THÔNG SỐ KỸ THUẬT ĐAI RÈN CỨNG ARNCO

Chia sẻ: Thanh Sang | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:53

0
238
lượt xem
47
download

THÔNG SỐ KỸ THUẬT ĐAI RÈN CỨNG ARNCO

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Arnco Technology là nhà dẫn đầu trên thế giới về các sản phẩm đai rèn cứng khoan dây. Tuy nhiên, với bất kỳ quy trình hàn nào, việc tuân theo các thông số ứng dụng xác định là rất quan trọng đối với tình trạng nguyên vẹn và hiệu suất của các thành phẩm.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: THÔNG SỐ KỸ THUẬT ĐAI RÈN CỨNG ARNCO

  1. THÔNG SỐ KỸ THUẬT ĐAI RÈN CỨNG ARNCO
  2. THÔNG SỐ KỸ THUẬT ĐAI RÈN CỨNG ARNCO ĐỂ CHUẨN BỊ, ỨNG DỤNG và KIỂM TRA CỦA CÁC SẢN PHẨM ĐAI RÈN CỨNG ARNCO (100XT™, 200XT™ và 300XT™) PHIÊN BẢN 1.0 Ngày 1/ 11/ 2007
  3. MỤC LỤC NHỮNG ĐIỂM NỔI BẬT SÁCH HƯỚNG DẪN VÀ NHỮNG THAY ĐỔI CỤ THỂ LỜI NÓI ĐẦU VÀ MIÊU TẢ CÁC SẢN PHẨM CỦA ARNCO TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI ỨNG DỤNG (Phần mới) TUYÊN BỐ CHÍNH SÁCH NHỮNG QUY ĐỊNH VÀ HẠN CHẾ BẢO HÀNH Phần 1: CÁC LOẠI ỨNG DỤNG CỦA ĐAI RÈN CỨNG ARNCO 1.1 Đai Rèn Cứng Nổi 1.2 Đai Rèn Cứng Phẳng Phần 2: HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ VÀ THÔNG TIN CHUNG 2.1 Thông Tin Ứng Dụng Chung Về Đai Rèn Cứng 2.2 Các Yêu Cầu Thiết Bị Hàn 2.3 Các Yêu Cầu Chuẩn Bị Vật Liệu 2.4 Phạm Vi Thông Số Hàn 2.5 Biểu Đồ Sử Dụng Dây 2.6 Biểu Đồ Chuyển Đổi Nhiệt Độ Phần 3: CÁC THỦ TỤC ỨNG DỤNG CỤ THỂ 3.1 Đai rèn cứng được áp dụng trong Mối nối công cụ thép AISI 4137 3.2 Đai rèn cứng được áp dụng trong AISI 4145-HT hay AISI 1340-HT ống khoan nặng bằng thép, Vòng đệm khoan và Thiết bị khoan khác 3.3 Các thủ tục ứng dụng lại Đai rèn cứng Phần 4: TIÊU CHUẨN KIỂM TRA ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG/ BÊN THỨ BA (Phần này có thể được dùng làm tiêu chuẩn kiểm tra riêng biệt) 4.1 Thiết Bị Kiểm Tra Hàn Trước 4.2 Vật Liệu Kiểm Tra Hàn Trước 4.3 Kiểm Tra Đai Rèn Cứng Hàn Sau NHỮNG LƯU Ý KẾT THÚC CÁC ĐÍNH KÈM Đính kèm 1: Bảng Công Tác Thiết Lập Thiết Bị Đai Rèn Cứng Đính kèm 2: Biểu Đồ Chuyển Đổi Nhiệt Độ Phiên bản 1.0, Ngày 1/ 11/ 2007 2
  4. NHỮNG ĐIỂM NỔI BẬT SÁCH HƯỚNG DẪN Trước đây, tập sách hướng dẫn này là “Hướng dẫn các thủ tục đề nghị”, nhờ đó người ứng dụng phải coi tập sách này như là nguyên tắc hướng dẫn hơn là thông số kỹ thuật. Sau này, tập sách hướng dẫn mới này được coi là “Thông số kỹ thuật” mà không phải là hướng dẫn các thủ tục đề nghị. Đó chính là sự đáp lại những yêu cầu của nhiều khách hàng nhằm cập nhật tập sách hướng dẫn Arnco và đề nghị người ứng dụng vận hành nghiêm túc trong phạm vi các thông số như được nêu trong tập sách hướng dẫn này. Những người ứng dụng nào đang chuẩn bị để lấy giấy chứng nhận sau này sẽ phải chứng minh được ứng dụng của các sản phẩm Arnco để trở thành “Người ứng dụng được chứng nhận”. Sau này, người ứng dụng sẽ được cấp chỉ một giấy chứng nhận áp dụng cho tất cả các sản phẩm của Arnco. Chứng nhận này có giá trị trong vòng năm (5) năm. Người ứng dụng được chứng nhận cần phải chứng nhận lại trước khi giấy chứng nhận hết hạn. Việc chứng nhận lại có thể sẽ đơn giản như chỉ cần cung cấp mẫu hàn đến Arnco để phân tích trong phòng thí nghiệm. Hầu hết những người ứng dụng sẽ có khả năng đáp ứng yêu cầu này dễ dàng dựa trên việc thực hiện trước đây. Cũng có thể đề nghị đại diện Arnco đến quan sát tại chỗ để được chứng nhận. Việc chứng nhận sẽ do Arnco toàn quyền quyết định sau khi trao đổi với người ứng dụng. Các chi phí chứng nhận hay chứng nhận lại sẽ được lập hóa đơn gửi cho người ứng dụng đối với quy trình lấy giấy chứng nhận. “Thông số kỹ thuật” này bao gồm các thủ tục đối với tất cả các sản phẩm của Arnco, hiện tại gồm có 100XT, 200XT và 300XT. Như hầu hết những người ứng dụng đều đã biết rằng nhiều hạng mục về thủ tục rất thông thường đối với các loại dây Arnco, nhưng một số thì lại khác. Các ứng dụng liên quan đến việc chuẩn bị thích hợp, nung nóng trước, các thông số hàn của dây và làm nguội chậm phải được thực hiện tương tự cho mỗi dây. Những tương đồng và khác biệt này đối với các khía cạnh chung của việc ứng dụng và kiểm tra mỗi dây đều được trình bày trong tập sách hướng dẫn này. Tóm lại, đó là: • Cả 300XT và 200XT đều tạo ra vết nứt, dù là vết nứt cực nhỏ hay ứng suất, nhưng 100XT không tạo ra vết nứt nhìn thấy được nếu áp dụng đúng đắn. • 100XT và 300XT nên sử dụng khí bảo vệ, nhưng với 200XT thì không. • Nhiệt độ nung nóng trước đối với các dây sẽ khác nhau đối với loại thép kim loại gốc được rèn cứng. Nhiệt độ nung nóng trước lúc này được xác định rõ hơn trước đối với loại đường kính ngoài cụ thể hay các nhóm kích thước đường kính ngoài. • Kiểm tra Phần 4 (Phần hai) đã được chỉnh sửa loại bỏ phần trình bày nguyên nhân của các khuyết tật hay điều kiện loại bỏ để bất kỳ cán bộ kiểm tra có kinh nghiệm nào đều có thể sử dụng Điều kiện chấp thuận/ loại bỏ, dù là QC, QA hay “Bên Thứ Ba”. • Từ ngữ “đai rèn cứng” hay “sự đai rèn cứng” sẽ áp dụng đối với tất cả các sản phẩm dây trừ khi được lưu ý cụ thể khác. • Những biến đổi cụ thể đối với các trang trong các Phần được tóm tắt liệt kê ở trang tiếp theo. Người ứng dụng nên đọc kỹ tập sách hướng dẫn mới này và đồng ý với phần Trách nhiệm của người ứng dụng. Họ được phân phối miễn phí (và khuyến khích) đến tất cả những người có liên quan trong các công ty tương ứng. Họ phải thảo luận vấn đề này với ban giám đốc của mình và cán bộ vận hành và sau đó hồi âm cho Arnco Technology tại Houston, Texas theo địa chỉ được nêu dưới đây với bất kỳ câu hỏi hay ý kiến đóng góp nào mà họ có thể có. Công ty Arnco Technology Trust Giới hạn 3657 Briarpark Drive, Houston, Texas 77042-5205, USA ĐT: (01) 832-214-5200 Fax: (01) 832-214-5205 E-Mail: Arnco@arncotech.com Website: www.arncotech.com Phiên bản 1.0, Ngày 1/ 11/ 2007 3
  5. NHỮNG THAY ĐỔI CỤ THỂ Phần 1: Các Loại ứng Dụng Của Đai Rèn Cứng 1.1 Đai Rèn Cứng Nổi; Trang 9-11; Độ dày ứng dụng và độ sâu Rãnh côn biến đổi. Xem nguyên văn trong Hình 1.1, trang 10. Phần 2: Hướng dẫn chuẩn bị và thông tin chung 2.1 Thông Tin Ứng Dụng Chung Về Đai Rèn Cứng; Trang 13-14; Thông tin về sự cần thiết nung nóng trước đúng đắn được bổ sung, cũng như, những ảnh hưởng tiêu cực của việc sử dụng các phương pháp làm nguội để làm nguội nhanh chóng các đầu cuối mối nối dụng cụ sau khi hàn ma sát hay để bảo vệ lớp phủ bằng nhựa bên trong, trong khi ứng dụng đai rèn cứng và ống sử dụng. 2.2 Các Yêu Cầu Thiết Bị Hàn; Trang 15-17: Thông tin được bổ sung về sự cần thiết đối với việc định cỡ chính xác các máy đo vôn và ampe để xác định mức điện áp và cường độ dòng điện ứng dụng thực tế; vị trí thích hợp dịch chuyển để ngăn không cho hàn trong chậu kim loại chảy; khoảng cách “nhô ra” của đầu mỏ hàn tăng; và tính cần thiết của bộ nắn dây để loại bỏ trường hợp “quăng” dây. 2.4 Phạm Vi Thông Số Hàn; Trang 19; Được điều chỉnh trình bày những phạm vi tốt nhất đối với các thiết lập thiết bị khi khởi động và trong khi ứng dụng. 2.5 Biểu Đồ Sử Dụng Dây; Trang 20; Được điều chỉnh cho độ dày ứng dụng 4/32” (3,17mm) theo kích thước đường kính ngoài. Phần 3: Các thủ tục ứng dụng cụ thể 3.1 Đai rèn cứng được áp dụng trong Mối nối công cụ thép AISI 4137; Trang 22-23; Phạm vi nhiệt độ nung trước đối với các kích thước đường kính ngoài được phân loại đã được điều chỉnh. 3.2 Đai rèn cứng được áp dụng trong Thép AISI 4145-HT hay AISI 1340-HT; Trang 24-25; Phạm vi nhiệt độ nung trước đối với nhóm các kích thước đường kính ngoài đã được điều chỉnh. 3.3 Các thủ tục ứng dụng lại Đai rèn cứng; Trang 26-39; Thông tin về ứng dụng trên dây đai rèn cứng khác; Kiểm tra tổng quát và cụ thể đai rèn cứng bị hao mòn và ứng dụng lại gồm có nhiều hình ảnh màu ví dụ; Thông tin chấp thuận/loại bỏ vết nứt; loại bỏ đối với vết nứt “Rạn nứt nhiệt” của đai rèn cứng đã được sử dụng/bị hao mòn và vát cạnh trong các mép hàn. Phần 4: Tiêu chuẩn kiểm tra đối với Đơn vị kiểm tra kiểm soát chất lượng/ bên thứ ba 4.3 Kiểm tra Đai rèn cứng hàn sau: Trang 41-50; Phần này hoàn toàn được biên soạn lại và có thể được dùng làm điều kiện trích lục, “độc lập”, chấp thuận và loại bỏ. Phiên bản 1.0, Ngày 1/ 11/ 2007 4
  6. LỜI NÓI ĐẦU Từ năm 1995 Arnco Technology đã đem đến cho ngành công nghiệp đai rèn cứng một tập sách Hướng dẫn các thủ tục đề nghị Công nghệ Arnco. Tập sách hướng dẫn đầu tiên dành cho Arnco 200XT, sản phẩm đai rèn cứng đầu tiên của chúng tôi. Sau đó vào năm 2000, chúng tôi đã bổ sung thêm tập sách hướng dẫn Arnco 100XT và tiếp theo là Arnco 300XT. Ban đầu đây là một tập sách hướng dẫn riêng biệt cho từng sản phẩm và công việc tiến triển tốt đẹp. Nhiều thủ tục được Arnco triển khai xuất phát từ việc phát triển từng dây đai rèn cứng cụ thể. Ngoài ra, nhiều thủ tục này được triển khai về AWS và các tiêu chuẩn và thông số kỹ thuật của ngành. Lúc bấy giờ, chỉ có vài sản phẩm đai rèn cứng “có vỏ bọc thân thiện” có mặt trên thị trường. Ngày nay có nhiều và tương tự nhiềuh khác nhau áp dụng từng sản phẩm. Nhiều sản phẩm tốt; những cũng có nhiều sản phẩm không thật sự tốt. Điều chúng tôi nhận ra là có quá nhiều sự nhầm lẫn trong cách ứng dụng một đai rèn cứng nhất định. Như thường lệ, kinh nghiệm chính là người thầy tốt nhất và, như mọi người thường nói, đó là sự nhận biết muộn màng. Luôn ghi nhớ điều này, nên Arnco Technology cảm thấy rằng đã đến lúc phải cố gắng loại bỏ càng nhiều sự nhầm lẫn có thể, ĐẾN CHỪNG MỰC MÀ các sản phẩm của ARNCO ĐƯỢC ĐỀ CẬP. Với tập sách hướng dẫn thông số kỹ thuật mới này, đã đến lúc củng cố tất cả ba sản phẩm đai rèn cứng của Arnco trong một tập sách hướng dẫn. Điều này cũng quan trọng tương tự khi đề nghị rằng tất cả ba sản phẩm được ứng dụng theo cách đồng bộ, như được xác định rõ bởi Arnco Technology, để chúng ta loại bỏ sự nhầm lẫn giữa các đai rèn cứng Arnco và các đai rèn cứng khác hiện có mặt trên thị trường ngày nay. Không phải tất cả các đai rèn cứng đều như nhau và chúng không ứng dụng với cùng thủ tục. Do đó thông số kỹ thuật này chỉ dành cho các sản phẩm của ARNCO. Như với các tập sách hướng dẫn trước đây, công ty Arnco Technology hy vọng rằng xuất phẩm này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho sự hiểu biết tốt nhất về công nghệ đai rèn cứng Arnco. Arnco Technology vẫn liên tục nghiên cứu và phát triển những sản phẩm và các ứng dụng mới, cải tiến và chúng sẽ được giới thiệu khi đã được chứng minh hoạt động thành công trên thực tế. Mọi câu hỏi về tập sách hướng dẫn này hay các sản phẩm đai rèn cứng của Arnco có thể được gửi đến địa chỉ: CÔNG TY TNHH ARNCO TECHNOLOGY TRUST 3657 BRIARPARK DRIVE, HOUSTON, TEXAS 77042-5205, USA ĐT: 1+ (832) 214-5200 Fax: 1+ (832) 214-5205 Email: Arnco@arncotech.com Website: www.arncotech.com Phiên bản 1.0, Ngày 1/ 11/ 2007 5
  7. TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI ỨNG DỤNG Khi có chứng nhận Arnco, Người ứng dụng được chứng nhận đồng ý như sau; 1) Chịu trách nhiệm vận hành đối với các ứng dụng của dây Arnco theo Tập sách hướng dẫn thông số kỹ thuật Đai rèn cứng Arnco này. Người ứng dụng phải xác nhận rằng thủ tục mới nhất này thuộc quyền quản lý của họ và được toàn thể những nhân viên cần thiết đọc và hiểu trong tổ chức của mình. Nhiều người trong những người này có thể là; • Giám đốc vận hành và Các giám sát • Các giám sát và nhân viên vận hành đai rèn cứng • Giám đốc và Các giám sát đảm bảo/ quản lý chất lượng • Các cán bộ kiểm tra quản lý chất lượng 2) Hệ thống chất lượng chức năng có trong chương trình đào tạo nội bộ và Chứng nhận người vận hành. 3) Khi Người ứng dụng nhận được đơn đặt hàng, nên đảm bảo rằng; • Khối lượng dây và khí bảo vệ đầy đủ được xác định rõ có sẵn trong kho • Các mẫu kiểm tra đầy đủ có sẵn để thiết lập • Máy đo vôn, ampe và dòng khí được định cỡ 4) Tổ chức họp với những nhân viên có liên quan trước khi bắt đầu sản xuất đơn đặt hàng. 5) Cán bộ giám sát/Giám đốc đưa đơn đặt hàng để tiến hành sản xuất chỉ sau khi thực hiện thiết lập thiết bị thành công và các mối hàn kiểm tra được chấp nhận. 6) Người ứng dụng nên ghi chép các thông số hàn ứng dụng đối với từng đơn đặt hàng mà họ sản xuất và lưu hồ sơ các ghi chép để tham khảo sau này. Họ cũng có thể lập báo cáo quản lý chất lượng nội bộ. Các ghi chép này nên gồm những thông tin sau; • Tên của Nhân viên vận hành đai rèn cứng và Số đơn vị • Số mẻ dây (lô/ hỗn hợp) và miêu tả dây ứng dụng • Phạm vi nhiệt độ nung nóng trước và nhiệt độ được đo định kỳ • Các thông số hàn thực tế đối với; Mức điện áp, Cường độ dòng điện, Dòng khí, Tốc độ quay, Tốc độ dao động, v.v. • Đến hết ngày ứng dụng • Miêu tả hoàn chỉnh ống; kích thước, trọng lượng, loại, miêu tả mối nối dụng cụ, v.v. • Số các mối nối/ các đầu cuối được đai rèn cứng • Kiểm tra bằng mắt và kích thước • Số sêri ống/mối nối theo yêu cầu của Khách hàng Phiên bản 1.0, Ngày 1/ 11/ 2007 6
  8. TUYÊN BỐ CHÍNH SÁCH CỦA ARNCO TECHNOLOGY Công ty TNHH Arnco Technology Trust (Arnco) duy trì công tác bảo hành hàng đầu này đối với nhóm các sản phẩm đai rèn cứng hiện có của mình. Arnco Technology là nhà dẫn đầu trên thế giới về các sản phẩm đai rèn cứng khoan dây. Tuy nhiên, với bất kỳ quy trình hàn nào, việc tuân theo các thông số ứng dụng xác định là rất quan trọng đối với tình trạng nguyên vẹn và hiệu suất của các thành phẩm. Khách hàng và người sử dụng cuối cùng liên tục tìm kiếm những phương cách tốt hơn để đảm bảo rằng khi các sản phẩm được ứng dụng, chúng sẽ vận hành không có khuyết tật. Arnco Technology đã triển khai chương trình này để đảm bảo kết quả này tốt hơn, trong khi vẫn bảo hành rõ ràng cho khách hàng. Việc bảo hành này áp dụng đối với tất cả các dây đai rèn cứng Arnco khi ứng dụng phù hợp hoàn toàn với Tập sách hướng dẫn thông số kỹ thuật Đai rèn cứng Arnco này*, và với sự chứng kiến và kiểm tra của cán bộ Arnco hay người giám sát độc lập được chấp thuận của Arnco. Thủ tục này sẽ giúp khách hàng kiểm tra xác định rằng các thông số lý thuyết của Arnco đã được tuân theo đúng đắn bằng việc theo dõi ứng dụng để đảm bảo sự chấp hành các thông số kỹ thuật này. Khi đã được kiểm tra và chấp thuận, điều khoản bảo hành quy định rằng, trong trường hợp có thể xảy ra bất kỳ khuyết tật cụ thể nào đó trong đai rèn cứng Arnco do kết quả hiệu suất kỹ thuật trực tiếp của sản phẩm Arnco được sử dụng, thì Arnco sẽ thay thế đầy đủ đai rèn cứng bị lỗi bằng chi phí của Arnco. Vui lòng xem trang tiếp theo về những quy định bảo hành cụ thể và những hạn chế của nó. * Tập sách hướng dẫn thông số kỹ thuật Đai rèn cứng Arnco hiện có sẵn miễn phí, trực tiếp từ công ty Arnco Technology bằng cách vào trang web của Công ty Arnco Technology (www.ArncoTech.com) hay liên hệ với Đại diện Arnco tại một trong các số liên lạc sau đây của Arnco: Công ty TNHH Arnco Technology Trust 3657 Briarpark Drive, Houston, Texas 77042-5205, USA ĐT: (01) 832-214-5200 Fax: (01) 832-214-5205 E-Mail: Arnco@arncotech.com Website: www.arncotech.com Phiên bản 1.0, Ngày 1/ 11/ 2007 7
  9. NHỮNG QUY ĐỊNH VÀ HẠN CHẾ Những quy định 1. Đai rèn cứng phải được ứng dụng bởi Người ứng dụng được chứng nhận của Arnco. 2. Cán bộ Arnco hay Người giám sát được chấp thuận của Arnco phải chứng kiến việc ứng dụng. Chi phí của dịch vụ này sẽ được thương thuyết giữa Arnco và khách hàng. 3. Đai rèn cứng phải được ứng dụng nghiêm ngặt phù hợp với Tập sách hướng dẫn thông số kỹ thuật Đai rèn cứng Arnco hiện tại này. 4. Trong trường hợp có thể xảy ra việc đai rèn cứng bị lỗi, công tác phân tích lỗi độc lập sẽ được thực hiện nhằm xác định nguyên nhân lỗi. Nếu lỗi do sản phẩm hay ứng dụng gây ra, thì Arnco sẽ chịu trách nhiệm về việc sửa chữa như được trình bày. Nếu đó là do điều kiện khoan, v.v. gây ra, thì chi phí sửa chữa sẽ thuộc về trách nhiệm của khách hàng. Những hạn chế 1. Chỉ giới hạn mức chi phí tháo bỏ đai rèn cứng khuyết tật, ứng dụng rãnh cán và ứng dụng lại đai rèn cứng mới, gồm có các công tác kiểm tra cần thiết liên quan đến ứng dụng đai rèn cứng. 2. Không bao gồm là khả năng mất thời gian hay thất thoát thu nhập của khách hàng trong trường hợp đai rèn cứng khuyết tật. 3. Không bao gồm là chi phí của giám sát bên thứ ba có thể do khách hàng hay người sử dụng cuối cùng đề nghị. Nếu họ muốn có người giám sát có mặt trong khi sửa chữa, họ sẽ chịu chi phí, không phải Arnco. Arnco sẽ cung cấp dịch vụ theo dõi của mình khi được đề nghị. Phiên bản 1.0, Ngày 1/ 11/ 2007 8
  10. PHẦN 1: CÁC LOẠI ỨNG DỤNG CỦA ĐAI RÈN CỨNG ARNCO 1.1 ĐAI RÈN CỨNG NỔI ĐỀ NGHỊ SỬ DỤNG ĐAI RÈN CỨNG NỔI TRÊN CÁC MỐI NỐI DỤNG CỤ ĐỂ BAO PHỦ TỐI ĐA VÀ BẢO VỆ MỐI NỐI DỤNG CỤ 1.1.1 Khi khách hàng xác định rõ ràng, một rãnh lõm tùy chọn được gia công vào gờ nâng 18° và đổ đầy phẳng với đai rèn cứng. Sau đó một lớp được dập nổi trên đường kính ngoài mối nối dụng cụ với chiều dài xác định. Thông thường đai rèn cứng 3” (~76mm) được ứng dụng trên đường kính ngoài của hộp và, đây là phương án đề nghị; 2” (~50mm) được ứng dụng trên đường kính ngoài của chốt. Thay vì toàn bộ chiều dài của mối nối dụng cụ tiếp xúc với bề mặt vỏ bên trong hay thành lỗ hở, đai rèn cứng Arnco sẽ tạo sự tiếp xúc, nhờ vậy làm giảm hao mòn vỏ VÀ mối nối dụng cụ. Ứng dụng dập nổi này đối với các mối nối dụng cụ được trình bày trong Hình 1.1. 1.1.2 Nên sử dụng ứng dụng trên đường kính ngoài của chốt đối với các mối nối dụng cụ quá dài. Điều này sẽ đảm bảo toàn bộ phạm vi mối nối dụng cụ (Hộp và Chốt) tiếp xúc ít với bề mặt bên trong vỏ hay thành lỗ hở. Đây là mối quan tâm khi khoan hay nhả vào và ra khỏi lỗ khoan. 1.1.3 Đai rèn cứng Arnco được ứng dụng sao cho làm giảm khả năng rạn nứt nhiệt trên mối nối dụng cụ bề mặt. Thay vì mối nối dụng cụ sẽ bị hư hỏng bởi rạn nứt nhiệt, bề mặt đai rèn cứng sẽ hút tải trọng. Điều xấu nhất có thể xảy ra là đai rèn cứng sẽ bị hư hỏng và sau đó phải loại bỏ và ứng dụng lại. Dây khoan có thể tận dụng lại và tiếp tục sử dụng. 1.1.4 Khi đai rèn cứng tiếp xúc bên trong vỏ, hệ số ma sát thấp làm giảm mô men quay và sự hãm lại trong bán kính tác dụng mở rộng hay các rãnh ống góc lớn. Kết quả là, việc giảm mô men quay này và sự hãm lại sẽ làm giảm chi phí nhiên liệu. 1.1.5 Khi thực hiện ứng dụng trên các mối nối dụng cụ mới hay được sử dụng trong ứng dụng không nghiền (do được thực hiện với thiết bị hiện trường di động), thông thường không cần đặt hay đặt lại đai rèn cứng đến gờ nâng 18°. Nên kiểm tra bằng mắt khu gờ để xác định liệu nó có trong điều kiện có thể sử dụng được hay không. Loại ứng dụng dập nổi này đối với các mối nối dụng cụ mới hay được sử dụng trong ứng dụng không nghiền được trình bày trong Hình 1.2. LƯU Ý: Tham khảo Phần 2 và 3 của tập sách hướng dẫn này để biết thêm thông tin chi tiết về cách ứng dụng vào vật liệu được sử dụng. Phiên bản 1.0, Ngày 1/ 11/ 2007 9
  11. ĐAI RÈN CỨNG ARNCO ỨNG DỤNG DẬP NỔI 2" (~50mm) LP LB 3" (~76mm) 4/32", +0”, - 1/32" 4/32", +0”, - 1/32" H (3,17mm, +0mm, -0,80mm) (3,17mm, +0mm,-0,80mm) ** Đặt Đai Rèn Cứng Phẳng trên gờ 18°, +0, - 1/32" (+0, -0,80mm); Rãnh côn nên được gia công trên máy đến độ sâu bằng với độ dày ứng dụng hoàn thiện (H) đối với đai rèn cứng dập nổi trên đường kính ngoài. Khi được xác định, chiều rộng mép hàn vát nên tối thiểu là 3/4” (19mm) Hình 1.1 Phiên bản 1.0, Ngày 1/ 11/ 2007 10
  12. ĐAI RÈN CỨNG ARNCO ỨNG DỤNG DẬP NỔI KHÔNG NGHIỀN 2" (~50mm) LP LB 3" (~76mm) 4/32", +0”, - 1/32" 4/32", +0”, - 1/32" H (3,17mm, +0mm, -0,80mm) (3,17mm, +0mm, -0,80mm) Ở Cuối Hộp, đặt đai rèn cứng khoảng 3/8", +/- 1/8" từ gờ 18° (9,52mm, +/- 3,17mm) Hình 1.2 Phiên bản 1.0, Ngày 1/ 11/ 2007 11
  13. 1.2 ĐAI RÈN CỨNG PHẲNG 1.2.1 Đề nghị Đai Rèn Cứng Phẳng chỉ khi đường kính ngoài tối đa của mối nối dụng cụ phải được giới hạn để không gây va chạm với đường kính vỏ bên trong. Bất kỳ đai rèn cứng được đặt vào bằng cách này sẽ không đem lại kết quả tối đa do đường kính ngoài của mối nối dụng cụ bắt đầu hao mòn đồng thời với đai rèn cứng. 1.2.2 Đối với ứng dụng Đai Rèn Cứng Phẳng, rãnh lõm được gia công trong toàn bộ phạm vi đai rèn cứng của mối nối dụng cụ và làm phẳng với đai rèn cứng Arnco với đường kính ngoài của mối nối dụng cụ. Phạm vi đai rèn cứng thông thường gồm có gờ nâng 18°. Loại ứng dụng này dành cho các mối nối dụng cụ mới, được sử dụng hay được được phục hồi lại được trình bày trong Hình 1.3. 1.2.3 Ứng dụng của đai rèn cứng trên đường kính ngoài của chốt là phương án đề nghị. LƯU Ý: Tham khảo Phần 2 và 3 của tập sách hướng dẫn này để biết thêm thông tin chi tiết về cách ứng dụng trên vật liệu được sử dụng. ĐAI RÈN CỨNG ARNCO ỨNG DỤNG PHẲNG 2" LP LB 3" 3/32" ,+0, - 1/32" 3/32", +0, - 1/32" D (2,38mm +/- 0,80mm) (2,38mm +/- 0,80mm) Phẳng với đường kính Phẳng với đường kính ngoài, H ngoài, + 1/32", -0" (+0,80mm,-0) + 1/32", -0" (+0,80mm,-0) Đặt Đai Rèn Cứng Phẳng với gờ 18°, +0, - 1/32" (+0mm, -0,80mm) Nếu không được xác định, Chiều Rộng Mép Hàn Vát Tối Thiểu là 3/4” (19mm) Hình 1.3 Phiên bản 1.0, Ngày 1/ 11/ 2007 12
  14. PHẦN 2: NGUYÊN TẮC HƯỚNG DẪN VÀ THÔNG TIN CHUNG 2.1 THÔNG TIN ỨNG DụNG CHUNG VỀ ĐAI RÈN CỨNG 2.1.1 Chiều Rộng Đai Rèn Cứng: Điều này đã trở thành một quy tắc chung khi đặt hàng ống khoan với các mối nối dụng cụ quá dài. Với các mối nối dụng cụ loại mô men quay cao, tổng chiều dài của các mối nối dụng cụ kết hợp có thể dài 36” (914mm). Để tăng tác dụng chịu tải của các mối nối dụng cụ dài này, Arnco đề nghị áp dụng 2” (50mm) lên mối nối dụng cụ chốt, ngoài đai rộng 3” (76mm) hay rộng hơn lên mối nối dụng cụ hình hộp. 2.1.2 Chiều Rộng Mép Hàn: Arnco đề nghị rằng mép hàn hoàn thiện nên rộng 1-1/8” (~28,6mm). Điều này giúp vành mép phẳng hơn, đồng bộ hơn. Người điều khiển máy nên xác định thiết bị có thể tạo ra mức độ tay nghề cao nhất như thế nào để đạt được biên dạng mép hàn phẳng hay hơi lồi. Có thể điều chỉnh chiều rộng dao động và nối chồng tương xứng 1/8” (3,17mm) để đạt được mức ảnh hưởng dự kiến và đáp ứng yêu cầu đối với chiều rộng đai rèn cứng tổng thể tối thiểu được xác định. Nếu người ứng dụng chọn áp dụng mép hàn hoàn thiện rộng ~3/4”, phải thật lưu ý đến lượng nối chồng cần thiết để đạt được chiều rộng đai rèn cứng tổng thể tối thiểu do khách hàng xác định rõ ràng. 2.1.3 Nung Nóng Trước: Phải tiến hành nung nóng trước đúng đắn mối nối dụng cụ hay vòng đệm khoan bất kể đường kính ngoài hay nhiệt độ môi trường của thép. Công tác nung nóng trước không đầy đủ thép gốc có thể gây ra vết nứt không mong muốn trong kim loại gốc và/ hay kim loại hàn. 2.1.3.1 Trích từ Tính chất hàn được của thép, R.D.Stout, Hội Đồng Nghiên Cứu Hàn, xuất bản lần 4, © 1987, trang 169, được cung cấp trong tài liệu này về các lợi ích và tính cần thiết đối với công tác nung nóng trước; “ Nung nóng trước có ích lợi vì bốn lý do: trước tiên, làm giảm tốc độ làm nguội trong kim loại hàn và kim loại gốc bị ảnh hưởng bởi nhiệt, tạo ra một cấu trúc luyện kim dễ uốn hơn nhằm chịu được vết nứt hàn; thứ hai, tốc độ làm nguội chậm hơn tạo điều kiện cho sự hiện diện có thể có của hyđrô khuyếch tán ra vô hại không gây nứt; thứ ba, làm giảm cường độ co ngót và thứ tư, làm thép tăng trên mức nhiệt độ mà ở đó có thể xảy ra gãy giòn trong khi sản xuất”. 2.1.3.2 Người ứng dụng tham khảo Phần 3 của tập sách hướng dẫn này để biết thêm phạm vi nhiệt độ nung trước cụ thể đối với loại thép và Kích thước đường kính ngoài của kim loại gốc và đảm bảo rằng nung nóng trước là nhiệt giữ “nóng đều” và không phải là nhiệt nóng bề mặt. 2.1.3.3 Khách hàng và Người ứng dụng nên biết rằng việc sử dụng bất kỳ phương pháp nào để làm nguội lớp phủ nhựa bên trong trong khi đai rèn cứng có thể gây ra gãy giòn ở Vùng chịu ảnh hưởng nhiệt (HAZ) dưới mối hàn và ảnh hưởng tiêu cực mối nối ghép bị nóng chảy của đai rèn cứng đến kim loại gốc. Làm nguội đường kính trong của ống sẽ không tính đến việc nung nóng trước đúng đắn của kim loại gốc trước khi đai rèn cứng. Phiên bản 1.0, Ngày 1/ 11/ 2007 13
  15. 2.1.4 Làm nguội chậm: Người ứng dụng phải “làm nguội chậm” các mối nối dụng cụ được đai rèn cứng. Để đảm bảo làm nguội chậm theo yêu cầu, các mối nối dụng cụ cần phải được bao bọc ngay lập tức trong các lớp phủ hay các thùng chứa bằng thép được cách nhiệt. Việc sử dụng quạt thông gió ở nhà máy sẽ làm cho luồng gió hướng ra khỏi các mối nối dụng cụ được đai rèn cứng trong khi xử lý, bao bọc và bảo quản làm nguội chậm. Công đoạn bao bọc và làm nguội chậm sau đó phải diễn ra ở nơi “lặng gió”. Các lớp phủ hay các thùng chứa bằng thép vẫn đặt trên các đầu cuối mối nối dụng cụ cho đến khi mối nối dụng cụ nguội xuống đến dưới 150ºF (66ºC). Lưu ý: Arnco xác định rằng bất kỳ phương pháp nào được sử dụng để làm nguội các đầu cuối mối nối dụng cụ tạo điều kiện xử lý và kiểm tra, sau quy trình Q&T sau khi hàn ma sát, có thể ảnh hưởng tiêu cực đến đai rèn cứng, nhất là 200XT và 300XT. Các nhà sản xuất ứng dụng đai rèn cứng không nên sử dụng bất kỳ phương pháp làm nguội nào chỉ để xử lý hay đẩy nhanh tốc độ sản xuất. Phải tính đến thời gian đầy đủ cho các đầu cuối mối nối dụng cụ để làm nguội chậm tự nhiên sau quy trình Q&T. 2.1.5 Mài: Mài chỉnh sửa để đánh dấu các vùng nối chồng của mép hàn hay để làm sạch những mảnh vụn bắn tóe hay loại bỏ những chỗ nhô ra nhỏ sẽ được thực hiện nếu cần sau khi mối nối dụng cụ đã được làm nguội xuống đến dưới 150°F (66°C). Mài dày, liên tục với bánh mài cố định không cần thiết và không nên thực hiện. 2.1.6 Gờ Nâng: Khi phải hàn trên gờ nâng 18°, người điều khiển máy và cán bộ kiểm tra phải thật lưu ý đến biên dạng mối hàn của mép hàn hoàn thiện. Nếu chiều cao mép hàn trên gờ nâng 18°° vượt quá gờ của chính mối nối dụng cụ, thì cần phải loại bỏ chiều cao vượt quá đó để làm phẳng với gờ mối nối dụng cụ. Bất kỳ kim loại hàn được dập nổi nào trên gờ nâng 18°° có thể dẫn đến việc va chạm với hoạt động nâng. 2.1.7 Các chốt: Khi phải có “các chốt” trên gờ nâng 18°, chúng cũng phải phẳng. Chúng có thể được ứng dụng với bộ đai rèn cứng hay với thiết bị hàn cầm tay (nghĩa là súng MIG). Nếu mối nối dụng cụ đã được đai rèn cứng trước và được làm nguội đến dưới nhiệt độ nung nóng trước theo yêu cầu, mối nối dụng cụ phải được nung nóng trước một lần nữa đến nhiệt độ yêu cầu trước khi ứng dụng các chốt. Arnco không có ý kiến về việc sử dụng các chốt, nhưng ngày càng có nhiều người không ứng dụng các chốt có đai rèn cứng với vỏ bọc thân thiện. Phiên bản 1.0, Ngày 1/ 11/ 2007 14
  16. 2.2 CÁC YÊU CẦU THIẾT BỊ HÀN 2.2.1 Thiết bị hàn gồm có Dây Dẫn Điện Liên Tục, Một Chiều (DC) có thể cung cấp dòng điện 200-320 ampe và 24 - 30 volt, với dây đầu Dương (DCEP). Hỗ trợ đảo cực (DCEP) sẽ luôn luôn được sử dụng, đối với tất cả các sản phẩm của Arnco, bất kể loại thép áp dụng đai rèn cứng. Lưu ý: Arnco nhận thấy rằng các vôn kế thiết bị, dù trên chính dây dẫn điện hay máy đo từ xa tại bảng điều khiển, cần phải định cỡ đến mức điện áp ứng dụng thực tế được đo càng gần với đầu mỏ hàn có thể. Thông thường “mức sụt điện áp” ~1 đến 2-volt (đôi khi nhiều hơn) từ đầu ra dây dẫn điện đến đầu mỏ hàn. Mức sụt điện áp này cần phải được đền bù bằng cách định cỡ vôn kế để mức điện áp ứng dụng tại đầu mỏ hàn và không ở đầu ra của dây dẫn điện. 2.2.2 Thiết bị hàn nên có một hệ thống tiếp đất thẳng sẽ kháng lại dòng điện. Có thể thấy được sức đề kháng khi nhiệt tích tụ trong dây điện hàn hay trong phần nối đất của nó sau thời gian hàn ngắn. Lưu ý: Ngoài ra, có thể thấy sức đề kháng biến đổi, bằng cách đo mức điện áp. Khi sử dụng vôn kế để đo mức điện áp ứng dụng, dây điện nối đất của vôn kế được giữ trực tiếp trong mối nối dụng cụ. Nếu phần nối đất không tốt, mức điện áp đo được sẽ biến đổi rất lớn càng tăng từ mức điện áp ứng dụng, do điện cực (dây đai rèn cứng) đang “tìm điểm nối đất”. Khi có phần nối đất tốt, mức điện áp đo được chỉ biến đổi khoảng, +/-, 0.50 đến 1.0 volt từ mức điện áp ứng dụng. 2.2.3 Thiết bị có thể kẹp và quay mối nối dụng cụ dưới mỏ hàn đồng tâm đến trong khoảng .030” (0,76mm) và ở tốc độ đồng bộ cố định từ 60 và 200 giây một vòng quay. Đường kính ngoài của mối nối dụng cụ là yếu tố xác định tốc độ quay mối nối dụng cụ. 2.2.4 Thiết bị phải có thể di chuyển mỏ hàn từ giữa thẳng đứng để hàn trên phía dốc đi lên của mối nối dụng cụ khi quay. Đối với “Sự dịch chuyển mỏ hàn” này, tham khảo Các thông số hàn đề nghị như được trình bày trong Hình 2.1. Khoảng cách dịch chuyển mỏ hàn hơi thay đổi với từng kích thước đường kính ngoài. Sự điều chỉnh dịch chuyển này là quan trọng để đạt được biên dạng mép hàn phẳng. 2.2.5 Ngoài ra, thiết bị phải có thể đặt nghiêng mỏ hàn, theo hướng quay, đến từ 17-19 độ khi được đo từ giữa thẳng đứng của mối nối dụng cụ. Đối với “Việc Đặt Nghiêng Mỏ Hàn”, tham khảo Các thông số hàn đề nghị được trình bày trong Hình 2.1. LƯU Ý: Các máy móc không có cấu hình điều chỉnh đặt nghiêng mỏ hàn hay dịch chuyển, từ giữa thẳng đứng, thông thường cho thấy sự khó khăn trong việc tạo ra một biên dạng mép hàn phẳng liên tục, hay hơi lồi. Nếu không có cả hai khả năng điều chỉnh này sẽ trở thành một bất lợi lớn khi hàn trên mối nối dụng cụ nhỏ hơn đường kính ngoài 4-3/4” (~120mm). Hơn nữa, điều chỉnh dịch chuyển phải được bố trí chính xác để dây điện cực, trong khi hàn, KHÔNG quá xa về phía trước đến điểm chết trên và cho phép điện hồ quang hàn đốt cháy “trong chậu kim loại chảy”. Hàn trong chậu kim loại chảy có thể gây ra tình trạng rỗ và thiếu nấu chảy với kim loại gốc. Phiên bản 1.0, Ngày 1/ 11/ 2007 15
  17. 2.2.6 Thiết bị phải có thể dao động mỏ hàn cách biệt hay với khoảng cách “nhô ra” 1” đến 1- 1/8” (25,4mm đến 28,6mm), từ bề mặt hàn và khoảng 50 đến 90 dao động một phút. Khoảng cách này đo được từ đầu mỏ hàn và không ở nắp mỏ hàn. Khoảng cách nhô ra dưới 1” (
  18. 2.2.12 Người ứng dụng phải “làm nguội chậm” các phạm vi đai rèn cứng trong điều kiện “lặng gió”. Để đảm bảo làm nguội chậm theo yêu cầu, các mối nối dụng cụ phải được bao bọc ngay khi có thể trong các lớp phủ hay các thùng chứa bằng thép cách nhiệt. Sử dụng quạt thông gió ở nhà máy sẽ có luồng gió hướng ra khỏi các mối nối dụng cụ được đai rèn cứng trong khi ứng dụng, xử lý, bao bọc và bảo quản làm nguội chậm. Công đoạn làm nguội chậm sau đó phải diễn ra trong điều kiện “lặng gió”. Các lớp phủ hay các thùng chứa bằng thép vẫn còn các đầu cuối mối nối dụng cụ (hay phạm vi đai rèn cứng) cho đến khi mối nối dụng cụ nguội xuống đến dưới 150ºF (66ºC). Bất kỳ công đoạn mài nào sẽ được tiến hành sau khi mối nối dụng cụ nguội xuống đến dưới 150ºF (66ºC). 2.2.13 Khi đai rèn cứng ống khoan các mối nối dụng cụ, các đầu cuối của ống khoan nên đóng kín để ngăn không cho độ rút, hay “ảnh hưởng ống khói”, qua ống khoan. Điều này cực kỳ quan trọng khi đai rèn cứng trong điều kiện gió hay khí lạnh, nhất là khi sử dụng thiết bị di động. Việc sử dụng thiết bị bảo vệ đầu kín, hay đai áp dụng trên khoảng hở độ mở chìa vặn trên thiết bị bảo vệ thép nên đầy đủ để ngăn không cho rút khí qua bên trong ống. Phiên bản 1.0, Ngày 1/ 11/ 2007 17
  19. 2.3 CÁC YÊU CẦU CHUẨN BỊ VẬT LIỆU LƯU Ý: Phải chuẩn bị phạm vi đai rèn cứng để, nếu không loại bỏ, tối đa hóa các chất lạ trở thành tạp chất trong chậu hàn kim loại chảy và để đảm bảo liên kết bằng nóng chảy tốt với kim loại gốc. phải chuẩn bị khi áp dụng đai rèn cứng trên vật liệu mới hay được sử dụng. 2.3.1 Thông Tin Chung Về Chuẩn Bị Vật Liệu: 2.3.1.1 Kiểm tra bằng mắt thường bề mặt hàn của tất cả các mối nối dụng cụ hay các phạm vi đai rèn cứng để đảm bảo chúng sạch và không có các chất lạ như gỉ, bụi, dầu mỡ, sơn hay lớp phủ ngoài ống. 2.3.1.2 Việc sử dụng máy mài cạnh & bàn chải kiểu cốc thường sẽ tạo ra bề mặt hàn sạch một cách đầy đủ để đai rèn cứng các mối nối dụng cụ mới. Tiến hành kiểm tra bằng mắt thường bề mặt đường kính ngoài của mối nối dụng cụ sau khi đánh bóng. “Đánh bóng” mối nối dụng cụ bề mặt không phải luôn luôn tạo ra một bề mặt hàn sạch, do đó, cần phải làm sạch hơn nữa. Người ứng dụng sẽ xác định phương pháp tốt nhất chuẩn bị bề mặt hàn. 2.3.1.3 Nên làm sạch các phần nối có ren không còn dầu nhờn bôi ren hay hợp chất bảo quản. Điều này đảm bảo quy trình hàn sạch hơn rất nhiều và loại bỏ khả năng còn dầu nhờn hay hợp chất bốc cháy trong khi nung nóng trước. 2.3.1.4 Khi cần phải thực hiện Đai Rèn Cứng Nổi trên các mối nối dụng cụ chưa được đai rèn cứng mới hay đã sử dụng, đôi khi cần gia công máy một rãnh lõm nông, .015" (0,38mm) trong đường kính ngoài của mối nối dụng cụ để có một bề mặt hàn sạch, phẳng và đồng tâm. 2.3.1.5 Trước khi đai rèn cứng ống khoan chưa được đai rèn cứng đã qua sử dụng, nên kiểm tra các mối nối dụng cụ có hao mòn lệch tâm do điều kiện khoan lỗ khoan xuống gây nên. Tính đồng tâm của mối nối dụng cụ nên trong phạm vi .030” (0,76mm) của trục giữa để đặt một lớp Đai Rèn Cứng Phẳng. Nếu độ lệch tâm của mối nối dụng cụ lớn hơn .030” (0,76mm), có thể làm cho điện hồ quang hàn bất thường và/ hay tạo ra một mép hàn không thể chấp nhận được với chiều cao không đầy đủ trên ~180° trong chu vi phạm vi đai rèn cứng. Tham khảo phần 3 để biết thêm thông tin về đai rèn cứng ống khoan đã qua sử dụng. 2.3.2 Ứng dụng của Đai rèn cứng trên ống khoan được đai rèn cứng đã qua sử dụng: Tham khảo Đoạn 3.3 để biết chi tiết về thủ tục ứng dụng ống đai rèn cứng đã qua sử dụng. LƯU Ý: Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào về cách ứng dụng của đai rèn cứng trên vật liệu khác, vui lòng liên hệ với nhà đại diện Arnco của bạn trước khi tiến hành. 2.4 CÁC THÔNG SỐ HÀN ĐỀ NGHỊ: Các thông số hàn đối với dây đai rèn cứng được trình bày trong Hình 2.1. Người ứng dụng nên tham khảo biểu đồ này để biết cách điều chỉnh mỏ hàn và thiết bị hàn. 2.5 BIỂU ĐỒ SỬ DỤNG DÂY: Người ứng dụng nên căn cứ vào Bảng 2.1 để xác định lượng dây đai rèn cứng yêu cầu để hàn một mối nối dụng cụ có đường kính ngoài cụ thể, tấm đệm bù mòn giữa hay vòng đệm khoan. 2.6 BIỂU ĐỒ CHUYỂN ĐỔI NHIỆT ĐỘ: Người ứng dụng có thể sử dụng biểu đồ chuyển đổi nhiệt độ kèm theo (Đính kèm 2) để chuyển đổi nhiệt độ, từ Fahrenheit sang Celsius hay ngược lại. Phiên bản 1.0, Ngày 1/ 11/ 2007 18
  20. ĐAI RÈN CỨNG ARNCO THÔNG SỐ CÀI ĐẶT THIẾT BỊ VÀ PHẠM VI THÔNG SỐ HÀN "THÔNG SỐ ĐIỀU CHỈNH MỎ HÀN" Khoảng cách “X” được điều chỉnh từ ~.50" (12,7mm) đến ~1.500" (38,1mm) tùy theo đường kính ngoài của mối nối dụng cụ, tấm đệm bù mòn giữa hay vòng đệm khoan. Độ lệch tâm chỉ báo tổng cộng (TIR) nên trong phạm vi +/- 0.015" (+/- 0,38mm) QUY TRÌNH FCAW (TỰ ĐỘNG) KHÍ BẢO VỆ Xem các thủ tục trong Phần 3 KIM LOẠI PHỤ GIA Chỉ dây thép mềm KÍCH CỠ ĐIỆN CỰC 1/16"(1,6mm)(hay 5/64” đối với 200XT) NUNG NÓNG TRƯỚC Xem thủ tục cụ thể trong Phần 3 LOẠI DÒNG ĐIỆN/ PHÂN CỰC Đối với các dây DCEP (ĐỔI CHIỀU) KHOẢNG CÁCH DÂY NHÔ RA 1.0” - 1.125” (25,4mm đến 28,6mm) PHẠM VI ĐIỆN ÁP 24 – 30 VDC (Arnco đề nghị rằng nên cài đặt mức điện áp ứng dụng ở 27-28Vdc) PHẠM VI CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN 200 – 320 amps (Cường độ dòng điện được điều chỉnh để có độ dày mép hàn mong muốn) TỐC ĐỘ DAO ĐỘNG Khoảng 50-90 Dao động/phút CHIỀU RỘNG DAO ĐỘNG (không ứng dụng điện hồ quang) ~.750" (19,0mm) đến 1.0" (25,4 mm) (Arnco đề nghị mép hàn hoàn thiện có chiều rộng toàn diện là 1-1/8” (28,6mm)) NỐI CHỒNG MÉP HÀN .125" (3, 17 mm) (Arnco đề nghị nối chồng các mép hàn là 1/8” (3,17mm) CÔNG ĐOẠN TÔI HÀN SAU TÙY CHỌN LÀM NGUỘI HÀN SAU ĐƯỢC BAO BỌC, TRONG ĐIỀU KIỆN LẶNG GIÓ NHIỆT ĐỘ GIỮA CÁC RÃNH TỐI ĐA 850ºF (454ºC) Hình 2.1 Phiên bản 1.0, Ngày 1/ 11/ 2007 19
Đồng bộ tài khoản