Thông tư 10/1997/TC-CĐKT

Chia sẻ: Son Nguyen | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:37

0
39
lượt xem
2
download

Thông tư 10/1997/TC-CĐKT

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Thông tư số 10/1997/TC-CĐKT về việc hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Thông tư 10/1997/TC-CĐKT

  1. BỘ TÀI CHÍNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ******** Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ******** Số: 10/1997/TC-CĐKT Hà Nội, ngày 20 tháng 3 năm 1997 THÔNG TƯ CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 10/1997/TC-CĐKT NGÀY 20 THÁNG 3 NĂM 1997 HƯỚNG DẪN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP Bộ Tài chính đã ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định số 1141 TC/QĐ/CĐKT ngày 1 tháng 11 năm 1995. Nhằm đảm bảo sự phù hợp giữa chế độ kế toán doanh nghiệp với chế độ tài chính của doanh nghiệp Nhà nước ban hành theo Nghị định số 59/CP và các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính, đồng thời, để khắc phục những tồn tại của chế độ kế toán doanh nghiệp, Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung và sửa đổi một số điểm trong chế độ kế toán doanh nghiệp như sau: I. NHỮNG QUY ĐỊNH BỔ SUNG 1- Hạch toán TSCĐ chuyển thành công cụ lao động Theo Quyết định số 1062 TC/QĐ/CSTC ngày 14/11/1996 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về bàn hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao Tài sản cố định (TSCĐ) thì "Những tài sản cố định có nguyên giá dưới 5.000.000 đ (năm triệu đồng) không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định theo quy định phải chuyển sang theo dõi, quản lý và hạch toán như công cụ lao động đang dùng", kế toán ghi: a. Nếu giá trị còn lại của TSCĐ nhỏ thì tính toàn bộ giá trị còn lại của TSCĐ vào chi phí trong kỳ, ghi: Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (giá trị còn lại của TSCĐ), hoặc Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng (giá trị còn lại của TSCĐ), hoặc Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (giá trị còn lại của TSCĐ) Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn) Có TK 211 - Tài sản cố định hữu hình (nguyên giá TSCĐ) b. Nếu giá trị còn lại của TSCĐ lớn cần phải phân bổ dần vào chi phí nhiều kỳ, ghi:
  2. Nợ TK 142 - Chi phí trả trước (giá trị còn lại) Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn) Có TK 211 - Tài sản cố định hữu hình (nguyên giá TSCĐ) 2- Hạch toán doanh thu nhận trước Để hạch toán doanh thu nhận trước, kế toán sử dụng tài khoản 338 "Phải thu, phải trả khác", chi tiết TK 3387 - "Doanh thu nhận trước". Tài khoản 3387 dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm doanh thu nhận trước trong kỳ kế toán. a. Hạch toán tài khoản này cần tôn trọng một số quy định sau: - Chỉ hạch toán vào tài khoản 3387, số tiền của khách hàng (người mua) đã trả trước cho một hoặc nhiều kỳ kế toán về lao vụ, dịch vụ... đơn vị đã cung cấp cho khách hàng, như số tiền đã nhận của khách hàng trả một lần cho một hoặc nhiều niên độ kế toán về việc đơn vị đã cho thuê nhà ở, văn phòng làm việc, kho hàng v.v... - Tài khoản 3387 phải được hạch toán chi tiết theo từng khách hàng. - Không hạch toán vào Tài khoản 3387 số tiền nhận trước của người mua mà đơn vị chưa cung cấp hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ cho khách hàng. - Hàng kỳ, kết chuyển doanh thu nhận trước sang Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng, phần doanh thu thực tế của kỳ kế toán. b. Nội dung, kết cấu của Tài khoản 3387 Bên Nợ: + Kết chuyển doanh thu nhận trước sang tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng, tương ứng với doanh thu của kỳ kế toán. + Trả lại tiền cho khách hàng + Thuế doanh thu phải nộp tính trên số doanh thu nhận trước. Bên Có: + Nhận tiền của khách hàng trả trước cho một hoặc nhiều kỳ kế toán về dịch vụ đơn vị đã cung cấp. + Hoàn lại số thuế doanh thu khi dịch vụ không được thực hiện.
  3. Tài khoản 3387 cuối kỳ có số dư Có: Phản ánh doanh thu nhận trước hiện có cuối kỳ. c. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu Khi nhận tiền của khách hàng trả trước cho nhiều kỳ, nhiều niên độ kế toán về dịch vụ đơn vị đã cung cấp, ghi: Nợ TK 111, 112,... Có TK 3387 - Doanh thu nhận trước Đồng thời tính và kết chuyển doanh thu của kỳ kế toán, ghi: Nợ TK 3387 - Doanh thu nhận trước Có TK 511 - Doanh thu bán hàng - Thuế doanh thu phải nộp tính trên số tiền đã nhận của khách hàng, ghi: Nợ TK 3387 - Doanh thu nhận trước (thuế doanh thu thu trước) Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng (thuế doanh thu trong kỳ) Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước. - Sang kỳ kế toán sau, tính và kết chuyển doanh thu của kỳ kế toán, ghi: Nợ TK 3387 - Doanh thu nhận trước Có TK 511 - Doanh thu bán hàng - Trả lại tiền cho khách hàng khi hợp đồng cung cấp lao vụ, dịch vụ không được thực hiện, ghi: Nợ TK 3387 - Doanh thu nhận trước Nợ TK 531 - Hàng bán bị trả lại (trường hợp đã ghi doanh thu trong kỳ) Có TK 111, 112... Đồng thời hoàn lại số thuế doanh thu tương ứng với giá trị dịch vụ không được thực hiện, ghi: Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
  4. Có TK 3387 - Doanh thu nhận trước 3- Hạch toán ở các đơn vị chuyên kinh doanh cho thuê TSCĐ thuê hoạt động (cho thuê nhà, thuê văn phòng, thuê máy móc thiết bị,...) - Chi phí về cho thuê TSCĐ thuê hoạt động, ghi: Nợ TK 621, 622, 627 Có các TK 111, 112, 214, 331, 334,... - Cuối kỳ, tổng hợp chi phí về cho thuê TSCĐ thuê hoạt động, ghi: Nợ TK 154 - Chi phí SXKD dở dang Có TK 621, 622, 627 - Cuối kỳ, kết chuyển chi phí về cho thuê TSCĐ thuê hoạt động phù hợp với doanh thu cho thuê trong kỳ, ghi: Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có TK 154 - Chi phí SXKD dở dang - Trường hợp trong kỳ, đơn vị nhận được số tiền khách hàng trả về dịch vụ thuê TSCĐ, tương ứng với thời gian đã thuê của kỳ kế toán, ghi: Nợ TK 111, 112, 131,... Có TK 511 - Doanh thu bán hàng - Trường hợp nhận tiền của khách hàng trả trước cho nhiều kỳ, nhiều niên độ kế toán, ghi: Nợ TK 111, 112 Có TK 338 (3387 - Doanh thu nhận trước) + Đồng thời, xác định số doanh thu cho thuê TSCĐ của kỳ kế toán, ghi: Nợ TK 338 (3387 - Doanh thu nhận trước) Có TK 511 - Doanh thu bán hàng + Sang kỳ kế toán sau, tính và xác định doanh thu về cho thuê TSCĐ của kỳ kế toán, ghi:
  5. Nợ TK 338 (3387 - Doanh thu nhận trước) Có TK 511 - Doanh thu bán hàng 4- Hạch toán trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ - Khi trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, ghi: Nợ TK 627, 641, 642,... Có TK 335 - Chi phí phải trả - Khi sửa chữa lớn TSCĐ hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng, kế toán kết chuyển chi phí, ghi: Nợ TK 335 - Chi phí phải trả Có TK 241 - XDCB dở dang (2413) - Nếu số trích trước về chi phí sửa chữa lớn TSCĐ lớn hơn chi phí thực tế phát sinh, thì số chênh lệch được ghi giảm chi phí: Nợ TK 335 - Chi phí phải trả Có TK 627, 641, 642 Nếu số chi phí thực tế phát sinh về sửa chữa lớn TSCĐ lớn hơn số trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, thì số chênh lệch được tính vào chi phí, ghi: Nợ TK 627, 641, 642, Có TK 335 - Chi phí phải trả 5- Hạch toán quản lý và sử dụng khấu hao Tài sản cố định - Khi trích khấu hao TSCĐ dùng vào SXKD, ghi: Nợ TK 627, 641, 642, 811 Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ Đồng thời ghi: Nợ TK 009 - Nguồn vốn khấu hao - Khi đầu tư XDCB và mua sắm TSCĐ hoàn thành đưa vào sử dụng bằng nguồn vốn khấu hao TSCĐ, kế toán chỉ ghi tăng giá trị TSCĐ, không ghi tăng nguồn vốn kinh doanh
  6. Nợ TK 211, 213 Có TK 111, 112, 331 Có TK 241 - XDCB dở dang Đồng thời kế toán ghi: Có TK 009 - Nguồn vốn khấu hao - Khi nộp vốn khấu hao TSCĐ cho cấp trên theo phương thức ghi giảm vốn, kế toán đơn vị cấp dưới ghi: Nợ TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh Có TK 111, 112,... Đồng thời ghi: Có TK 009 - Nguồn vốn khấu hao - Khi nhận vốn khấu hao của cấp dưới nộp lên, kế toán đơn vị cấp trên ghi: Nợ TK 111, 112,... Có TK 136 - Phải thu nội bộ (1361) Đồng thời ghi: Nợ TK 009 - Nguồn vốn khấu hao - Khi cấp vốn khấu hao TSCĐ cho cấp dưới để bổ sung vốn kinh doanh và đầu tư mua sắm TSCĐ, kế toán đơn vị cấp trên ghi: Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1361) Có TK 111, 112,... Đồng thời ghi: Có TK 009 - Nguồn vốn khấu hao - Khi cấp dưới nhận vốn khấu hao TSCĐ của cấp trên cấp để đầu tư mua sắm TSCĐ hoặc bổ sung vốn kinh doanh, kế toán đơn vị cấp dưới ghi: Nợ TK 111, 112
  7. Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh Đồng thời ghi: Nợ TK 009 - Nguồn vốn khấu hao - Khi cho cấp trên, cấp dưới và các đơn vị nội bộ vay vốn khấu hao TSCĐ, ghi: Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1368) Có TK 111, 112,... - Số lãi thu được về cho vay vốn khấu hao TSCĐ, ghi: Nợ TK 111, 112, 136,... Có TK 711 - Thu nhập hoạt động tài chính - Khi nhận lại tiền cho vay vốn khấu hao TSCĐ, ghi: Nợ TK 111, 112, ... Có TK 136 - Phải thu nội bộ (1368) - Khi vay vốn khấu hao TSCĐ của cấp trên, cấp dưới và các đơn vị nội bộ, ghi: Nợ TK 111, 112,... Có TK 336 - Phải trả nội bộ - Khi trả tiền vay vốn khấu hao cho cấp trên, cấp dưới và các đơn vị nội bộ, ghi: Nợ TK 336 - Phải trả nội bộ Có TK 111, 112,... - Lãi tiền vay vốn khấu hao của cấp trên, cấp dưới và các đơn vị nội bộ, phải trả, ghi: + Nếu đầu tư, mua sắm TSCĐ chưa hoàn thành bằng tiền vay vốn khấu hao thì số lãi phải trả, ghi: Nợ TK 241 - XDCB dở dang Có TK 111, 112, 336,...
  8. + Nếu đầu tư, mua sắm TSCĐ bằng tiền vay vốn khấu hao đã hoàn thành đưa vào sử dụng, thì số lãi tiền vay phải trả, ghi: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 111, 112, 336,... + Nếu tiền vay vốn khấu hao dùng vào hoạt động SXKD, thì số lãi tiền vay phải trả, ghi: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 111, 112, 336,... - Khi đầu tư mua sắm TSCĐ bằng nguồn vốn kinh doanh, bằng nguồn vốn khấu hao, bằng vốn vay, thì khi TSCĐ hoàn thành đưa vào sử dụng chỉ ghi tăng giá trị TSCĐ Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình Có TK 111, 112, 241,... Không ghi tăng nguồn vốn kinh doanh (Có TK 411) 6- Hạch toán nguồn vốn kinh phí đã hình thành TSCĐ Để hạch toán nguồn kinh phí được cấp đã hình thành TSCĐ, kế toán sử dụng tài khoản 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ - Tài khoản 466 dùng để phản ánh nguồn kinh phí được cấp từ Ngân sách Nhà nước đã sử dụng và hình thành TSCĐ hiện có và tình hình tăng, giảm trong kỳ kế toán. a. Nguyên tắc hạch toán tài khoản 466 - Chỉ ghi tăng nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ khi doanh nghiệp đầu tư, mua sắm TSCĐ hoàn thành đưa vào sử dụng cho hoạt động sự nghiệp, hoạt động dự án bằng nguồn kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án được cấp từ Ngân sách Nhà nước hoặc từ Ngân quỹ Công (cấp theo phương thức không hoàn lại). - Ghi giảm nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ khi tính hao mòn TSCĐ hoặc nhượng bán, thanh lý nộp trả Nhà nước hoặc điều chuyển TSCĐ cho đơn vị khác theo lệnh của cấp trên của Nhà nước và tính giá trị hao mòn TSCĐ - TSCĐ đầu tư mua sắm bằng quỹ phúc lợi, kinh phí dự án (phải hoàn lại) khi hoàn thành đưa vào SXKD thì không phải ghi tăng nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ.
  9. b. Nội dung kết cấu của tài khoản 466 Bên Nợ: Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ giảm: - Nộp trả Nhà nước hoặc điều chuyển theo lệnh Nhà nước - Do tính hao mòn TSCĐ - Do nhượng bán, thanh lý TSCĐ - Do đánh giá lại TSCĐ (đánh giá lại giảm). Bên Có: Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ tăng: - Do đầu tư, mua sắm TSCĐ hoàn thành đưa vào sử dụng - Được cấp kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án bằng TSCĐ - Do đánh giá lại (đánh giá lại tăng) Số dư bên Có: Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ hiện có ở đơn vị. c. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu - Khi được cấp trên, Ngân sách Nhà nước cấp kinh phí bằng TSCĐ hoặc đầu tư xây dựng, mua sắm TSCĐ hoàn thành đưa vào sử dụng cho hoạt động sự nghiệp bằng nguồn kinh phí sự nghiệp, ghi: Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình Có các tài khoản: 111, 112, 241, 331, 461 Đồng thời ghi: Nợ TK 161 - Chi sự nghiệp Có TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ - Trường hợp dùng kinh phí dự án (kinh phí không hoàn lại) để đầu tư mua sắm TSCĐ, khi TSCĐ hoàn thành đưa vào sử dụng hoạt động dự án, ghi: Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình Có TK 111, 112, 241, 331, 461 Đồng thời ghi:
  10. Nợ TK 161 - Chi sự nghiệp Có TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ - Cuối niên độ kế toán, tính hao mòn TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng nguồn kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án, dùng cho hoạt động hành chính sự nghiệp, dự án, ghi: Nợ TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ. - Khi nhượng bán, thanh lý TSCĐ đầu tư bằng nguồn kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án: + Ghi giảm TSCĐ nhượng bán, thanh lý: Nợ TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (giá trị còn lại) Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn) Có TK 211 - TSCĐ hữu hình + Số thu, các khoản chi và chênh lệch thu chi về nhượng bán, thanh lý TSCĐ đầu tư bằng nguồn kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án, được xử lý và hạch toán theo quyết định thanh lý và nhượng bán TSCĐ của cấp có thẩm quyền. 7- Hạch toán quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ: Để hạch toán quỹ phúc lợi đã đầu tư, mua sắm thành TSCĐ kế toán sử dụng Tài khoản 431 chi tiết Tài khoản 4313 "Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ". Tài khoản 4313 dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng giảm quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ. a. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 4313 Bên Nợ: Phản ánh quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ giảm do: - Tính hao mòn TSCĐ - Nhượng bán, thanh lý TSCĐ đầu tư mua sắm bằng quỹ phúc lợi. Bên Có: Phản ánh quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ tăng do đầu tư mua sắm TSCĐ bằng quỹ phúc lợi hoàn thành đưa vào sử dụng cho hoạt động phúc lợi. Số dư bên Có: Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ hiện có cuối kỳ.
  11. b. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu - Khi đầu tư, mua sắm TSCĐ hoàn thành đưa vào sử dụng bằng quỹ phúc lợi, ghi: Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình Có TK 111, 112, 241, 331... Đồng thời ghi: + Nếu TSCĐ hoàn thành dùng vào SXKD, ghi: Nợ TK 431 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (4312) Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh + Nếu TSCĐ hoàn thành đưa vào sử dụng phục vụ cho nhu cầu văn hoá, phúc lợi, ghi: Nợ TK 4312 - Quỹ phúc lợi Có TK 4313 - Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ - Cuối niên độ kế toán, tính hao mòn TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng quỹ phúc lợi, sử dụng phục vụ cho nhu cầu văn hoá, phúc lợi, ghi: Nợ TK 4313 Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ - Khi nhượng bán, thanh lý TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng quỹ phúc lợi, dùng vào hoạt động phúc lợi, ghi: + Ghi giảm giá trị TSCĐ nhượng bán, thanh lý: Nợ TK 4313 - Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ (giá trị còn lại) Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn) Có TK 211 - TSCĐ hữu hình. + Số thu, các khoản chi và chênh lệch thu chi về nhượng bán, thanh lý TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng quỹ phúc lợi, dùng vào hoạt động phúc lợi được xử lý và hạch toán theo quyết định thanh lý và nhượng bán TSCĐ của cấp có thẩm quyền. 8- Bỏ tài khoản 2111 - Đất
  12. Giá trị đất, mặt nước, mặt biển hình thành do việc phải bỏ chi phí để mua, đền bù, san lấp, cải tạo nhằm mục đích có được mặt bằng SXKD, được hạch toán vào Tài khoản 213 - TSCĐ vô hình (2131 - Quyền sử dụng đất). 9- Hạch toán TSCĐ đem cầm cố, thế chấp - Khi mang TSCĐ ra khỏi doanh nghiệp để cầm cố, thế chấp, ghi: Nợ TK 144 - Thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ Có TK 211 - TSCĐ hữu hình - Khi nhận lại TSCĐ mang đi cầm cố, thế chấp, ghi: Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình Có TK 144 - Thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn (ghi giá trị còn lại khi đi thế chấp, cầm cố) Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (hao mòn lũy kế khi đi cầm cố, thế chấp) - Trường hợp thế chấp TSCĐ mà không đưa TSCĐ ra khỏi doanh nghiệp thì không ghi giảm TSCĐ. 10. Đổi tên Tài khoản 2132 - Chi phí thành lập, chuẩn bị sản xuất thành Tài khoản 2132 - Chi phí thành lập doanh nghiệp. Tài khoản này phản ánh các chi phí hợp lý, hợp lệ và cần thiết đã được những người tham gia thành lập doanh nghiệp chi ra có liên quan trực tiếp tới việc chuẩn bị cho sự khai sinh ra doanh nghiệp, bao gồm các chi phí cho công tác nghiên cứu, thăm dò, lập dự án đầu tư thành lập doanh nghiệp, chi phí thẩm định dự án, tổ chức các cuộc họp... Nếu các chi phí này được những người tham gia thành lập doanh nghiệp xem xét, đồng ý coi như một phần vốn góp của mỗi người và được ghi trong vốn điều lệ của doanh nghiệp. II. NHỮNG QUY ĐỊNH HẠCH TOÁN THEO CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH MỚI 1- Hạch toán chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa. 1.1/ Hạch toán chi phí bảo hành sản phẩm a/ Trường hợp không có bộ phận bảo hành độc lập.
  13. a.1- Trường hợp trích trước chi phí bảo hành sản phẩm. - Khi trích trước chi phí bảo hành sản phẩm, ghi: Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng (6415 - Chi phí bảo hành) Có TK 335 - Chi phí phải trả - Khi phát sinh chi phí bảo hành sản phẩm, ghi: Nợ TK 621, 622, 627 Có TK 111, 112, 152, 214, 334... - Cuối kỳ, kết chuyển chi phí bảo hành sản phẩm, thực tế phát sinh trong kỳ, ghi: Nợ TK 154 - Chi phí SXKD dở dang (chi tiết chi phí bảo hành) Có TK 621, 622, 627 - Khi sửa chữa bảo hành sản phẩm, hoàn thành bàn giao cho khách hàng, ghi: Nợ TK 335 - Chi phí phải trả Có TK 154 - Chi phí SXKD dở dang - Khi hết thời hạn bảo hành sản phẩm, ghi: + Nếu số trích trước chi phí bảo hành lớn hơn chi phí thực tế phát sinh, thì số chênh lệch (số trích thừa) ghi giảm chi phí: Nợ TK 335 - Chi phí phải trả Có TK 641 - Chi phí bán hàng (6415) + Nếu số chi phí thực tế lớn hơn số trích trước về chi phí bảo hành, thì số chênh lệch (số trích thiếu) được tính vào chi phí, ghi: Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng (6415) Có TK 335 - Chi phí phải trả a.2/ Trường hợp không thực hiện trích trước chi phí bảo hành Khi phát sinh chi phí bảo hành sản phẩm, ghi: Nợ TK 621, 622, 627
  14. Có TK 111, 112, 152, 214, 334... - Cuối kỳ, kết chuyển chi phí bảo hành sản phẩm ghi: Nợ TK 154 - Chi phí SXKD dở dang (chi tiết chi phí bảo hành) Có TK 621, 622, 627 - Khi sửa chữa, bảo hành sản phẩm hoàn thành bàn giao cho khách hàng, ghi: Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng (6415) Có TK 154 - Chi phí SXKD dở dang (chi tiết chi phí bảo hành) - Trường hợp sản phẩm bảo hành không thể sửa chưa được. Doanh nghiệp phải xuất sản phẩm khác giao cho khách hàng, ghi: Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng (6415) Có TK 155 - Thành phẩm b. Trường hợp doanh nghiệp có bộ phận bảo hành độc lập: b.1/ Hạch toán ở bộ phận sửa chữa, bảo hành: - Khi phát sinh chi phí bảo hành sản phẩm, ghi: Nợ TK 621, 622, 627 Có TK 111, 152, 214, 334... - Cuối kỳ, kết chuyển chi phí bảo hành sản phẩm, ghi: Nợ TK 154 - Chi phí SXKD dở dang Có TK 621, 622, 627 - Khi công việc sửa chữa, bảo hành sản phẩm hoàn thành, bàn giao cho khách hàng, ghi: + Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán Có TK 154 - Chi phí SXKD dở dang + Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh Có TK 632 - Giá vốn hàng bán
  15. - Số thu về sửa chữa bảo hành sản phẩm mà cấp trên và đơn vị nội bộ phải thanh toán, ghi: Nợ TK 111, 112, 136... Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ b.2/ Hạch toán ở đơn vị có sản phẩm phải bảo hành - Trường hợp cần trích trước chi phí bảo hành + Khi trích trước chi phí bảo hành sản phẩm, ghi: Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng (6415) Có TK 335 - Chi phí phải trả + Số tiền phải trả cho cấp dưới, cho đơn vị nội bộ về chi phí bảo hành, ghi: Nợ TK 335 - Chi phí phải trả Có TK 336, 111, 112 + Khi hết thời hạn bảo hành sản phẩm, tính và xác định số chênh lệch giữa chi phí thực tế so với số trích trước về chi phí bảo hành: Nếu số chi phí thực tế lớn hơn số trích trước về chi phí bảo hành, thì số chênh lệch, ghi: Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng (6415) Có TK 335 - Chi phí phải trả Nếu số trích trước về chi phí bảo hành lớn hơn chi phí thực tế thì số chênh lệch ghi giảm chi phí: Nợ TK 335 - Chi phí phải trả Có TK 641 - Chi phí bán hàng (6415) - Trường hợp không trích trước chi phí bảo hành Số tiền phải trả cho đơn vị cấp dưới, đơn vị nội bộ về chi phí bảo hành, ghi: Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng Có TK 111, 112, 336
  16. 1.2- Hạch toán chi phí bảo hành hàng hoá a. Trường hợp có bộ phận bảo hành độc lập (hạch toán giống như điểm b mục 1.1) b. Trường hợp không có bộ phận bảo hành độc lập b.1/ Trường hợp trích trước chi phí bảo hành hàng hoá - Khi trích trước chi phí bảo hành hàng hoá, ghi: Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng (6415) Có TK 335 - Chi phí phải trả - Khi chi phí bảo hành phát sinh thực tế, ghi: Nợ TK 335 - Chi phí phải trả Có TK 111, 152, 214, 334... - Khi hết thời hạn bảo hành hàng hoá, ghi: + Nếu số trích trước chi phí bảo hành lớn hơn chi phí thực tế, thì số chênh lệch, ghi: Nợ TK 335 - Chi phí phải trả Có TK 641 - Chi phí bán hàng (6415) - Nếu số trích trước chi phí bảo hành nhỏ hơn chi phí thực tế, thì số chênh lệch, ghi: Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng (6415) Có TK 335 - Chi phí phải trả b.2/ Trường hợp không trích trước chi phí bảo hành: - Chi phí bảo hành hàng hoá thực tế phát sinh, ghi: Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng Có TK 111, 112, 152, 334... 2- Hạch toán thu sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước: - Khi xác định số tiền thu sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước phải nộp, ghi:
  17. Nợ TK 421 - Lãi chưa phân phối Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước. - Khi nộp tiền thu sử dụng vốn cho Nhà nước, ghi: Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước Có TK 111, 112... 3- Khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền về xử lý "Chênh lệch đánh giá lại tài sản" bằng cách ghi tăng hoặc giảm nguồn vốn kinh doanh: - Nếu tài khoản 412 có số dư bên Có, thì số dư Có được kết chuyển: Nợ TK 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh - Nếu tài khoản 412 có số dư bên Nợ, thì số dư Nợ được kết chuyển: Nợ TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh Có TK 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản. 4- Hạch toán doanh thu từ các khoản trợ cấp, trợ giá của Nhà nước khi thực hiện các nhiệm vụ cung cấp hàng hoá, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước. Để hạch toán các khoản thu từ trợ cấp, trợ giá của Nhà nước, kế toán sử dụng tài khoản 511 "Doanh thu bán hàng" chi tiết tài khoản 5114 "Doanh thu trợ cấp, trợ giá". Tài khoản 5114 "Doanh thu trợ cấp, trợ giá" dùng để phản ánh các khoản thu từ trợ cấp, trợ giá của Nhà nước khi doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ cung cấp hàng hoá, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước. a. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 5114: Bên Nợ: Cuối kỳ, kết chuyển số thu trợ cấp, trợ giá sang tài khoản 911. Bên Có: Phản ánh số thu trợ cấp, trợ giá. Tài khoản 5114 không có số dư cuối kỳ. b. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu: - Số thu từ trợ cấp, trợ giá của Nhà nước cho doanh nghiệp, kế toán ghi:
  18. + Trường hợp Nhà nước chưa cấp tiền ngay, ghi: Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339) Có TK 511 - Doanh thu bán hàng (5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá) Khi nhận được tiền của Ngân sách Nhà nước thanh toán, ghi: Nợ TK 111, 112... Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339) + Trường hợp Ngân sách Nhà nước cấp tiền ngay cho doanh nghiệp về khoản trợ cấp, trợ giá, ghi: Nợ TK 111, 112 Có TK 511 - Doanh thu bán hàng (TK 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá) - Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu trợ cấp, trợ giá sang tài khoản 911, ghi: Nợ TK 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá. Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh. 5- Hạch toán góp vốn bằng quỹ đầu tư phát triển vào quỹ hỗ trợ đầu tư Quốc gia. - Khi đưa tiền đi góp vốn, ghi: Nợ TK 228 - Đầu tư dài hạn khác Có TK 111, 112 - Định kỳ nhận lãi, do đầu tư nếu có, ghi: Nợ các TK 111, 112, 138 Có TK 711 - Thu nhập hoạt động tài chính. - Khi thu hồi vốn góp, ghi: Nợ các TK 111, 112 Có TK 228 - Đầu tư dài hạn khác. 6- Hạch toán quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm. Để hạch toán quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm, kế toán sử dụng tài khoản 416 "Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm".
  19. Tài khoản 416 dùng để phản ánh số hiện có, tình hình trích lập và sử dụng quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm trong kỳ kế toán. a. Hạch toán tài khoản 416 cần tôn trọng một số quy định sau: - Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm dùng để trợ cấp cho người lao động có thời gian làm việc tại doanh nghiệp đủ một năm trở lên bị mất việc làm và chi đào tạo lại chuyên môn, kỹ thuật cho người lao động do thay đổi công nghệ, hoặc chuyển sang việc làm mới. - Quỹ này chỉ dùng trợ cấp cho người lao động mất việc làm do lao động dôi ra vì thay đổi công nghệ, do liên doanh, v.v... - Đối với doanh nghiệp là thành viên Tổng công ty, mà các mục đích chi trên được Tổng công ty đảm nhận theo quy chế tài chính Tổng công ty thì không lập quỹ này. b. Kết cấu, nội dung phản ánh của tài khoản 416 Bên Nợ: Phản ánh tình hình chi tiêu sử dụng quỹ: + Trợ cấp tiền cho người lao động bị mất việc làm + Chi đào tạo lại cho người lao động + Trích nộp để hình thành quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm của Tổng công ty. Bên Có: Phản ánh tình hình trích lập quỹ: + Trích từ phần lợi nhuận để lại + Do cấp dưới nộp lên. Số dư bên Có: Số quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm hiện có. c. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu - Khi trích lập quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm từ phần lợi nhuận để lại, ghi: Nợ TK 421 - Lãi chưa phân phối Có TK 416 - Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm. - Số tiền thu của cấp dưới để trích lập quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm của cấp trên, ghi: Nợ TK 111, 112...
  20. Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1368) Có TK 416 - Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm. - Chi trợ cấp cho người lao động bị mất việc làm, chi đào tại lại chuyên môn, kỹ thuật cho người lao động, ghi: Nợ TK 416 - Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm. Có TK 111, 112 - Trích nộp quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm cho cấp trên, ghi: Nợ TK 416 - Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm Có TK 111, 112, 336... 7- Đổi tên Tài khoản 414 "Quỹ phát triển kinh doanh" thành Tài khoản 414 "Quỹ Đầu tư phát triển" Tài khoản này phản ánh số hiện có và tình hình tăng giảm Quỹ đầu tư phát triển của doanh nghiệp và quỹ nghiên cứu khoa học và đào tạo của các Tổng công ty. Tài khoản 414 có 2 Tài khoản cấp hai: + TK 4141 - Quỹ đầu tư phát triển Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm Quỹ đầu tư phát triển. + TK 4142 - Quỹ nghiên cứu khoa học và đào tạo Tài khoản 4142 dùng để phản ánh số hiện có và tình ìhnh tăng giảm quỹ nghiên cứu khoa học và đào tạo. 8- Hạch toán quỹ nghiên cứu khoa học và đào tạo Để hạch toán quỹ nghiên cứu khoa học và đào tạo ở các Tổng Công ty, kế toán sử dụng tài khoản 414 "Quỹ đầu tư phát triển" chi tiết tài khoản 4142 "Quỹ nghiên cứu khoa học và đào tạo". a. Hạch toán TK 4142 cần tôn trọng một số quy định sau: - Quỹ nghiên cứu khoa học và đào tạo được hình thành từ các nguồn: + Huy động Quỹ đầu tư phát triển của các đơn vị thành viên.
Đồng bộ tài khoản