lại làm việc, thì ngoài khoản tiền bồi thường được quy định như đã nêu ở đoạn trên, người lao động còn được trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 42 của Bộ Luật lao động. Trong trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận người lao động trở lại làm việc và người lao động đồng ý thì ngoài khoản tiền bồi thường như được quy định trên đây và trợ cấp thôi việc như được quy định tại Điều 42 của Bộ Luật lao động, hai bên sẽ thoả thuận về khoản tiền bồi thường thêm cho người lao động để chấm dứt hợp đồng lao động. 7.6.- Trong trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật thì không được trợ cấp thôi việc và phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa (1/2) tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có). Trong trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thì phải bồi thường chi phí đào tạo (nếu có) theo quy định tại điều 10 của Thoả ước lao động tập thể. 7.7.- Trong trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nếu vi phạm quy định về thời hạn báo trước, bên vi phạm phải bồi thường cho bên kia một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước. Điều 8 : Các nguyên tắc và thời gian tạm thời chuyển người lao động làm việc khác. - Khi người sử dụng lao động gặp khó khăn trong sản xuất kinh doanh, do khắc phục hậu quả thiên tai, hoả hoạn, do áp dụng các biện pháp ngăn ngừa, khắc phục tai nạn lao động, do sự cố điện, nước hoặc do nhu cầu sản xuất kinh doanh thì người sử dụng lao động có quyền tạm thời chuyển người lao động làm việc khác trái với ngành nghề nhưng không được quá 60 ngày (cộng dồn) trong 1 năm. - Trong trường hợp người sử dụng lao động tạm thời chuyển người lao động làm việc khác trái nghề quá 60 ngày (cộng dồn) trong 1 năm thì phải có sự thoả thuận của người lao động. Nếu người lao động không chấp thuận thì Hai Bên sẽ thương lượng lại để có sự phân công tương đối hợp lý. Điều 9 : Các chế độ trợ cấp 9.1.- Trợ cấp thôi việc : 6/17
  7. - Người lao động làm việc thường xuyên trong Công ty từ 1 năm trở lên, khi chấm dứt hợp đồng lao động thì được người sử dụng lao động trả trợ cấp thôi việc, cứ mỗi năm làm việc là nữa tháng lương, cộng với phụ cấp lương (nếu có). - Người lao động không được trả trợ cấp thôi việc trong những trường hợp sau đây : a.- Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật; b.- Người lao động bị xử lý kỹ luật sa thải do : - Có hành vi trộm cắp, tham ô, tiết lộ bí mật kinh doanh hoặc có hành vi khác gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của Công ty; - Bị xử lý kỹ luật kéo dài thời hạn nâng lương, chuyển làm công việc khác mà tái phạm trong thời gian chưa xoá kỹ luật; hoặc bị xử lý kỷ luật cách chức mà tái phạm; c.- Người lao động đến tuổi hưu trí, được hưởng chế độ hưu trí hàng tháng, theo quy định tại Bộ Luật lao động và các văn bản dưới luật có liên quan. d.- Người lao động bị mất việc làm và được hưởng trợ cấp mất việc như được quy định tại Bộ Luật lao động và các văn bản dưới luật có liên quan. 9.2.- Trợ cấp mất việc làm : - Trong trường hợp do thay đổi chức năng, nhiệm vụ hoặc vì lý do bất khả kháng khác mà người lao động đã làm việc thường xuyên trong Công ty từ 1 năm trở lên bị mất việc làm thì người sử dụng lao động có trách nhiệm đào tạo lại họ để tiếp tục sử dụng vào những công việc mới; - Nếu không thể giải quyết được công việc mới, phải cho người lao động thôi việc, người sử dụng lao động phải trả cho người lao động trợ cấp mất việc làm, cứ mỗi năm làm việc trả 1 tháng lương, nhưng thấp nhất cũng bằng 2 tháng lương. Điều 10 : Việc đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ để nâng cao năng lực công tác của người lao động. - Người sử dụng lao động cam kết sẽ quan tâm đúng mức đến việc đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ để nâng cao trình độ nghề nghiệp và năng lực công tác của người lao động, quan tâm đến việc đào tạo lại cho người lao động trước khi chuyển họ sang làm công tác khác trong Công ty. Chi phí đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho người lao động do người sử dụng lao động trả. - Người lao động được đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ có trách nhiệm học tập nghiêm túc, tiếp thu đầy đủ những nội dung được huấn luyện để vận dụng có hiệu quả vào công việc được phân công. Người lao động được đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ có trách nhiệm làm việc cho Công ty ít nhất 3 năm (nếu được đào tạo ngắn hạn dưới 1 năm) hoặc ít nhất 5 năm (nếu được đào tạo dài hạn trên 1 năm). Nếu người lao động không thực hiện đúng điều này thì phải bồi thường toàn bộ chi phí đào tạo cho Công ty. 7/17
  8. - Nếu người lao động đã được đào tạo lại, nhưng không đủ sức đáp ứng yêu cầu công tác thì người sử dụng lao động có quyền chuyển người lao động sang công tác khác. CHƯƠNG III : THỜI GIỜ LÀM VIỆC VÀ THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI Điều 11 : Thời giờ làm việc 11.1.- Thời giờ làm việc tại Công ty trong điều kiện bình thường là : - không quá 8 giờ trong 1 ngày; - không quá 48 giờ trong 1 tuần. Những thời giờ sau đây được tính vào thời giờ làm việc có hưởng lương : - Thời giờ nghĩ mỗi ngày 60 phút đối với lao động nữ nuôi con dưới 12 tháng tuổi; - Thời giờ nghỉ 30 phút/ngày đối với người lao động nữ trong thời gian hành kinh; - Thời giờ phải ngừng việc không do lỗi người lao động; - Thời giờ hội họp, học tập do yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc được người sử dụng lao động cho phép. 11.2.- Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận làm thêm giờ, nhưng trong mọi trường hợp không được quá bốn (4) giờ trong một ngày, hai trăm (200) giờ trong một năm, trừ một số trường hợp đặc biệt được làm thêm không được quá ba trăm (300) giờ trong một năm (các trường hợp đặc biệt này sẽ áp dụng theo quy định của Chánh Phủ). Trung tâm quản lý nguồn tài nguyên nhân lực (TTQLNTNNL) có trách nhiệm giúp Tổng Giám đốc quản lý mức tối đa về thời giờ làm thêm của CBNV Công ty như đã nêu trên để đảm bảo tuân thủ pháp luật về lao động hiện hành. Thời giờ làm thêm được người sử dụng lao động và người lao động thoả thuận trong các trường hợp sau : - Xử lý sự cố trong sản xuất kinh doanh; - Giải quyết công việc cấp bách không thể trì hoãn; - Xử lý kịp thời các sản phẩm, công trình mà do yêu cầu nghiêm nhặt của công nghệ không thể bỏ dỡ được. 11.3.- Thời giờ làm việc ban đêm được tính từ 22 giờ đến 6 giờ. Điều 12 : Thời giờ nghỉ ngơi 12.1. Người lao động làm việc 8 giờ liên tục trong điều kiện bình thường thì được nghĩ ít nhất nửa giờ, tính vào giờ làm việc, nếu làm việc liên tục vào ban đêm từ 22 giờ đến 6 giờ thì được nghỉ ít nhất 45 phút. Mỗi tuần người lao động được nghỉ vào chiều Thứ bảy và trọn ngày Chủ nhật (36 giờ liên tục). Khi điều kiện cho phép, người sử dụng lao động có thể quyết định cho người lao động được nghỉ trọn ngày Thứ bảy hàng tuần. 8/17
  9. 12.2.- Người lao động nghỉ làm việc được hưởng nguyên lương trong những ngày lễ được quy định tại điều 73 Bộ Luật lao động (và những ngày lễ khác có thể được Nhà nước quy định sau này). 12.3.- Người lao động có 12 tháng làm việc tại Công ty thì được nghỉ hàng năm 12 ngày làm việc hưởng nguyên lương. Nếu chưa đủ 12 tháng thì ngày nghỉ hàng năm được tính tương ứng với số tháng làm việc trong năm. - Số ngày nghỉ hàng năm được tăng thêm theo thâm niên làm việc trước đây của CBNV tại các Cơ quan, doanh nghiệp thuộc khu vực Nhà nước, cứ 3 năm được nghỉ thêm 1 ngày. - Khi nghỉ hàng năm, nếu người lao động đi bằng phương tiện ô tô, tàu thủy, tàu hoả mà số ngày đi đường cả đi và về trên 2 ngày thì từ ngày thứ ba trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hàng năm. - Khi nghỉ hàng năm, người lao động được Công ty ứng trước một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ. Tiền tàu xe và tiền lương của người lao động trong những ngày đi đường do hai bên thoả thuận. Tùy theo quỹ phúc lợi hàng năm của Công ty có thể thanh toán đủ tiền tàu xe hoặc thanh toán một phần. Chỉ thanh toán tiền tàu xe về quê thăm ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con trên lãnh thổ Việt nam với các phương tiện giao thông (trừ máy bay). - Người sử dụng lao động có quyền quy định lịch nghỉ hàng năm sau khi tham khảo ý kiến của Ban chấp hành công đoàn cơ sở và phải thông báo trước cho mọi người trong Công ty. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hàng năm thành nhiều lần. Người lao động do thôi việc hoặc vì các lý do khác mà chưa nghỉ hàng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hàng năm, thì có thể được trả lương những ngày chưa nghỉ, tuỳ theo ý kiến quyết định của người sử dụng lao động. 12.4.-Người lao động được nghỉ về việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương trong những trường hợp sau đây : – Bản thân kết hôn được nghỉ 3 ngày; – Con kết hôn được nghỉ 1 ngày; – Bố mẹ (cả bên chồng và bên vợ) chết, vợ hoặc chồng chết, con chết được nghỉ 3 ngày. 12.5.- Người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương. CHƯƠNG IV : TIỀN LƯƠNG, PHỤ CẤP LƯƠNG, TIỀN THƯỞNG Điều 13 : Tiền lương. 13.1.- Tiền lương của người lao động do hai bên thoả thuận trong hợp đồng lao động; lương được trả theo năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả công tác, đảm bảo không thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định. 9/17
  10. Chế độ tiền lương trong Công ty phù hợp với hệ thống thang lương, bảng lương, phụ cấp lương của Nhà nước theo các ngành nghề tương ứng và được quy định cụ thể trong Quy chế lương của Công ty. Khi xây dựng thang lương, bảng lương, định mức lao động, người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của Ban chấp hành công đoàn cơ sở; thang lương, bảng lương phải được đăng ký với cơ quan nhà nước về lao động tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đặt trụ sở chính của người sử dụng lao động và công bố công khai trong doanh nghiệp. Trên cơ sở chế độ tiền lương theo Quy chế lương của Công ty, mức lương thực tế của người lao động sẽ do Tổng Giám đốc Công ty quyết định, căn cứ vào quỹ lương hàng năm do Hội đồng quản trị Công ty phê duyệt. Khi giá cả thị trường biến động, với điều kiện Công ty kinh doanh có lãi, Tổng Giám đốc Công ty sẽ trình HĐQT xem xét điều chỉnh quỹ lương hàng năm để bảo đảm tiền lương thực tế hợp lý cho người lao động. Để đảm bảo ôn định đời sống người lao động trong tình hình vật giá gia tăng, mức lương của người lao động được điều chỉnh tăng phù hợp với tỷ lệ gia tăng chỉ số giá tiêu dùng do nhà nước công bố. Thời điểm và mức điều chỉnh tăng lương cho người lao động do Ban chấp hành CĐCS đề nghị và Tổng Giám đốc quyết định. 13.2.- Người lao động làm việc trong Công ty được trả lương theo các hình thức sau đây : - Trả lương tháng, trên cơ sở hợp đồng lao động và số ngày làm việc thực tế của người lao động trong tháng; - Trả lương khoán hoặc trả lương theo sản phẩm, theo thoả thuận của Hai bên. Đối tượng áp dụng là những người lao động ký hợp đồng lao động theo công việc nhất định có thời hạn dưới 1 năm. 13.3.- Người lao động hưởng lương tháng được trả lương nửa tháng 1 lần. Lương được trả trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn tại nơi làm việc và được trả thông qua tài khoản của người lao động được mở tại một ngân hàng được chọn lựa. Người lao động có quyền được biết lý do mọi khoản khấu trừ vào tiền lương của mình. Trước khi khấu trừ tiền lương của người lao động, người sử dụng lao động phải thảo luận với Ban chấp hành Công đoàn cơ sở, trường hợp khấu trừ cũng không được quá 30% tiền lương hàng tháng. Người sử dụng lao động không được áp dụng việc xử phạt bằng hình thức cúp lương người lao động. 13.4.- Người lao động làm thêm giờ được trả lương theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương của công việc đang làm như sau : - Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; - Vào ngày nghỉ hàng tuần, ít nhất bằng 200%; - Vào ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300%. - Nếu làm thêm giờ vào ban đêm thì còn được trả thêm theo quy định tại khoản 13.5 của điều này. 10/17
  11. - Nếu người lao động được nghỉ bù những giờ làm thêm, thì người sử dụng lao động chỉ phải trả phần tiền chênh lệch so với tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương của công việc đang làm của ngày làm việc bình thường. 13.5.- Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương của công việc đang làm vào ban ngày (ngoại trừ các nhân viên bảo vệ chuyên trách vào ban đêm được trả lương theo hợp đồng lao động). 13.6.- Chế độ trả lương làm thêm giờ không được thực hiện đối với những người làm công việc bảo vệ, lái xe, viên chức quản lý, lãnh đạo Công ty. Đối với những người lao động là cán bộ, viên chức : chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật, hành chánh quản trị, nếu thực sự cần thiết phải làm thêm giờ thì chủ yếu được bố trí nghỉ bù. Trường hợp không nghỉ bù được thì mới được trà lương làm thêm giờ nhưng phải do Tổng Giám đốc Công ty quyết định. 13.7.- Trong trường hợp phải ngừng việc, người lao động được trả lương như sau : - Nếu do lỗi của người sử dụng lao động thì người lao động được trả đủ tiền lương; - Nếu do lỗi của người lao động thì người đó không được trả lương. Những người lao động khác trong Công ty phải ngừng việc sẽ được trả lương theo mức do hai bên thoả thuận, nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu; - Nếu vì sự cố điện, nước mà không do lỗi của người sử dụng lao động hoặc vì những nguyên nhân bất khả kháng thì tiền lương do hai bên thoả thuận, nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu. 13.8.- Khi bản thân hoặc gia đình người lao động gặp khó khăn thì người lao động được tạm ứng tiền lương, ít nhất bằng một (1) tháng lương. Cách trả tiền lương tạm ứng do hai bên thoả thuận. - Khi người lao động phải tạm thời nghỉ việc để làm nghĩa vụ công dân từ 1 tuần trở lên thì người lao động được tạm ứng tiền lương tương ứng với số ngày tạm thời nghỉ việc và được khấu trừ vào tiền lương theo quy định của pháp luật; - Việc tạm ứng tiền lương cho người lao động bị tạm giữ, tạm giam được thoả thuận như sau : + Trong thời gian bị tạm giữ, tạm giam, người lao động được người sử dụng lao động tạm ứng 50% tiền lương theo hợp đồng của tháng trước liền kề; + Khi hết hạn tạm giữ, tạm giam, nếu người lao động có lỗi thì cũng không phải hoàn trả khoản tiền lương tạm ứng nêu trên. Nếu do lỗi của người sử dụng lao động thì người sử dụng lao động phải trả đầy đủ tiền lương theo hợp đồng lao động. Điều 14 : Các chế độ phụ cấp lương, tiền thưởng 11/17
  12. 14.1.- Các chế độ phụ cấp, tiền thưởng, nâng bậc lương, các chế độ khuyến khích khác đối với người lao động được quy định cụ thể trong Quy chế lương của Công ty. 14.2.- Căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh hàng năm của Công ty và mức độ hoàn thành công việc của người lao động, người sử dụng lao động thưởng cho người lao động làm việc tại Công ty. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định sau khi tham khảo ý kiến của Ban chấp hành công đoàn cơ sở. CHƯƠNG V : CÁC BẢO ĐẢM KHÁC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG Điều 15 : Về bảo hiểm xã hội – Bảo hiểm y tế và các bảo đảm khác 15.1.- Loại hình bảo hiểm xã hội bắt buộc được áp dụng đối với các trường hợp sử dụng lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ ba (3) tháng trở lên và hợp đồng lao động không xác định thời hạn. Đối với các trường hợp này, theo quy định tại Điều 149 Bộ Luật lao động, người sử dụng lao động đóng bằng 15% so với tổng quỹ tiền lương và người lao động đóng bằng 5% tiền lương. Đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn dưới ba (3) tháng thì các khoản bảo hiểm xã hội được tính vào tiền lương do người sử dụng lao động trả để người lao động tham gia bảo hiểm xã hội theo loại hình tự nguyện hoặc tự lo liệu về bảo hiểm. Khi hết hạn hợp đồng lao động mà người lao động tiếp tục làm việc hoặc giao kết hợp đồng lao động mới thì áp dụng chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của luật pháp. 15.2.- Khi ốm đau, người lao động được khám bệnh và điều trị tại các cơ sở y tế theo chế độ bảo hiểm y tế. Người lao động ốm đau có giấy chứng nhận của thầy thuốc cho nghỉ việc để chửa bệnh tại nhà hoặc điều trị tại bệnh viện thì được trợ cấp ốm đau do quỹ bảo hiểm xã hội trả. 15.3.- Trong thời gian người lao động nghỉ việc để chửa trị vì tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp, người sử dụng lao động phải trả đủ lương và chi phí cho người lao động, theo quy định tại Bộ Luật lao động và các văn bản dưới luật có liên quan. 15.4.- Các chế độ trợ cấp thương tật do tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, trợ cấp cho ngưòi lao động nữ trong thời gian nghỉ hộ sản, chế độ hưu trí, chế độ tử tuất.. . do quỹ bảo hiểm xã hội chi trả theo Bộ Luật lao động và các quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 16 : Các khoản chi cho phúc lợi, trợ cấp, chi thưởng cho người lao động từ các quỹ của Công ty. 12/17
  13. 16.1.- Trong trường hợp Công ty kinh doanh có lãi và có quỹ phúc lợi được trích theo quyết định của HĐQT Công ty, Ban Giám đốc Công ty sẽ bàn bạc với Ban chấp hành Công đoàn cơ sở để sắp xếp cho tập thể CBNV đi nghỉ mát ít nhất mỗi năm một lần. 16.2.- Ngoài các khoản trợ cấp mà người lao động được hưởng từ quỹ bảo hiểm xã hội theo luật định, tùy theo khả năng tài chánh của Công ty, người sử dụng lao động sẽ trợ cấp thêm cho người lao động một khoản tiền trong các trường hợp quan, hôn, tang, tế; mức trợ cấp cụ thể sẽ được người sử dụng lao động quyết định cho từng trường hợp; riêng trong trường hợp bản thân người lao động kết hôn, người sử dụng lao động sẽ tặng một phần quà lưu niệm trị giá không quá 500.000 đồng. 16.3.- Các khoản chi thưởng cho người lao động vào các dịp lễ, tết sẽ được Tổng Giám đốc Công ty bàn bạc với Ban chấp hành Công đoàn cơ sở, căn cứ vào khả năng tài chánh của Công ty và quỹ khen thưởng được trích trong từng năm theo đề nghị của HĐQT, được Đại hội đồng cổ đông của Công ty phê chuẩn. CHƯƠNG VI : THỰC HIỆN DÂN CHỦ Ở CÔNG TY Điều 17 : Mục đích việc thực hiện dân chủ trong Công ty. Việc thực hiện dân chủ trong Công ty theo quy định của pháp luật nhằm mục đích: 17.1.- Tạo điều kiện để người lao động được biết, được tham gia ý kiến, được quyết định và giám sát những vấn đề có liên quan đến quyền, lợi ích, nghĩa vụ và trách nhiệm của người lao động. 17.2.- Nâng cao trách nhiệm, nghĩa vụ của người quản lý Công ty đối với người lao động; tạo điều kiện để các tổ chức chính trị, chính trị-xã hội của Công ty hoạt động theo quy định của pháp luật trong việc thực hiện quyền dân chủ cho người lao động. 17.3.- Thiết lập mối quan hệ lao động hài hoà, ổn định, góp phần ngăn ngừa và hạn chế tranh chấp lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh. Điều 18 : Quyền, nghĩa vụ của người quản lý Công ty và người lao động. 18.1.- Người quản lý và người lao động trong Công ty có nghĩa vụ thực hiện đúng hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể, chấp hành các nội quy, quy chế của Công ty và các quy định của pháp luật hiện hành liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người quản lý và người lao động. 18.2.- Người lao động có quyền tham gia giám sát việc thực hiện các chế độ, chính sách có liên quan đến quyền lợi hợp pháp, chính đáng và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật. 18.3.- Người lao động có quyền gia nhập các tổ chức chính trị, chính trị- xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp theo quy định của pháp luật. 13/17
  14. Điều 19 : Quyền và trách nhiệm của tổ chức Công đoàn trong phát huy dân chủ của người lao động. 19.1.- Công đoàn Công ty là tổ chức đại diện bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động và tập thể người lao động, có trách nhiệm tổ chức để người lao động thực hiện quyền được biết, được tham gia, được kiểm tra, giám sát và được quyết định những vấn đề trực tiếp liên quan đến người lao động. 19.2.- Chủ tịch Công đoàn Công ty hoặc người do Ban chấp hành Công đoàn Công ty ủy quyền được mời dự họp Đại hội đồng cổ đông và được tham gia ý kiến về vấn đề liên quan tới quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của tập thể người lao động trong Công ty. Điều 20 : Những nội dung người quản lý Công ty phải công khai cho người lao động được biết. Người quản lý Công ty phải công khai cho người lao động được biết : 20.1.- Các chế độ, chính sách của Nhà nước liên quan trực tiếp đến người lao động. 20.2.- Nhiệm vụ và các chỉ tiêu kế hoạch hàng năm của Công ty, của các Phòng, Ban, Trung tâm thuộc Công ty. 20.3.- Các nội quy, quy chế, quy định của Công ty, trong đó có : a.- Nội quy lao động, trang bị bảo hộ lao động, quy trình vận hành máy móc, thiết bị; nội quy an toàn lao động, vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy nổ; b.- Quy chế tiền lương, tiền thưởng; c.- Các quy định về thi đua, khen thưởng. 20.4.- Công khai việc trích lập và sử dụng các quỹ trong Công ty liên quan đến người lao động, bao gồm : a.- Mức trích quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi hàng năm theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông của Công ty; b.- Trích nộp kinh phí công đoàn; c.- Trích nộp bảo hiệm xã hội, bảo hiểm ý tế. 20.5.- Công khai tài chính hàng năm của Công ty về các nội dung liên quan đến người lao động. 20.6.- Điều lệ Công ty. 20.7.- Các nội dung khác theo quy định của pháp luật. Việc công khai các nội dung nêu trên sẽ do người quản lý Công ty chủ trì, phối hợp với Ban chấp hành Công đoàn cơ sở, thực hiện thông qua một trong các hình thức sau đây : - Thông báo trong các cuộc họp sơ kết, tổng kết của Công ty; - Thông báo trực tiếp cho người lao động hoặc qua hệ thống thông tin nội bộ của Công ty; - Thông báo cho các Phòng, Ban, Trung tâm của Công ty; - Thông báo cho Ban chấp hành Công đoàn cơ sở của Công ty. 14/17
  15. - Hoặc bất cứ hình thức nào khác mà người quản lý Công ty thấy thuận tiện. Điều 21 : Những nội dung người lao động được tham gia ý kiến Người lao động được tham gia ý kiến về các nội dung sau đây : 21.1.- Xây dựng và tổ chức thực hiện các nội quy, quy chế, quy định được nêu tại khoản 20.3, Điều 20 của Thoả ước lao động tập thể này. 21.2.- Nội dung của dự thảo hoặc dự thảo sửa đổi, bổ sung Thoả ước lao động tập thể trước khi ký kết. 21.3.- Các giải pháp nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, dịch vụ, an toàn lao động, vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường, cải thiện điều kiện làm việc, sắp xếp, bố trí lao động. Người lao động có thể tham gia ý kiến về các nội dung nêu trên thông qua: - Các cuộc họp triển khai công tác của các Phòng, Ban, Trung tâm thuộc Công ty; - Thông qua đối thoại giữa người quản lý Công ty và tập thể người lao động; - Thông qua tổ chức công đoàn; - Thông qua “hộp thư góp ý”; - Thông qua việc Người quản lý Công ty tiếp người lao động theo định kỳ. Điều 22 : Những nội dung người lao động quyết định Người lao động trong Công ty được tham gia quyết định các nội dung sau : 22.1.- Ký kết hợp đồng lao động, chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật về lao động. 22.2.- Thông qua nội dung Thoả ước lao động tập thể, các nội dung sửa đổi, bổ sung Thoả ước lao động tập thể trước khi người đại diện Ban chấp hành Công đoàn ký kết với người quản lý Công ty. 22.3.- Các nội dung khác theo quy định của pháp luật. Người lao động quyết định các nội dung nêu trên thông qua các hình thức sau : - Người lao động tự quyết định bằng văn bản; - Thông qua tổ chức Công đoàn của Công ty; - Biểu quyết tại các cuộc họp của người lao động được tổ chức tại Công ty Điều 23 : Những nội dung người lao động giám sát. Người lao động trong Công ty được tham gia giám sát các nội dung sau : 23.1.- Thực hiện các nội quy, quy định, quy chế, Điều lệ của Công ty; 15/17
  16. 23.2.- Thực hiện Thoả ước lao động tập thể; 23.3.- Thực hiện hợp đồng lao động; 23.4.- Thực hiện các chế độ, chính sách đối với người lao động; việc thu và sử dụng các loại quỹ do người lao động đóng góp; 23.5.- Kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp lao động; 23.6.- Kết quả thi đua, khen thưởng hàng năm. Người lao động tham gia giám sát các nội dung nêu trên thông qua tổ chức Công đoàn của Công ty hoặc thông qua việc phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật. CHƯƠNG VII : GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP Điều 24 : Thể thức giải quyết tranh chấp lao động 24.1.- Tranh chấp lao động bao gồm tranh chấp lao động cá nhân (giữa ngươì lao động với người sử dụng lao động) và tranh chấp tập thể (giữa tập thể lao động với người sử dụng lao động) được giải quyết theo các nguyên tắc sau : - Thương lượng trực tiếp và tự dàn xếp giữa hai bên tranh chấp tại nơi phát sinh tranh chấp; - Thông qua hoà giải trọng tài trên cơ sở tôn trọng quyền và lợi ích của hai bên, tôn trọng lợi ích chung của xã hội và tuân theo pháp luật; - Giải quyết công khai, khách quan, kịp thời, nhanh chóng, đúng pháp luật. Có sự tham gia của đại diện công đoàn và đại diện của người sử dụng lao động trong quá trình giải quyết tranh chấp. 24.2.- Khi một bên từ chối thương lượng hoặc hai bên đã thương lượng mà vẫn không giải quyết được và một hoặc hai bên có đơn yêu cầu thì tranh chấp lao động sẽ được đưa ra cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động sau đây : - Đối với tranh chấp lao động cá nhân : + Hội đồng hoà giải lao động cơ sở (gồm số đại diện ngang nhau của bên người lao động và bên người sử dụng lao động, với nhiệm kỳ là 2 năm) hoặc hoà giải viên lao động của cơ quan lao động quận (nếu chưa có hội đồng hoà giải cơ sở); + Toà án nhân dân. - Đối với tranh chấp lao động tập thể : + Hội đồng hoà giải lao động cơ sở hoặc hoà giải viên lao động của cơ quan lao động cấp quận; + Hội đồng trọng tài lao động cấp tỉnh; + Toà án nhân dân. 24.3.- Thủ tục và trình tự giải quyết tranh chấp lao động cá nhân và tranh chấp lao động tập thể căn cứ quy định của Bộ Luật lao động và các văn bản dưới luật có liên quan. 16/17
  17. CHƯƠNG VIII : HIỆU LỰC THI HÀNH – NGUYÊN TẮC SỬA ĐỔI BỔ SUNG Điều 25 : Thời hạn hiệu lực Thoả ước lao động tập thể này được Hai bên thoả thuận có hiệu lực 3 năm kể từ ngày tháng năm . Mọi người lao động trong Công ty kể cả ngưòi vào làm việc sau ngày Thoả ước được ký kết và có hiệu lực thi hành đều có trách nhiệm thi hành đúng và đầy đủ Thoả ước này. Điều 26 : Nguyên tắc sửa đổi, bổ sung Sau 6 tháng kể từ ngày Thoả ước này có hiệu lực, các bên mới có quyền yêu cầu sửa đổi, bổ sung Thoả ước. Việc sửa đổi, bổ sung được tiến hành theo trình tự như ký kết Thoả ước. Trước khi Thoả ước hết hạn, hai bên có thể thương lượng để kéo dài thời hạn Thoả ước hoặc ký kết Thoả ước mới. Khi Thoả ước hết hạn mà hai bên vẫn tiếp tục thương lượng thì Thoả ước vẫn có hiệu lực. Nếu quá 3 tháng, kể từ ngày Thoả ước hết hạn mà việc thương lượng giữa hai bên không có kết quả thì Thoả ước đương nhiên hết hiệu lực. Trong trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp, chuyển quyền sở hữu, quyền quản lý, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp thì người sử dụng lao động và Ban chấp hành công đoàn cơ sở, căn cứ vào phương án sử dụng lao động để xem xét việc tiếp tục thực hiện, sửa đổi, bổ sung hoặc ký thoả ước tập thể mới. Thoả ước lao động tập thể này được ký tại trụ sở Công ty Cổ phần XYZ vào ngày tháng năm và được làm thành 4 bản, 1 bản do Bên sử dụng lao động giữ, 1 bản do Ban chấp hành công đoàn cơ sở giữ, 1 bản do Bên sử dụng lao động gởi đăng ký tại Cơ quan quản lý nhà nước về lao động TP HCM, 1 bản do Ban chấp hành Công đoàn cơ sở gởi Công đoàn cấp trên. TP.HCM, ngày tháng năm Đại diện tập thể lao động Đại diện Bên sử dụng lao động Chủ tịch Công đoàn cơ sở Tổng Giám đốc 17/17
  18. 18/17

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản