Thông tư 35 /2008/TTLT-BGDĐT-BNV

Chia sẻ: Doan Viet Dung | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:9

0
116
lượt xem
13
download

Thông tư 35 /2008/TTLT-BGDĐT-BNV

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tài liệu tham khảo Thông tư số 35 /2008/TTLT-BGDĐT-BNV hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Thông tư 35 /2008/TTLT-BGDĐT-BNV

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM – BỘ NỘI VỤ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ——— ———————————— Số: 35 /2008/TTLT-BGDĐT-BNV Hà Nội, ngày 14 tháng 7 năm 2008 THÔNG TƯ LIÊN TỊCH Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện ——— Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19/3/ 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17/4/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh), Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) như sau: Phần I SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO I. VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG 1. Sở Giáo dụ c và Đào tạ o là cơ quan chuyên môn thuộ c Uỷ ban nhân dân cấ p t ỉnh có chứ c năng tham m ư u, giúp Uỷ ban nhân dân cấ p tỉ nh thự c hiện chứ c năng quả n lý nhà nướ c về giáo dụ c và đào tạ o, bao gồ m: Mụ c tiêu, chươ ng trình, nộ i dung giáo dụ c và đào tạ o, tiêu chuẩn nhà giáo và tiêu chuẩ n cán bộ quả n lý giáo dụ c; tiêu chuẩ n cơ sở vậ t chấ t, thi ết bị tr ườ ng họ c và đồ chơ i trẻ em; quy chế thi cử và cấ p văn bằ ng, chứ ng chỉ ; các d ịch v ụ công thuộc ph ạm vi qu ản lý nhà n ước c ủa Sở theo quy đ ịnh củ a pháp luậ t. 2. Sở Giáo dụ c và Đào tạ o có tư cách pháp nhân, có con dấ u và tài khoả n riêng; chị u sự chỉ đạ o, quả n lý về tổ chứ c, biên chế và công tác
  2. 2 củ a Uỷ ban nhân dân c ấp t ỉnh, đ ồng th ời ch ịu s ự ch ỉ đ ạo, hướng d ẫn kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệ p vụ củ a Bộ Giáo dụ c và Đào t ạ o. II. NHIỆ M VỤ VÀ QUYỀ N HẠN 1. Trình Uỷ ban nhân dân cấ p tỉ nh: a) Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh về vực giáo dục và đào tạo; b) Dự thả o quy hoạ ch, kế hoạ ch 5 năm và hàng năm, chươ ng trình, dự án về lĩnh vự c giáo dụ c và đào tạ o, biệ n pháp tổ chứ c thự c hiệ n nhiệm vụ cả i cách hành chính nhà nướ c về ngành, lĩnh vự c giáo dụ c thuộ c phạ m vi quả n lý nhà nướ c đượ c giao; c) Dự thảo mức thu học phí cụ thể đối với các cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc phạm vi quản lý của địa phương để Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định theo quy định của pháp luật; d) Dự thả o các quy đị nh về tiêu chuẩ n chứ c danh đố i với Trưở ng, Phó các đơ n vị thuộ c Sở Giáo dụ c và Đào tạ o, Trưở ng phòng, Phó Trưở ng phòng Giáo dụ c và Đào tạ o thuộ c Uỷ ban nhân dân cấ p huyệ n. 2. Trình Chủ tị ch Ủy ban nhân dân cấ p tỉ nh: a) Dự thả o các quyết đị nh thành lậ p, sáp nhậ p, chia tách, đình chỉ hoạ t độ ng, giả i thể các cơ sở giáo dụ c công lậ p tr ự c thuộ c Sở ; cho phép thành lậ p, đình chỉ hoạ t độ ng, giả i thể các cơ sở giáo dụ c ngoài công lậ p thuộ c phạ m vi quả n lý củ a Sở theo quy đị nh củ a pháp luậ t; b) Dự thả o quy đị nh mố i quan hệ công tác giữ a Sở Giáo dụ c và Đào t ạ o vớ i các S ở có liên quan và Uỷ ban nhân dân cấ p huyệ n; c) Dự thảo quyết đị nh công nhậ n trườ ng mầ m non, trườ ng phổ thông đạ t chuẩn qu ốc gia theo quy đ ịnh v ề trường chu ẩn qu ốc gia do B ộ Giáo dụ c và Đào tạ o ban hành; d) Dự thả o các quyết đị nh, chỉ thị cá biệ t khác thuộ c thẩ m quyề n ban hành củ a Chủ tị ch Ủy ban nhân dân cấ p tỉ nh. 3. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, quy hoạch, kế hoạch, đề án, chương trình và các nội dung khác về giáo dục và đào tạo sau khi được phê duyệt; tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về giáo dục và đào tạo thuộc phạm vi quản lý của Sở. 4. Hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ đối với các đơn vị trực thuộc Sở, Phòng Giáo dục và Đào tạo về thực hiện mục tiêu, chương trình, nội dung, kế hoạch và các hoạt động giáo dục và đào tạo khác theo quy định của pháp luật và Bộ Giáo dục và Đào tạo. 5. Quả n lý công tác tuyể n sinh, thi cử , xét duyệ t, cấ p văn bằ ng, chứ ng ch ỉ theo quy đ ịnh c ủa B ộ Giáo dục và Đào t ạo; hướng dẫn, ki ểm
  3. 3 tra, thanh tra công tác quả n lý chấ t lượ ng giáo dụ c và đào tạ o đố i vớ i các cơ sở giáo dụ c và đào tạ o củ a đị a phươ ng. 6. Hướ ng dẫ n và tổ chứ c thự c hi ện công tác phổ cậ p giáo dụ c trên đị a bàn theo hướ ng dẫ n củ a Bộ Giáo dụ c và Đào tạ o và quy đị nh củ a pháp luậ t. 7. Xây dự ng kế hoạ ch đào tạ o, bồ i dưỡ ng nhà giáo và cán bộ quả n lý giáo dụ c các ngành h ọc, c ấp học trong ph ạm vi qu ản lý của tỉnh; h ướng dẫ n và t ổ chứ c thự c hi ện kế hoạch đào t ạo, b ồi dưỡ ng độ i ngũ nhà giáo và cán bộ quả n lý giáo dụ c sau khi đượ c cấ p có thẩ m quyề n phê duyệ t. 8. Tổ chứ c ứ ng dụ ng các kinh nghiệm, thành tự u khoa họ c - công nghệ tiên tiến trong giáo dụ c; tổ ng kế t kinh nghiệ m, sáng kiế n củ a đị a phươ ng; quả n lý công tác nghiên cứ u khoa họ c - công ngh ệ trong các c ơ sở giáo dụ c tr ự c thuộ c Sở ; xây dự ng hệ thố ng thông tin, lư u trữ phụ c vụ công tác quả n lý nhà nướ c và chuyên môn, nghiệ p vụ đượ c giao. 9. Hướ ng dẫ n, ki ểm tra, thanh tra và t ổ ch ức th ực hi ện công tác thi đua, khen thưở ng đố i vớ i các cơ sở giáo dụ c và đào tạ o trên địa bàn; xây dự ng và nhân điể n hình tiên tiế n về giáo dụ c và đào tạ o trên đị a bàn tỉ nh. 10. Hướ ng dẫ n, t ổ chứ c thự c hi ện các c ơ ch ế, chính sách v ề xã h ội hóa giáo dụ c; huy độ ng, quả n lý, sử dụ ng các nguồ n lự c để phát triể n sự nghiệp giáo dụ c trên đị a bàn. 11. Giúp Uỷ ban nhân dân cấp t ỉnh quản lý nhà n ướ c đ ối với các doanh nghiệp, tổ chứ c kinh tế tậ p thể, kinh t ế t ư nhân có liên quan đ ến lĩnh vự c giáo dụ c ở đị a phươ ng; hướ ng dẫ n và kiể m tra hoạ t độ ng củ a các hộ i, t ổ ch ức phi chính phủ trong lĩnh vự c giáo dụ c ở đị a phươ ng theo quy đị nh củ a pháp luậ t. 12. Chủ trì, phối hợ p vớ i các cơ quan có liên quan trong việ c thẩ m đị nh các điều kiệ n, tiêu chuẩ n để trình cấ p có thẩ m quyề n cấ p giấ y phép,ụ c có sự tham gia đầ u tư củ a tổ chứ c, cá nhân nướ c ngoài; cấ p, thu hồ i gi ấ y phép hoạt độ ng; hướ ng dẫ n, ki ểm tra, thanh tra ho ạt động giáo dụ c củ a các c ơ sở giáo d ục có sự tham gia đ ầu t ư c ủa tổ ch ức, cá nhân nướ c ngoài theo quy đị nh củ a pháp luậ t. 13. Cấp và thu hồi đăng ký hoạt động của các tổ chức dịch vụ đưa người đi du học tự túc ở nước ngoài ở các trình độ phổ thông, trung cấp, cao đẳng, đại học thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở; kiểm tra hoạt động của tổ chức này theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của pháp luật; thống kê, tổng hợp người đi nghiên cứu, học tập ở nước ngoài thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở trên địa bàn tỉnh, báo cáo cơ quan có thẩm quyền theo quy định. 14. Thực hiện các nhiệm vụ hợp tác quốc tế về lĩnh vực giáo dục và đào tạo theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và quy định của pháp luật.
  4. 4 15. Hướ ng dẫ n, kiểm tra, thanh tra việc thự c hiệ n cơ chế tự chủ , tự chị u trách nhiệm về nhiệ m vụ , tổ chứ c, biên chế , tài chính củ a các đơ n vị sự nghiệp giáo dụ c và đào t ạo trực thu ộc S ở theo phân c ấp qu ản lý c ủa Ủy ban nhân dân cấ p tỉ nh và quy đị nh củ a pháp luậ t. 16. Xây dự ng, tổ ng hợ p kế hoạ ch biên chế sự nghiệ p giáo dụ c và đào tạ o củ a đị a phươ ng hàng năm; phân bổ chỉ tiêu biên chế sự nghiệ p giáo dụ c công l ập đ ối với các đ ơn vị tr ực thuộc Sở sau khi đã đ ược c ấp có thẩ m quyền phê duyệt; hướ ng dẫ n, kiể m tra, thanh tra và tổ chứ c thự c hiện việc tuyể n dụ ng viên chứ c sự nghiệ p giáo dụ c hàng năm trên đị a bàn t ỉnh theo quy đị nh củ a pháp luậ t. 17. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư lập dự toán ngân sách giáo dục hàng năm bao gồm: ngân sách chi thường xuyên, chi đầu tư xây dựng cơ bản, chi mua sắm thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em, chương trình mục tiêu quốc gia trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; phân bổ, giao dự toán chi ngân sách được giao cho giáo dục; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện. 18. Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạ m theo thẩ m quyề n về việ c thự c hiện chính sách, pháp luật, quy hoạ ch, kế hoạ ch, chươ ng trình, đề án và các quy đị nh củ a cấ p có thẩ m quyề n trong lĩnh vự c giáo dụ c và đào t ạ o; giả i quyết khiếu nạ i, tố cáo và kiế n nghị củ a công dân liên quan đế n lĩnh vự c giáo dụ c thuộ c thẩ m quyề n quả n lý củ a Sở ; thự c hành tiế t kiệ m, phòng chố ng tham nhũng, lãng phí theo phân cấ p củ a Ủ y ban nhân dân cấ p t ỉnh và quy đị nh củ a pháp luậ t. 19. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng, thanh tra, các phòng nghiệp vụ và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở; quản lý biên chế, cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan Sở Giáo dục và Đào tạo và các đơn vị trực thuộc Sở; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cho từ chức, cách chức đối với người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu đối với các tổ chức trực thuộc Sở; công nhận, không công nhận hoặc thay đổi thành viên Hội đồng quản trị, Hiệu trưởng đối với cơ sở giáo dục tư thục theo quy định của pháp luật; thực hiện việc tuyển dụng, hợp đồng lao động, điều động, luân chuyển và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc Sở theo quy định của pháp luật. 20. Trong trườ ng hợ p cầ n thiết phụ c vụ sự nghiệ p phát triể n giáo dụ c và đào tạ o ở đị a phươ ng, Giám đố c Sở Giáo dụ c và Đào tạ o quyế t đị nh điều độ ng cán bộ , giáo viên củ a ngành sau khi đượ c cấ p có thẩ m quyền chấ p thuậ n. 21. Quản lý tài chính, tài sản, cơ sở vật chất được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và quy định của pháp luật. 22. Thực hiện công tác báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  5. 5 23. Thự c hiện nhữ ng nhiệ m vụ khác do Uỷ ban nhân dân cấ p tỉ nh giao hoặ c theo quy đị nh củ a pháp luậ t. III. TỔ CH ỨC VÀ BIÊN CHẾ 1. Lãnh đạ o Sở a) Sở Giáo dục và Đào tạo có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc; đối với thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh không quá 04 Phó Giám đốc; b) Giám đố c Sở là ngườ i đứ ng đầ u Sở , chị u trách nhiệ m trướ c Uỷ ban nhân dân cấ p tỉ nh và trướ c pháp luậ t về toàn bộ hoạ t độ ng củ a Sở ; c) Phó Giám đố c là ngườ i giúp Giám đố c Sở , chị u trách nhiệm trướ c Giám đố c và tr ướ c pháp luậ t về các nhiệm vụ đượ c phân công; khi Giám đố c Sở vắ ng mặ t, mộ t Phó Giám đố c Sở đượ c Giám đố c Sở ủ y nhiệ m điều hành các hoạ t độ ng củ a Sở ; d) Vi ệc bổ nhiệm Giám đố c và Phó Giám đố c Sở do Chủ tị ch Uỷ ban nhân dân cấ p t ỉnh quyết định theo tiêu chu ẩn chuyên môn, nghi ệp vụ do Bộ Giáo dụ c và Đào t ạo ban hành và theo các quy đ ịnh củ a pháp luật. Vi ệc mi ễn nhi ệm, cách ch ức, khen th ưởng, k ỷ lu ật và các ch ế đ ộ, chính sách đối với Giám đ ốc và Phó Giám đ ốc Sở thực hi ện theo quy đ ịnh c ủa pháp luậ t. 2. Cơ cấ u tổ chứ c a) Các tổ chứ c đượ c thành lậ p thố ng nhấ t ở các Sở gồm: Văn phòng, Thanh tra, Phòng Tổ chứ c cán bộ , Phòng Kế hoạ ch - Tài chính. b) Các Phòng chuyên môn, nghiệ p vụ Phòng chuyên môn, nghiệp vụ được thành lập theo nguyên tắc bảo đảm bao quát đầy đủ các lĩnh vực, cấp học, ngành học thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở, có chức năng, nhiệm vụ rõ ràng, không chồng chéo, phù hợp với đặc điểm quản lý và khối lượng công việc thực tế ở địa phương, nâng cao hiệu quả và phù hợp với yêu cầu cải cách hành chính nhà níc. Căn cứ vào khố i lượ ng công việ c, tính chấ t, đặ c điể m cụ thể củ a t ừ ng đị a phươ ng, Giám đố c Sở Giáo dụ c và Đào tạ o chủ trì, phố i hợ p vớ i Giám đố c Sở Nộ i vụ trình Chủ tị ch Uỷ ban nhân dân cấ p tỉnh quyết đị nh cụ thể số l ượ ng, tên gọi các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộ c Sở như ng tổ ng số không quá 06 phòng; đố i vớ i thành phố Hà Nộ i và thành phố Hồ Chí Minh, không quá 07 phòng; c) Các đơ n v ị sự nghi ệp tr ự c thuộ c S ở , gồm: trường cao đ ẳng sư phạ m, tr ườ ng trung cấp sư phạm, tr ường trung h ọc ph ổ thông, tr ườ ng phổ thông có nhiều cấ p họ c (trong đó có cấ p họ c trung họ c phổ thông); tr ườ ng phổ thông dân tộ c nộ i trú; trung tâm kỹ thuậ t tổ ng hợ p - hướ ng nghiệp, trung tâm giáo dụ c thườ ng xuyên; trườ ng, lớ p dành cho người khuyết tậ t; tr ườ ng, cơ sở thự c hành sư phạ m và các tổ chứ c có tên gọ i khác (nếu có).
  6. 6 3. Biên chế: a) Biên ch ế hành chính: Căn c ứ vào khối lượng, tính ch ất và đ ặc điểm công tác giáo dụ c và đào tạ o củ a đị a phươ ng, Uỷ ban nhân dân cấ p t ỉnh quyết đị nh cụ thể biên chế củ a Sở trong tổ ng biên chế hành chính củ a tỉ nh đượ c Trung ươ ng giao. b) Biên chế sự nghiệ p củ a các đơ n vị sự nghiệ p trự c thuộ c Sở do Uỷ ban nhân dân cấ p tỉ nh quyế t đị nh theo đị nh mứ c biên chế , khả năng tài chính và theo quy đị nh củ a pháp luậ t. Phần II PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO I. VỊ TRÍ VÀ CHỨ C NĂNG 1. Phòng Giáo dụ c và Đào tạo là c ơ quan chuyên môn thuộc U ỷ ban nhân dân cấp huyện, có ch ức năng tham m ưu, giúp U ỷ ban nhân dân c ấp huyện thự c hiệ n chứ c năng quả n lý nhà nướ c về các lĩnh vự c giáo dụ c và đào t ạ o, bao gồm: m ục tiêu, ch ương trình, nội dung giáo d ục và đào tạo; tiêu chuẩn nhà giáo và tiêu chuẩn cán b ộ quản lý giáo dục; tiêu chu ẩn c ơ sở vật ch ất, thi ết b ị tr ường h ọc và đ ồ chơi tr ẻ em; quy ch ế thi c ử và c ấp văn bằ ng, chứ ng chỉ , bả o đả m chấ t lượ ng giáo dụ c và đào tạ o. 2. Phòng Giáo dụ c và Đào tạ o có tư cách pháp nhân, có con dấ u và tài khoả n riêng; chị u sự chỉ đạ o, quả n lý về tổ chứ c, biên chế và công tác củ a Uỷ ban nhân dân c ấp huy ện; đ ồng th ời ch ịu sự ch ỉ đ ạo, h ướng d ẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệ p vụ củ a Sở Giáo dụ c và Đào tạ o. II. NHIỆ M VỤ VÀ QUYỀ N HẠN 1. Trình Uỷ ban nhân dân cấ p huyệ n: a) Dự thả o văn bả n hướ ng dẫ n thự c hiện cơ chế chính sách, pháp luậ t, các quy đ ịnh c ủa U ỷ ban nhân dân c ấp t ỉnh v ề ho ạt động giáo d ục trên đị a bàn; b) Dự thả o quyết đị nh, chỉ thị , kế hoạ ch 5 năm, hàng năm và chươ ng trình, nộ i dung cả i cách hành chính nhà nướ c về lĩnh vự c giáo dụ c và đào t ạ o trên đị a bàn; c) Dự thả o quy hoạ ch mạ ng lướ i các trườ ng trung họ c cơ sở , trườ ng phổ thông có nhiề u cấ p họ c (trừ cấ p trung họ c phổ thông), trườ ng tiể u họ c, cơ sở giáo dụ c mầ m non và Trung tâm họ c tậ p cộ ng đồ ng trên đị a bàn theo hướ ng dẫ n củ a Sở Giáo dụ c và Đào tạ o; d) Dự thả o các quyết đị nh thành lậ p, sáp nhậ p, chia tách, đình chỉ hoạ t độ ng, giả i thể các các c ơ s ở giáo dục công lập, g ồm: tr ường trung họ c cơ sở , tr ườ ng phổ thông có nhiề u cấ p họ c (trừ cấ p trung họ c phổ thông), trườ ng tiểu họ c, cơ sở giáo dụ c mầ m non; cho phép thành lậ p, đình chỉ hoạ t độ ng, giả i thể các trườ ng, các cơ sở giáo dụ c ngoài công l ậ p thuộ c quyền quả n lý củ a Uỷ ban nhân dân c ấp huy ện theo quy đ ịnh củ a pháp luậ t.
  7. 7 2. Hướng dẫn và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch phát triển giáo dục ở địa phương sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn, tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách về xã hội hóa giáo dục; huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để phát triển sự nghiệp giáo dục trên địa bàn; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và thông tin về giáo dục; chỉ đạo và tổ chức thực hiện cải cách hành chính nhà nước thuộc lĩnh vực giáo dục trên địa bàn; thự c hiện mụ c tiêu, chươ ng trình nộ i dung, kế hoạ ch, chuyên môn, nghiệ p vụ , các hoạ t độ ng giáo dụ c, phổ cậ p giáo dụ c; công tác tuyể n sinh, thi cử , xét duyệ t, cấ p phát văn bằ ng, chứ ng ch ỉ đ ối v ới các c ơ s ở giáo d ục và đào t ạo trên đ ịa bàn. 3. Xây dự ng kế hoạch và tổ ch ức th ực hi ện đào t ạo, b ồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quả n lý giáo dụ c các ngành họ c, cấ p họ c trong phạ m vi quả n lý củ a huyện sau khi đượ c cấ p có thẩ m quyề n phê duyệ t. 4. T ổ chứ c ứng dụ ng các kinh nghiệ m, thành tự u khoa họ c công nghệ tiên ti ến trong giáo dụ c, tổ ng kế t kinh nghiệ m, sáng kiế n củ a đị a phươ ng. 5. Hướ ng dẫ n, ki ểm tra, thanh tra và t ổ ch ức th ực hi ện công tác thi đua, khen thưở ng đố i vớ i các cơ sở giáo dụ c và đào tạ o trên địa bàn; xây dự ng và nhân điể n hình tiên tiế n về giáo dụ c trên đị a bàn huyệ n. 6. Hướ ng dẫ n, kiể m tra các cơ sở giáo dụ c và đào tạ o công lậ p thuộ c phạ m vi quả n lý c ủa huy ện xây d ựng k ế ho ạch biên ch ế; t ổng h ợp biên chế c ủa các c ơ sở giáo d ục công l ập thu ộc ph ạm vi quản lý c ủa huy ện, trình cấ p có thẩ m quyề n quyế t đị nh. 7. Giúp Ủy ban nhân dân cấ p huyệ n hướ ng dẫ n, kiể m tra, thanh tra việc thự c hiệ n cơ chế tự chủ , tự chị u trách nhiệ m về nhiệ m vụ , tổ chứ c, biên chế, tài chính các c ơ sở giáo d ục và đào tạo công lập theo phân c ấp củ a Ủy ban nhân dân cấ p tỉ nh và quy đị nh củ a pháp luậ t. 8. Phố i hợ p với Phòng Tài chính - Kế hoạ ch l ập dự toán và phân bổ ngân sách giáo d ục, d ự toán chi các ch ương trình mục tiêu quốc gia hàng năm về giáo dụ c củ a huyện theo hướ ng dẫ n củ a Sở Giáo dụ c và Đào tạ o và Sở Tài chính. 9. Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạ m theo thẩ m quyề n việ c thự c hiện chính sách, pháp luậ t, kế hoạ ch, chươ ng trình, đề án và các quy đị nh củ a cấ p có thẩ m quyền trong lĩnh vự c giáo dụ c và đào tạ o; giả i quyế t khiếu nạ i, t ố cáo và ki ến ngh ị c ủa công dân v ề lĩnh vực giáo dục thu ộc thẩ m quyền; thự c hành tiết kiệ m, phòng chố ng tham nhũng, lãng phí theo quy đị nh củ a pháp luậ t. 10. Quả n lý biên ch ế, th ực hi ện tuy ển dụng, hợp đ ồng làm vi ệc, điều độ ng, luân chuyể n, đào tạ o, bồ i dưỡ ng về chuyên môn, nghiệ p vụ và thự c hiện chế độ , chính sách, khen thưở ng, kỷ lu ật đ ối v ới cán b ộ, công chứ c, viên chứ c và ngườ i lao độ ng thuộ c phạ m vi quả n lý củ a phòng theo quy đị nh củ a pháp luậ t và ủ y quyề n củ a Ủ y ban nhân cấ p huyệ n.
  8. 8 11. Quả n lý tài chính, tài sả n, cơ sở vậ t chấ t đượ c giao theo quy đị nh củ a pháp luậ t và uỷ quyền củ a Ủy ban nhân dân cấ p huyệ n. 12. Thự c hiện công tác báo cáo đị nh kỳ và độ t xuấ t về tình hình thự c hiện nhiệm vụ đượ c giao vớ i Ủy ban nhân dân cấ p huyệ n và Sở Giáo dụ c và Đào tạ o. 13. Thự c hiện nhữ ng nhiệ m vụ khác do Chủ tị ch Ủ y ban nhân dân cấ p huyện giao và theo quy đị nh củ a pháp luậ t. III. TỔ CH ỨC VÀ BIÊN CHẾ 1. Phòng Giáo dụ c và Đào tạ o có Trưở ng phòng và không quá 03 Phó Trưở ng phòng a) Tr ưở ng phòng chị u trách nhiệm tr ướ c Ủy ban nhân dân cấ p huyện và tr ướ c pháp luậ t về toàn bộ hoạ t độ ng củ a Phòng. b) Các Phó Trưở ng phòng chị u trách nhiệ m trướ c Trưở ng phòng và tr ướ c pháp luậ t về các nhiệm vụ đượ c phân công. c) Vi ệc bổ nhi ệm Trưở ng phòng và Phó Trưở ng phòng do Chủ tị ch Ủy ban nhân dân cấ p huyện quyế t đị nh theo tiêu chuẩ n chuyên môn, nghiệp vụ do Uỷ ban nhân dân cấ p tỉ nh ban hành và theo quy đị nh củ a pháp luậ t. Vi ệc mi ễn nhiệm, cách chứ c, khen thưở ng, kỷ luậ t và các chế độ chính sách khác đố i vớ i Trưở ng phòng, Phó Trưở ng phòng thự c hiệ n theo quy đị nh củ a pháp luậ t. 2. Biên chế hành chính củ a Phòng Giáo dụ c và Đào tạ o đượ c xác đị nh trên cơ sở căn cứ vào khố i lượ ng, tính chấ t, đặ c điểm cụ thể công tác giáo dụ c và đào tạ o củ a huyệ n; số lượ ng biên chế củ a Phòng do Chủ tị ch Uỷ ban nhân dân cấ p huyện quyế t đị nh trong tổ ng biên chế hành chính củ a huyện đượ c Uỷ ban nhân dân cấ p tỉ nh giao. 3. Tổ ch ức sự nghi ệp giáo d ục ở c ấp huy ện gồm: tr ườ ng trung họ c cơ sở , tr ườ ng phổ thông có nhiề u cấ p họ c (trừ cấ p trung họ c phổ thông), tr ườ ng tiểu họ c, trườ ng phổ thông dân tộ c bán trú (nế u có), cơ sở giáo dụ c mầ m non. Việc thành lập, sáp nhập, giải thể, chia tách, tổ chức lại các tổ chức sự nghiệp giáo dục công lập ở cấp huyện do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định theo quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và quy định của pháp luật. Phần III TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Thông tư liên tị ch này có hiệ u lự c thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Thông tư số 21/2004/TTLTBGD&ĐT-BNV ngày 23/7/2004 củ a Liên Bộ Giáo dụ c và Đào tạ o và Bộ Nộ i vụ hướ ng dẫ n chứ c năng, nhiệm vụ , quyền hạ n và cơ cấ u t ổ chứ c củ a cơ quan chuyên môn giúp UBND quản lý nhà n ước v ề giáo d ục và đào t ạo ở địa phươ ng.
  9. 9 2. Ủy ban nhân dân các tỉ nh, thành phố trự c thuộ c Trung ươ ng: a) Quy đị nh cụ thể nhiệ m vụ , quyề n hạ n, tổ chứ c bộ máy củ a Sở Giáo dụ c và Đào tạ o; hướ ng dẫ n Ủy ban nhân dân cấ p huyệ n quy đị nh cụ thể về nhiệm vụ , quyề n hạ n, tổ chứ c củ a Phòng Giáo dụ c và Đào tạ o; b) Căn cứ vào đặc đi ểm, tình hình phát tri ển kinh t ế - xã hội và yêu cầ u phát tri ển giáo dụ c ở địa phươ ng, quyết đị nh việc thành lậ p, sáp nhậ p, giả i thể, chia tách, tổ chứ c lạ i các đơ n v ị sự nghi ệp giáo d ục công l ậ p củ a tỉ nh trên cơ sở quy hoạ ch đã đượ c cấ p có thẩ m quyền phê duyệ t và hướ ng dẫ n tạ i Thông tư liên tị ch này. 3. Chủ t ịch Uỷ ban nhân dân các t ỉnh, thành ph ố tr ực thu ộc Trung ươ ng chị u trách nhi ệm tổ ch ức tri ển khai th ực hi ện Thông t ư liên tịch này. Trong quá trình thự c hiệ n, nế u có vấ n đề phát sinh hoặ c có khó khăn, vướ ng mắ c, các t ỉnh, thành phố tr ự c thuộ c Trung ươ ng cầ n phả n ánh kị p thờ i về Bộ Giáo d ục và Đào tạo và B ộ Nội v ụ xem xét, gi ải quy ết theo thẩ m quyền./. BỘ TRƯỞNG BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO (Đã ký) (Đã ký) Trần Văn Tuấn Nguyễn Thiện Nhân Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - VP Ban Chỉ đạo TW về phòng, chống tham nhũng; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - VP Trung ương và các Ban Đảng; - VP Chủ tịch nước; - Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban của QH; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - VPCP, BTCN, các PCN, Website Chính phủ; - Người phát ngôn của Chính phủ; các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc; công báo; - Các Vụ, Cục, Thanh tra, Văn phòng thuộc Bộ GDĐT, Bộ NV; - Website Bộ GDĐT, Bộ NV; - Các Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Nội vụ, Sở Tài chính thuộc UBND cấp tỉnh; - Lưu: Văn thư (Bộ GDĐT, Bộ NV), Vụ TCCB (BGDĐT) 03; - Vụ TCBC (BNV) 03; Vụ Pháp chế (Bộ NV) 03.
Đồng bộ tài khoản