Thông báo 67/TB-VPCP về ý kiến của Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng về tình hình thực hiện Quyết định số 147/2002/QĐ-TTg ngày 25/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ do Văn phòng Chính phủ ban hành

Chia sẻ: Son Nguyen | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:3

0
45
lượt xem
1
download

Thông báo 67/TB-VPCP về ý kiến của Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng về tình hình thực hiện Quyết định số 147/2002/QĐ-TTg ngày 25/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ do Văn phòng Chính phủ ban hành

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo tài liệu 'thông báo 67/tb-vpcp về ý kiến của phó thủ tướng chính phủ nguyễn tấn dũng về tình hình thực hiện quyết định số 147/2002/qđ-ttg ngày 25/10/2002 của thủ tướng chính phủ do văn phòng chính phủ ban hành', văn bản luật, đầu tư phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Thông báo 67/TB-VPCP về ý kiến của Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng về tình hình thực hiện Quyết định số 147/2002/QĐ-TTg ngày 25/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ do Văn phòng Chính phủ ban hành

  1. VĂN PHÒNG CHÍNH PH C NG HOÀ XÃ H I CH NGHĨA VI T NAM ******** c l p - T do - H nh phúc ******** S : 67/TB-VPCP Hà N i, ngày 21 tháng 5 năm 2003 THÔNG BÁO C A VĂN PHÒNG CHÍNH PH S 67/TB-VPCP NGÀY 21 THÁNG 5 NĂM 2003 Ý KI N PHÓ TH TƯ NG NGUY N T N DŨNG V TÌNH HÌNH TH C HI N QUY T NNH S 147/2002/Q -TTG NGÀY 25/10/2002 C A TH TƯ NG CHÍNH PH Ngày 8/5/2003 t i Văn phòng Chính ph , Phó th tư ng Nguy n T n Dũng ã ch trì cu c h p xem xét tình hình th c hi n Quy t nh s 147/2002/Q -TTg ngày 25/10/2002 c a Th tư ng Chính ph v i u hành qu n lý xu t nh p khNu, s n xu t, l p ráp xe hai bánh g n máy và ph tùng giai an 2003- 2005. D h p có lãnh o và i di n các B : Công nghi p, K ho ch và u tư, Tài chính, Giao thông v n t i, Thương m i, Công an và Hi p h i xe p - xe máy Vi t Nam Sau khi nghe lãnh o B Công nghi p và B K ho ch và u tư báo cáo k t qu ki m tra liên ngành tình hình th c hi n Quy t nh s 147/2002/Q -TTg ngày 25/10/2002 c a Th tư ng Chính ph c a các doanh nghi p s n xu t, l p ráp xe hai bánh g n máy trong nư c và các doanh nghi p có v n u tư nư c ngoài, ý ki n phát bi u c a các cơ quan, Phó th tư ng Nguy n T n Dũng ã k t lu n như sau: 1. Ngày 25 tháng 10 năm 2002, Th tư ng Chính ph ã ban hành Quy t nh s 147/2002/Q -TTg ngày 25/10/2002 c a Th tư ng Chính ph v i u hành qu n lý xu t nh p khNu, s n xu t, l p ráp xe hai bánh g n máy và ph tùng giai an 2003 - 2005 và ngày 19 tháng 11 năm 2002, Chính ph ã ra Ngh quy t s 13/2002/NQ-CP v các gi i pháp ki m ch gia tăng và ti n t i gi m d n tai n n giao thông và ùn t c giao thông. Theo các văn b n này, t năm 2003 tr i, vi c nh p khNu xe g n máy, linh ki n xe máy th c hi n theo Quy t nh s 46/2001/Q -TTg ngày 04/04/2001 c a Th tư ng Chính ph v qu n lý xu t khNu, nh p khNu hàng hóa th i kỳ 2001- 2005, không áp d ng h n ng ch i v i m t hàng xe máy và ph tùng xe máy và không ti p t c th c hi n chính sách thu theo t l n i a hóa, mà áp d ng các bi n pháp qu n lý ch t ch v k thu t và ch t lư ng xe máy, các bi n pháp kinh t và hành chính nâng cao ch t lư ng và ki m ch s gia tăng s lư ng xe máy lưu thông các thành ph , ô th l n. Th c t 4 tháng u năm 2003 cho th y, Quy t nh s 147/2002/Q - TTg c a Th tư ng Chính ph là phù h p. 2. Căn c k t qu ki m tra liên ngành do B Công nghi p ch trì i v i các doanh nghi p s n xu t, l p ráp xe hai bánh g n máy trong nư c nêu t i Công văn s 1328/CV-KH T ngày 8/4/2003 và k t qu ki m tra liên ngành do B K ho ch u tư ch trì i v i các doanh nghi p s n xu t, l p ráp xe máy có v n u tư nư c ngoài nêu t i Công văn s 29/BKH-QLDA ngày 5/3/2003 Th tư ng Chính ph giao.
  2. a. B công nghi p ch u trách nhi m v k t qu ki m tra và ra văn b n thông báo công nh n nh ng doanh nghi p trong nư c s n xu t, l p ráp xe hai bánh g n máy i u ki n ư c ti p t c s n xu t, l p ráp xe hai bánh g n máy theo quy nh hi n hành. b. B K ho ch và u tư ch u trách nhi m v k t qu ki m tra và ra văn b n thông báo công nh n nh ng doanh nghi p s n xu t, l p ráp xe hai bánh g n máy có v n u tư nư c ngoài i u ki n ư c ti p t c s n xu t, l p ráp xe hai bánh g n máy theo quy nh hi n hành và theo úng quy nh t i gi y phép u tư ã ư c c p, nh t là v th c hi n úng chương trình n i a hóa. B Công nghi p và B K ho ch và u tư ph i th c hi n nh kỳ ki m tra nh m yêu c u các doanh nghi p s n xu t, l p ráp xe hai bánh g n máy ch p hành úng các cam k t, các quy nh hi n hành và t o thu n l i cho doanh nghi p phát tri n s n xu t kinh doanh. 3. nâng cao hi u qu u tư và tăng kh năng c nh tranh, giao B Công nghi p ch trì, cùng Hi p h i Xe p - Xe máy Vi t Nam nghiên c u, xu t gi i pháp khuy n khích t ch c, s p x p l i ngành công nghi p s n xu t xe hai bánh g n máy và ph tùng theo hư ng các doanh nghi p tăng cư ng liên doanh, liên k t s n xu t, ho c cùng nhau hình thành m t s doanh nghi p l n, có năng l c c nh tranh trên th trư ng n i a, khu v c và qu c t . Không cho phép thành l p thêm doanh nghi p s n xu t, l p ráp xe hai bánh g n máy. 4. Giao B Giao thông v n t i ch trì, ph i h p v i B Công nghi p và B Khoa h c và Công ngh hư ng d n c th vi c ch ng nh n và c p ăng ki m cho các lo i xe hai bánh g n máy dư i 50cm3 i v i các doanh nghi p s n xu t, l p ráp xe hai bánh g n máy; nghiên c u xu t bi n pháp qu n lý theo hư ng không khuy n khích phát tri n tràn lan lo i xe hai bánh g n máy dư i 50cm3 h n ch phương ti n giao thông cá nhân. Không cho phép chuy n i, c i hoán các lo i xe trên 50cm3 thành các lo i xe dư i 50 cm3. 5. Giao B Tài chính. a. Ph i h p v i B Thương m i theo dõi ch t ch vi c th c hi n nh p khNu xe nguyên chi c và ng cơ nguyên chi c nh p khNu có cơ s i u ch nh k p th i m c thu , phù h p v i ti n trình h i nh p AFTA; gi m c thu nh p khNu ph tùng xe máy trong nư c ã s n xu t ư c m c cao nh t theo khung thu su t quy nh hi n hành. b. Ph i h p v i B Công nghi p gi i quy t vi c quy t toán thu nh p khNu linh ki n xe hai bánh g n máy theo t l n i a hóa năm 2001, theo úng quy nh c a pháp lu t. 6. B Thương m i tăng cư ng giám sát vi c nh p khNu xe máy, ph tùng xe máy; ch o cơ quan qu n lý th trư ng ph i h p ch t ch v i l c lư ng công an, h i quan tăng cư ng các bi n pháp ch ng buôn l u, gian l n thương m i, làm hàng gi trong lĩnh v c s n xu t, xu t nh p khNu, lưu thông s n phNm xe máy và ph tùng xe máy.
  3. 7. B Công an x lý nghiêm các doanh nghi p có hành vi gian l n thương m i, tr n thu , buôn bán các m t hàng xe máy và ph tùng xe máy nh p l u; qu n lý ch t ch vi c ăng ký lưu hành xe hai bánh g n máy và nh kỳ hàng tháng báo cáo Th tư ng Chính ph tình hình ăng ký xe máy m i theo các khu v c. 8. B Khoa h c và Công ngh ban hành danh m c xe máy và ng cơ, ph tùng xe máy ph i áp d ng Tiêu chuNn Vi t Nam như ý ki n ch o c a Th tư ng Chính ph nêu t i cácCông văn s 260/CP-KG ngày 11/3/2003 và s 1528/VPCP-KG ngày 2/4/2003; có trách nhi m qu n lý, ki m soát ch t ch vi c th c hi n các quy nh c a pháp lu t hi n hành v tiêu chuNn o lư ng ch t lư ng và s h u công nghi p i v i s n phNm xe máy, ph tùng xe máy c a các doanh nghi p. Văn phòng Chính ph xin thông báo các B , ngành liên quan và Hi p h i Xe p- Xe máy Vi t Nam bi t, th c hi n. Nguy n Công S ( ã ký)
Đồng bộ tài khoản