Thông tư 40-TC/VP

Chia sẻ: Son Pham | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:65

0
38
lượt xem
2
download

Thông tư 40-TC/VP

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Thông tư số 40-TC/VP về việc hướng dẫn tạm thời việc xây dựng kế hoạch, báo cáo thực hiện kế hoạch và quyết toán tài chính xí nghiệp quốc doanh do Bộ Tài chính ban hành

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Thông tư 40-TC/VP

  1. BỘ TÀI CHÍNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ******** Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ******** Số: 40-TC/VP Hà Nội, ngày 08 tháng 9 năm 1990 T H Ô N G TƯ CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 40-TC/VP NGÀY 8 THÁNG 9 NĂM 1990 HƯỚNG DẪN TẠM THỜI VIỆC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BÁO CÁO THỰC HIỆN KẾ HOẠCH VÀ QUYẾT TOÁN TÀI CHÍNH XÍ NGHIỆP QUỐC DOANH Thi hành Quyết định số 144-HĐBT ngày 10 tháng 5 năm 1990 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về chấn chỉnh quản lý tài chính XNQD, Bộ Tài chính hướng dẫn tạm thời nội dung lập kế hoạch, báo cáo thực hiện kế hoạch và quyết toán tài chính của Xí nghiệp quốc doanh như sau: I - NHỮNG QUY ĐNNH CHUNG: 1. Những loại hình xí nghiệp thuộc phạm vi hướng dẫn của văn bản này là tất cả những đơn vị sản xuất kinh doanh hạch toán kinh tế độc lập như: Xí nghiệp công nghiệp quốc doanh bao gồm cả quốc danh lâm nghiệp thuỷ sản, nông trường và trạm trại hạch toán kinh tế, công ty thương nghiệp dịch vụ, công ty xây lắp bao thầu, công ty xuất nhập khNu, các N gân hàng chuyên doanh các đơn vị kinh doanh thuộc ngân hàng, những loại hình xí nghiệp thuộc ngành bưu điện, vận tải đường bộ, đường thuỷ, đường sắt, hàng không, dưới đây gọi tắt là xí nghiệp quốc doanh. 2. Kế hoạch tài chính là một bộ phận thống nhất và được xây dựng đồng thời với kế hoạch sản xuất - kỹ thuật - tài chính - xã hội của xí nghiệp quốc doanh. Thông qua các chỉ tiêu tài chính tổng hợp xem xét đánh giá tính đồng bộ tính hiệu quả của kế hoạch của xí nghiệp quốc doanh. 3. Lập kế hoạch tài chính xí nghiệp quốc doanh bao gồm kế hoạch thu chi tài chính, trong đó phải thể hiện rõ việc huy động các nguồn vốn trong nước và nước ngoài và phương án biện pháp trả nợ các nguồn vay, nguồn vốn tham gia, hợp tác liên doanh với trong và ngoài nước và hiệu quả mang lại, kế hoạch nộp ngân sách nhà nước, kế hoạch phân phối lợi nhuận và trích lập các quỹ xí nghiệp được lập theo kế hoạch tài chính dài hạn kế hoạch tài chính trung hạn và kế hoạch tài chính năm. 4. Kế hoạch tài chính năm là một bộ phận cấu thành hữu cơ của kế hoạch tài chính 5 năm và kế hoạch tài chính dài hạn. Xí nghiệp chủ động tiếp cận thị trường, tìm hiểu nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng, ký các hợp đồng về cung ứng vật tư nguyên vật liệu và tiêu thụ sản phNm, mở rộng quy mô sản xuất tăng thêm sản phNm hàng hoá với chất lượng cao, hạ giá thành và phí tăng tích luỹ cho xí nghiệp đồng thời tăng thu nộp cho ngân sách N hà nước.
  2. 5. Xí nghiệp có nghĩa vụ đăng ký sản xuất kinh doanh và trực tiếp nộp các khoản thuế và các khoản phải nộp khác đúng luật, đúng chính sách chế độ đối với cơ quan tài chính N hà nước. Xí nghiệp phải thực hiện đúng "Pháp lệnh kế toán và thống kê" do Hội đồng nhà nước công bố theo Lệnh số 06-LCT/HĐN N ngày 20-5-1989 "Điều lệ tổ chức kế toán N hà nước" ban hành theo nghị định số 25-HĐBT, ngày 18-3-1989 của Hội đồng Bộ trưởng "Hệ thống tài khoản kế toán thống nhất" ban hành theo Quyết định số 212- TC/CĐKT ngày 25-12-1989 của Bộ Tài chính, "Chế độ ghi chép ban đầu" ban hành theo Quyết định số 583-LB ngày 01 tháng 9 năm 1967 của Liên bộ Tài chính - Tổng cục Thống kê, "Sửa đổi bổ sung chế độ ghi chép ban đầu" của Quyết định số 583-LB ban hành theo Quyết định số 200-PPCĐ ngày 24 tháng 3 năm 1983 của Tổng cục thống kê. Các xí nghiệp quốc doanh căn cứ vào chế độ báo cáo và hệ thống chỉ tiêu dưới đây lập kế hoạch tài chính và báo cáo tình hình thực hiện đến cơ quan tài chính và cơ quan cấp trên của xí nghiệp. II- NHỮNG CHỈ TIÊU TỔNG HỢP CỦA KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH: 1. Công nghiệp quốc doanh Biểu 01-CN a) Giá trị sản lượng hàng hoá thực hiện: Tính giá trị sản lượng hàng hoá đã xuất kho thành phNm để tiêu thụ và đã nhận được giấy báo trả tiền của N gân hàng và giá trị hàng hoá tiêu thụ đã được chấp nhận trả tiền. Giá để tính là giá bán buôn hoặc giá thực thu. Đối với ngành giao thông vận tải là giá trị vận chuyển hành khách hàng hoá thu được trong kỳ tính từ giá cước vận chuyển. b) Sản lượng sản phNm hàng hoá: Sản lượng sản phNm sản xuất và tiêu thụ trong kỳ kế hoạch trong đó phân ra sản lượng sản phNm được N hà nước giao chỉ tiêu và cân đối vật tư nguyên liệu và sản lượng sản phNm giao xuất khNu. Trong ngành giao thông vận tải là khối lượng vận chuyển hành khách hàng hoá tính theo 1000 hành khách hoặc 1000 tấn và triệu hành khách cây số hoặc triệu tấn cây số. Xí nghiệp chủ động bố trí kế hoạch theo hợp đồng kinh tế cụ thể ký với khách hàng ngoài phần sản lượng sản phNm theo đơn đặt hàng của N hà nước, theo quy cách kích cỡ và địa chỉ tiêu thụ được chỉ định. Về tiêu chuNn chất lượng hàng hoá theo quy định của Uỷ ban Khoa học - Kỹ thuật và ngành chủ quản. c) Doanh thu bán hàng:
  3. Doanh thu của sản phNm hàng hoá tiêu thụ trong kỳ kế hoạch, trong đó doanh thu hàng xuất khNu. Doanh thu bán hàng ghi rõ tiền Việt và ngoại tệ (nếu có). Doanh thu bán hàng phải phản ánh được toàn bộ doanh thu sản xuất kinh doanh chính, doanh thu của các bộ phận sản xuất kinh doanh dịch vụ khác kể cả hợp tác kinh doanh với các xí nghiệp bạn và các thành phần kinh tế khác của xí nghiệp. Trường hợp bộ phận sản xuất kinh doanh dịch vụ khác trực thuộc xí nghiệp là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập có tư cách pháp nhân có đăng ký và trực tiếp làm nghĩa vụ nộp ngân sách N hà nước với cơ quan tài chính thì đơn vị này cũng lập theo cùng biểu mẫu này gửi cơ quan tài chính. d) Giá thành sản phNm: Tổng giá thành và giá thành sản phNm hàng hoá, hạch toán theo đúng chính sách chế độ hiện hành của N hà nước, theo tiêu chuNn định mức kinh tế - kỹ thuật; các định mức lao động - tiền lương, định mức tiêu hao vật tư nguyên nhiên vật liệu do Uỷ ban kế hoạch N hà nước, Bộ Lao động - thương binh và xã hội, Uỷ ban nhân dân tỉnh hay cơ quan chủ quản ban hành. Trường hợp một số sản phNm hàng hoá nhất định là những sản phNm hàng hoá mới sản xuất đã qua giai đoạn sản xuất thử mà nhà nước chưa kịp ban hành và công bố tiêu chuNn định mức kinh tế - kỹ thuật nhưng thị trường chấp nhận giá bán và có nhu cầu tiêu thụ thì tạm thời xí nghiệp được thực hiện các định mức kinh tế - kỹ thuật của mình để hạch toán giá thành với sự thoả thuận bằng văn bản của cơ quan quản lý định mức. Khấu hao tài sản cố định tính theo giá trị tài sản đã kiểm kê được định giá theo Quyết định số 101-HĐBT ngày 1-8-1989 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng. N hững mày móc thiết bị mua sau ngày 01-01-1990 tính theo giá trị thực mua. Trong tình hình còn có trượt giá trong nền kinh tế quốc dân, xí nghiệp phải chủ động có phương án tính toán và hạch toán bảo tồn giá trị nguồn vốn cố định, nguồn vốn lưu động của xí nghiệp, trước hết phải duy trì và bảo tồn đầy đủ nguồn vốn ngân sách N hà nước giao cho xí nghiệp quản lý sử dụng. Tích cực sắp xếp lại tổ chức sản xuất hợp lý, bộ máy quản lý mạnh gọn nhẹ, thực hiện tiết kiệm trong chi tiêu để thiết thực góp phần giảm giá thành sản phNm hàng hoá. Phản ánh đầy đủ hợp lý giá thành và chi phí của các bộ phận sản xuất kinh doanh dịch vụ khác trực thuộc xí nghiệp. e) Thuế: Tính đủ mức thuế theo luật, chính sách chế độ hiện hành của N hà nước. Lợi nhuận = Doanh thu - giá thành - thuế Chú giải:
  4. Biểu 01-CN áp dụng chung cho tất cả các loại hình xí nghiệp công nghiệp quốc doanh của các ngành: công nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ, công nghiệp thực phNm, hoá chất, năng lượng, lâm nghiệp, thuỷ sản, văn hoá, y tế, giáo dục, giao thông vận tải, bưu điện v.v.. 2. N ông trường trạm trại Biểu 01-N TTT Về nguyên tắc, công tác quản lý đối với nông trường quốc doanh và trạm trại nông nghiệp hạch toán kinh tế độc lập không khác với công tác quản lý tài chính đối với xí nghiệp công nghiệp công nghiệp quốc doanh. Để tạo sự ổn định trong sản xuất - kinh doanh của các quốc doanh nông nghiệp cùng với xoá bỏ bao cấp gắn sản xuất với thi trường hàng hoá cần mở rộng và thực hiện bảo hiểm cây trồng và vật nuôi. Phí bảo hiểm được hạch toán vào giá thành sản phNm. N gành bảo hiểm không tính lãi và cũng không lỗ trong bảo hiểm cây trồng và vật nuôi. Xoá chế độ cấp bù thiên tai theo cơ chế bao cấp, vừa không giải quyết được hết khó khăn của cơ sở vừa không hợp lý và khó quản lý. 3. Thương nghiệp dịch vụ Biểu 01-TN DV xây lắp bao thầu Biểu 01-XLBT Phương pháp phân tích và hạch toán cũng giống như phương pháp đối với xí nghiệp công nghiệp quốc doanh. 4. N gân hàng chuyên doanh Các đơn vị sản xuất kinh doanh thuộc hệ thống ngân hàng N hà nước gồm các ngân hàng chuyên doanh kinh doanh tín dụng là dạng kinh doanh đặc thù có các chỉ tiêu phù hợp nội dung nghiệp vụ kinh doanh yêu cầu biểu mẫu riêng, còn các đơn vị sản xuất kinh doanh khác dùng chỉ tiêu và biểu mẫu của các ngành tương ứng như chỉ tiêu, biểu của xí nghiệp nông nghiệp quốc doanh, xây lắp bao thầu... Biểu mẫu của ngân hàng chuyên doanh: Cân đối kế hoạch tín dụng tổng hợp Biểu số 01-N H Kế hoạch thu nhập - chi phí -lợi nhuận Biểu 02a-N H Báo cáo thực hiện kế hoạch thu nhập - chi phí - lợi nhuận Biểu 02b-N H Biên chế - quỹ lương - thu nhập phân phối Biểu 03- N H Lợi nhuận và trích lập quỹ xí nghiệp Biểu 04 -N H Các nội dung chỉ tiêu khác dùng biểu mẫu của xí nghiệp công nghiệp quốc doanh: kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản Biểu 02-CN - nguồn vốn cố định Biểu 03a-CN - khấu
  5. hao tài sản cố định Biểu 04-CN - báo cáo thanh toán với ngân sách N hà nước Biểu 07-CN 5. Xuất nhập khNu ký hiệu A Biểu số 01a-XN K Xuất nhập khNu ký hiệu B Biểu 01b-XN K Ký hiệu A - Đơn vị xuất nhập khNu theo nhiệm vụ kế hoạch N hà nước là chủ yếu: Ký hiệu B - Đơn vị xuất nhập khNu tự hạch toán tự thanh toán. Biểu 01a-XN K + Xuất khNu theo kế hoạch N hà nước - xuất theo nghị định thư, xuất trả nợ khu vực 1, trả nợ khu vực 2. Số ngoại tệ RCN và USD N hà nước quản lý toàn bộ tương ứng tổng số ngoại tệ của từng mặt hàng xuất khNu cộng lại tại biểu 02-XN K, Tiền Việt = thu mua hàng xuất khNu theo kế hoạch N hà nước công (+) phí trong nước mua hàng xuất khNu theo kế hoạch N hà nước bằng (=) tổng số tiền Việt N hà nước phải thanh toán của Biểu 02-XN K. + N hập khNu theo kế hoạch nhà nước - N hà nước nhận thanh toán toàn bộ số ngoại tệ dùng để nhập hàng và thu toàn bộ số tiền bán hàng nhập khNu sau khi đã trừ thuế hàng nhập đơn vị đã nộp và trừ phí lựu thông trong nước và ngoài nước (nếu có) bằng (=) số tiền phản ánh tại cột 9 Biểu 03-XN K - bán vật tư hàng hoá nhập khNu theo kế hoạch N hà nước. + Hoạt động xuất nhập khNu tự doanh theo hình thức xuất nhạp khNu trực tiếp, xuất nhập khNu uỷ thác, liên doanh liên kết xuất nhập khNu, cung ứng hàng hoá xuất khNu... ngoài phần xuất nhập khNu, theo nhiệm vụ kế hoạch N hà nước giao - gọi tắt là xuất nhập khNu tự doanh. Xuất nhập khNu "tự doanh" phải phản ánh hết kim ngạch ngoại tệ xuất, kim ngạch ngoại tệ nhập kỳ kế hoạch khi đã có giấy báo ngoại tệ tại tài khoản ở N gân hàng ngoại thương. Tuyệt đối cấm các hoạt động trực tiếp đổi hàng với khách hàng nước ngoài dưới bất kỳ hình thức nào không có giấy phép (quota) của Bộ thương nghiệp và không thanh toán qua ngân hàng N goại thương. + Đối với hoạt động xuất nhập khNu tự doanh, đơn vị phản ảnh đầy đủ các hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ khác của các bộ phận trực thuộc kể cả dưới các danh nghĩa khác nhau như công đoàn, thanh niên, ban đời sống... Trường hợp bộ phận trực thuộc là cơ sở hạch toán kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân có đăng ký với cơ quan tài chính thì các cơ sở này cũng làm báo cáo theo cùng biểu mẫu quy định tại văn bản này để gửi cơ quan tài chính. Các khoản lợi nhuận thuế, phải nộp của hoạt động tư doanh, sản xuất kinh doanh, dịch vụ khác đều được phản ảnh vào Biểu 07-XN K khoản nào hạch toán và thành toán bằng ngoại tệ thì đơn vị nộp ngân sách N hà nước bằng ngoại tệ.
  6. Biểu 01b-N XB Dùng cho các công ty hoạt động XN K hoàn toàn theo cơ chế tự doanh, N hà nước không giao nhiệm vụ xuất nhập khNu theo nghị định thư ký với các nước. + Quan hệ với ngân sách N hà nước. - Bán cho N hà nước một tỷ lệ ngoại tệ nhất định trên tổng kim ngạch ngoại tệ xuất khNu thu về được N hà nước thanh toán lại tiền Việt theo tỷ lệ giá do ngân hàng N goại thương công bố, theo thông tư hướng dẫn chế độ bán ngoại tệ nghĩa vụ cho quỹ ngoại tệ tập trung của N hà nước số 54-TC/TCĐN ngày 22-11-89 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quyết định số 218/CT ngày 18-8-1989 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng. - N ộp thuế xuất nhập khNu và các loại theo luật của N hà nước. - N ộp 60% (sáu mươi phần trăm) lợi nhuận thực hiện vào N SN N theo văn bản số 695- TC/TCTN ngày 12-5-1990 của Bộ Tài Chính. Lợi nhuận được tính: Khâu xuất - doanh thu hàng xuất - giá mua hàng xuất - chi phí hàng xuất - thuế hàng xuất. Khâu nhập - Doanh thu hàng nhập - giá mua hàng nhập - chi phí hàng nhập - thuế hàng nhập. Theo phương thức tính này, chênh lệch giá hàng xuất hàng nhập - là chênh lệch giữa giá ký hợp đồng với giá thực tế thanh toán và giá thực tế thực hiện. Khoản nào đơn vị hạch toán và thanh toán bằng ngoại tệ thì nộp các khoản vào ngân sách N hà nước bằng ngoại tệ. + Phản ánh đầy đủ vào biểu, tổng kim ngạch ngoại tệ xuất khNu thu về được trong kỳ kế hoạch, toàn bộ chi phí để làm hàng xuất khNu bằng ngoại tệ và tiền Việt trong cùng kỳ kế hoạch, số ngoại tệ bán cho N hà nước tương ứng số tiền việt thu về. Kim ngạch ngoại tệ đã được sử dụng để nhập hàng về cùng chi phí về ngoại tệ và tiền Việt cho việc nhập hàng. Doanh thu bán hàng cả tiền Việt và ngoại tệ cùng chi phí bán hàng của cùng kỳ kế hoạch. + N goài hoạt động kinh doanh xuất nhập khNu, phản ánh đầy đủ các hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ khác của tất cả các bộ phận trực thuộc dưới dạng hình hoạt động kinh doanh khác nhau của đơn vị: trong trường hợp bộ phận trực thuộc là đơn vị kinh doanh hạch toán kinh tế độc lập có tư cách pháp nhân thì các đơn vị này cũng lập báo cáo theo cùng biểu mẫu gửi cơ quan tài chính. 6. Kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản Biểu 02-C/C Biểu 02-C/N được áp dụng chung cho tất cả các loại hình xí nghiệp quốc doanh:
  7. Phản ánh hết các nguồn vốn huy động vào đầu tư xây dựng cơ bản công trình. Làm đầy đủ thủ tục quyết toán công trình hoàn thành trong kỳ kế hoạch. Xác định giá trị công trình trong đó phân tích cụ thể số vốn đầu tư của từng nguồn để bổ sung vốn cố định của xí nghiệp và làm căn cứ tính khấu hao thu hồi vốn trả cho từng nguồn vốn đã được huy động đầu tư cho công trình. Xác định năng lực sản xuất tăng thêm để có kế hoạch huy động vào sản xuất kinh doanh. Trong trường hợp năng lực sản xuất mới đầu tư không khớp nhiệm vụ thiết kế và luận chứng kinh tế - kỹ thuật được duyệt thì thuyếst minh rõ lý do. Cân đối lại kế hoạch sản xuất - kỹ thuật - tài chính trong kỳ kế hoạch do được bổ sung năng lực sản xuất mới. 7. N guồn vốn cố định Biểu 03a-CN N guồn vốn lưu động Biểu 03b-CN Khấu hao tài sản cố định Biểu số 04-CN Biên chế-quỹ lương-thu nhập Biểu 05-CN Trích lập quỹ xí nghiệp Biểu 06-CN Báo cáo thanh toán với ngân sách N N Biểu 07-CN Là những biểu mẫu áp dụng chung cho tất cả các loại hình xí nghiệp quốc doanh. N goài ra tất cả các loại hình quốc doanh có sản phNm xuất khNu, có thu chi ngoại tệ đều phải lập và báo cáo theo 2 biểu 04-XN K và 07-XN K. 8. Tiêu thụ sản phNm xuất nhập khNu tự doanh Biểu 01c-XN K Dùng cho loại hình xuất nhập khNu B và phần tự doanh của loại hình xuất nhập khNu A. Kế hoạch cấp tiền hàng xuất Biểu 02-XN K Dùng cho loại hình xuất nhập khNu A Kế hoạch thu nộp tiền hàng nhập Biểu 03-XN K Dùng cho loại hình xuất nhập khNu A Kế hoạch thu chi ngoại tệ Biểu 04-XN K Dùng cho loại hình xuất nhập khNu A và B và tất cả các loại hình quốc doanh có thu chi ngoại tệ.
  8. Biên chế - quỹ lương - thu nhập Biểu 05-XN K Dùng cho loại hình xuất nhập khNu A và B Tình hình kinh doanh xuất nhập khNu Biểu 06-XN K Dùng cho loại hình xuất nhập khNu A và B Tình hình thanh toán với ngân sách Biểu 07-XN K Dùng cho loại hình xuất nhập khNu A và B và tất cả các loại hình quốc doanh có thu chi ngoại tệ. Biểu trích lập quỹ xí nghiệp dùng biểu 06-CN chung cho tất cả 2 loại hình xuất nhập khNu A và B. III- LẬP VÀ BÁO CÁO KẾ HOẠCH - BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN VÀ QUYẾT TOÁN TÀI CHÍNH Lập và báo cáo kế hoạch, báo cáo tình hình thực hiện theo cùng nội dung của hệ thống chỉ tiêu trên. Riêng về kế hoạch tài chính năm với hệ thống chỉ tiêu trên lập theo 5 cột như sau: chỉ tiêu - đơn vị tính - thực hiện 9 tháng - ước thực hiện cả năm - kế hoạch năm sau. 1. Lập và báo cáo kế hoạch tài chính năm: N gày 01 tháng 11 hàng năm xí nghiệp quốc doanh trên cơ sở phân tích đánh giá những mặt mạnh, mặt yếu của tình hình sản xuất kinh doanh trong năm, có biện pháp thiết thẹc cụ thể khai thác và sử dụng tốt vật tư, máy móc thiết bị, sắp xếp hợp lý lự lượng lao động sản xuất, giảm lao động gián tiếp, tăng cường huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn, xây dựng kế hoạch tài chính một cách tích cực tăng tích luỹ cho xí nghiệp và tăng thu nộp cho ngân sách N hà nước gửi cơ quan tài chính và cơ quan chủ quản. Khi kế hoạch đã được cấp có thNm quyền duyệt thì gửi kế hoạch năm chính thức. 2. Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch tài chính. N gày 10 của tháng sau báo cáo nhanh tình hình thực hiện của tháng trước. N gày 10 của tháng thứ hai của quý sau báo cáo tình hình thực hiện của quý trước 3. Quyết toán tài chính năm: a) N gày 01 tháng 3 năm sau báo cáo quyết toán tài chính năm trước. Quyết toán tài chính năm phải thể hiện đầy đủ rõ ràng tình hình thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách N hà nước theo kế hoạch và theo kết quả thực tế thực hiện, theo đúng luật đúng chính sách chế độ.
  9. Đơn vị quốc doanh không có kế hoạch và cũng không được giao nhiệm vụ nộp lợi nhuận, nộp thuế và các khoản phải nộp khác cho ngân sách N hà nước nhưng trong thực tế thực hiện có phát sinh những khoản này thì đơn vị cũng phải nộp ngân sách N hà nước theo luật theo chính sách chế độ. Tuyệt đối cấm đơn vị quốc doanh tuỳ tiện sử dụng các khoản phải nộp ngân sách N hà nước vào việc khác, kể cả nộp lên cấp trên dưới bất kỳ hình thức nào không có ý kiến của cơ quan tài chính. Mọi sự vi phạm đều phải chịu xử lý theo chế độ quản lý tài chính và theo pháp luật. Trong trường hợp XN QD không nộp đầy đủ kịp thời các khoản lợi nhuận, các loại thuế khấu hao cơ bản, chênh lệch giá (nếu có) và các khoản phải nộp N SN N khác, xí nghiệp phải chịu phạt bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng số tiền chậm nộp theo quy định tại Thông tư số 17-CT/TQD ngày 17 tháng 3 năm 1990 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chỉ thị số 21-CT ngày 19-01-1990 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng. N ếu xí nghiệp quốc doanh có lý do khách quan không thể nộp đúng hạn các khoản phải nộp N SN N thì xí nghiệp phải báo cáo kịp thời với cơ quan quản lý tài chính N hà nước. N ếu cơ quan tài chính xem xét xác minh lý do xí nghiệp báo cáo là không đúng, không phù hợp với chính sách chế độ của N hà nước thì xí nghiệp vẫn phải chịu phạt nộp chậm. c) Tất cả các xí nghiệp quốc doanh khi ký và thực hiện hợp đồng kinh tế mua vật tư nguyên vật liệu cho yêu cầu sản xuất của đơn vị mình, mua sản phNm hàng hoá để kinh doanh trong nước hoặc xuất khNu - gọi tắt là bên mua - với các đơn vị kinh tế quốc doanh, các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh - gọi tắt là bên bán - đều phải có xác minh và đảm bảo là bên bán đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế theo luật, theo chính sách chế độ của N hà nước. Trong trường hợp vật tư nguyên vật liệu và sản phNm hàng hoá này là những mặt hàng chịu thuế nhưng không thực hiện đây đủ việc nộp thuế cho N hà nước thì cùng với bên bán, xí nghiệp quốc doanh bên mua cũng chịu trách nhiệm trước pháp luật trong việc tiêu thụ hàng trốn thuế, lậu thuế. Bên mua phải chịu nộp phần thuế chưa nộp cùng với chịu phạt chậm nộp theo Thông tư số 17-TC/TQD vào ngân sách N hà nước. IV- ĐIỀU KHOẢN THỰC HIỆN: 1. N hững đơn vị sản xuất - kinh doanh trong diện thực hiện văn bản này, ngoài những đơn vị sản xuất - kinh doanh ghi tại điểm 1 của phần I "N hững quy định chung", còn bao gồm những đơn vị sản xuất - kinh doanh thuộc các ngành văn hoá - y tế - giáo dục, quốc phòng - nội vụ, những đơn vị sản xuất - kinh doanh thuộc các viện trường, những đơn vị sản xuất - kinh doanh thuộc các cơ quan, các ngành, các cấp, các tổ chức Đảng, đoàn thể -gọi chung là xí nghiệp quốc doanh. 2. Đơn vị lập gửi báo cáo và cơ quan nhận báo cáo: a) Đơn vị lập và gửi báo cáo:
  10. Các XN QD là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập có tư cách pháp nhân có đăng ký với cơ quan tài chính và trực tiếp làm nghĩa vụ nộp các khoản phải nộp vào N SN N là đơn vị lập và gửi báo cáo theo quy định tại văn bản này. Các Liên hiệp xí nghiệp, Tổng Công ty ngoài phần tổng hợp tình hình của các đơn vị xí nghiệp quốc doanh hạch toán kinh tế độc lập trực thuộc còn lập thêm và áo cáo phần sản xuất kinh doanh dịch vụ khác của các bộ phận trực thuộc là những đơn vị hạch toán báo sổ. b) Cơ quan nhận báo cáo: Xí nghiệp quốc doanh trung ương gửi đến cơ quan tài chính 2 bản: 1(một) bản gửi về Bộ Tài chính và 1 (một) bản gửi về Cục thuế ở tỉnh nơi xí nghiệp có trụ sở chính. Xí nghiệp quốc doanh tỉnh gửi về Chi Cục TQD tỉnh, trường hợp tỉnh chưa có Chi cục TQD thì giử về Sở Tài chính. Xí nghiệp quốc doanh huyện gửi về Phòng tài chính huyện. 3. Các xí nghiệp quốc doanh gửi kế hoạch tài chính, báo cáo thực hiện tháng, quý và quyết toán tài chính năm đầy đủ va đúng hạn. N ếu xí nghiệp quốc doanh không gửi đầy đủ và đúng hạn sẽ chịu phạt như sau: Mỗi biểu mẫu nộp chậm hoặc không đầy đủ nội dung phạt 3%, mỗi biểu mẫu nộp thiếu phạt 5% cả hai đều tính trên lợi nhuận thực hiện cả năm. Ví dụ tính trong cả năm đơn vị quốc doanh có một biểu mẫu báo cáo nội dung không đầy đủ và thiếu một biểu mẫu không gửi thì đơn vị quốc doanh này chịu phạt 8% tính trên tổng số lợi nhuận thực hiện cả năm. Số tiền phạt phải nộp vào ngân sách N hà nước, xí nghiệp không được hạch toán vào giá thành và phí lưu thông mà trừ vào hai quỹ khen thưởng và phúc lợi. 4. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 1990. Tất cả các quy định dưới trước đây trái với nội dung thông tư này đều không còn hiệu lực thi hành. Trong quá trình thực hiện có gì khó khăn đề nghị phản ánh về để bổ sung sửa đổi. BI ỂU M Ẫ U XÍ N GHIỆP CÔN G N GHIỆP QUỐC DOAN H N hững chỉ tiêu tổng hợp về kế hoạch tài chính 01-CN Kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản 02-CN N guồn vốn cố định 03a-CN
  11. N guồn vốn lưu động 03b-CN Khấu hao tài sản cố định 04-CN Biên chế - quỹ lương thu nhập 05-CN Trích lập quỹ xí nghiệp 06-CN Báo cáo thanh toán với N gân sách N hà nước 07-CN Các biểu mẫu từ số 02-CN đến số 07-CN áp dụng chung cho các loại hình xí nghiệp quốc doanh. NÔNG TRƯỜ NG TRẠM T RẠI H ẠC H T O Á N K I N H T Ế 01- N TTT TH ƯƠ N G N G H IỆP DN CH VỤ 01-TN DV XÂY LẮP BAO THẦU 01-XLBT NGÂN HÀNG CHUYÊN DOANH Cân đối kế hoạch tín dụng tổng hợp 01-N H Kế hoạch thu nhập - chi phí - Lợi nhuận 02a-N H Báo cáo thực hiện kế hoạch thu nhập - chi phí lợi nhuận 02b-N H Biên chế - quỹ lương - thu nhập 03-N H Phân phối lợi nhuận -trích - lập quỹ xí nghiệp 04-N H Các biểu: kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản. N guồn vốn cố định - khấu hao tài sản cố định - Báo cáo thanh toán với N gân hàng N hà nước dùng theo các biểu 02-CN -03a- CN -04-CN -07-CN . XUẤT NHẬP KHẨU N hững chỉ tiêu tổng hợp về kế hoạch tài chính 01a-XN K 01b-XN K Biểu tiêu thụ sản phNm xuất nhập khNu tự doanh 01c-XN K Kế hoạch cấp tiền hàng xuất khNu 02-XN K Kế hoạch thu nộp tiền hàng nhập khNu 03-XN K Kế hoạch thu chi ngoại tệ 04-XN K Biên chế - quỹ lương - thu nhập 05-XN K
  12. Tình hình kinh doanh xuất nhập khNu 06-XN K Tình hình thanh toán với N gân sách 07-XN K Trích lập quỹ xí nghiệp - áp dụng biểu 07- CN XÍ N GHIỆP CÔN G N GHIỆP QUỐC DOAN H Đơn vị báo cáo Biểu số 01-CN NH ỮNG CH Ỉ TIÊU TỔ NG H Ợ P VỀ K Ế H O ẠCH TÀI CHÍNH (Dùng để lập và báo cáo kế hoạch năm và báo cáo thực hiện quý, năm) Ban hành theo thông tư số 40-TC/VP ngày 8-9-90 của Bộ Tài Chính Chỉ tiêu Đơn vị Kế hoạch Thực hiện tính năm Quỹ Luỹ kế từ đầu năm 1 2 3 4 5 1. Giá trị sản lượng hàng hoá thực hiện 2. Sản lượng hàng hoá: - Sản phNm A - Sản phNm B Trong đó: Phần SFHH do nhà nước cân đối nguyên liệu vật tư - SF A - ....... B - SF hàng hoá xuất khNu - SF A -....... B - .......... 3. Doanh thu bán hàng Trong đó: Doanh thu SXKD Cơ bản - Doanh thu SXKD - Dịch vụ khác. - Doanh thu bán hàng hoá Xuất khNu
  13. - Tiền Việt - N goại tệ 4. Giá thành toàn bộ: Trong đó: - Giá thành SXKD cơ bản - Giá thành SXKD khác: 5. Thuế: - Thuế doanh thu - Thuế hàng hoá tiêu thụ đặc biệt 6. Lãi (+), lỗ (- ) Trong đó:- Lãi (lỗ) SXKD cơ bản - Lãi (lỗ) SXKD dịch vụ khác 7. Thuế lợi tức 8. Thuế thu nhập Ghi chú: - SLSF hàng hoá: Trong đó phần nhà nước cân đối vật tư nguyên liệu (nếu có). - Doanh thu tiêu thụ: + Bao gồm SXKD chính, SXKD phụ, SXKD khác của XN QD kể cả các đơn vị và tổ chức SXKD trực thuộc là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập trực trực tiếp nộp thuế, lợi nhuận và các khoản phải nộp theo luật, theo chế độ chính sách với N SN N thì các đơn vị này lập báo riêng theo cùng biểu mẫu đối với xí nghiệp công nghiệp quốc doanh. + Trong trường hợp sản phNm tiêu thụ vừa có thu bằng tiền việt N am, vừa có thu băng ngoại tệ và hạch toán riêng ngoại tệ thì ghi cả tiền Việt N am và ngoại tệ riêng. Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc đơn vị Ký-Họ và tên Ký-Họ và tên Ký-Họ và tên
  14. XÍ N GHIỆP CÔN G N GHIỆP QUỐC DOAN H Đơn vị:.......... Biểu số 02-CN K Ế H O ẠC H ĐẦU TƯ XÂY DỰNG C Ơ BẢN - Dùng để lập kế hoạch và báo cáo thực hiện quý, năm - Ban hành kèm theo thông tư số 40-TC/VP ngày 8-9-1990 Của Bộ Tài chính. Số Danh Thời gian Tổng số vốn Kế hoạch (thực hiện) kỳ này TT mục theo dự toán công trình Khởi Hoàn Tổng Xây Thiết Vốn N guồn vốn công thành số lắp bị Tổng Xây Thiết Tổng N gân Tự Hợp ..... ....... số lắp bị số sách bổ tác cấp sung liên doanh 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 - 15 I. Tổng
  15. số 1 Cồng trình A 2 Công trình B Giá thành khối lượng Giá thành khối lượng Kế hoạch (báo cáo) giá trị XDCB hoàn thành từ khi XDCB hoàn thành từ khi sản phNm XDCB hoàn khởi công đến cuối năm kế khởi công đến cuối năm kế thành được thanh toán khởi hoạch (báo cáo) hoạch (báo cáo) công đến năm kế hoạch (báo cáo) Tổng số Xây lắp Thiết bị Tổng số Xây lắp Thiết bị Tổng số Xây lắp Thiết bị 16 17 18 19 20 21 22 23 24 II. Thuyết minh: N ăng lực sản xuất mới theo kế hoạch (hoặc thực tế tăng). Trong trường hợp năng lực năng lực sản xuất thực tế xây dựng không khớp với năng lực thiết kế thì phân tích rõ nguyên nhân. Ngày.....th áng.....năm 19 ... Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc đơn vị (Ký-Họ và tên) (Ký - Họ và tên) (Ký-Họ và tên-Đóng dấu) Ghi chú: N guồn vốn đầu tư XDCB phải mở các cột chi tiết cho từng nguồn: N guồn N gân sách cấp, nguồn tín dụng, nguồn tự bổ sung, nguồn hợp tác liên doanh với nước ngoài, nguồn cổ phần... - Vốn ngân sách cấp bao gồm: Cấp trực tiếp từ ngân sách, vốn ghi thu ghi chi, hàng viện trợ của các nước và các tổ chức quốc tế, vốn nhà nước vay nợ nước ngoài. - Đơn vị hạch toán vốn đầu tư XDCB bằng tiền nào thì ghi bằng tiền đó.
  16. XÍ N GHIỆP CÔN G N GHIỆP QUỐC DOAN H Đơn vị báo cáo Biểu số 03a-CN NGUỒN VỐN CỐ ĐNNH ( Dùng để lập và báo cáo kế hoạch năm và báo cáo thực hiện quý, năm) Ban hành theo thông tư số 40-TC/VP N gày 8-9 năm 1990 của Bộ Tài chính Đơn vị tính Kế hoạch Thực hiện Luỹ kế từ năm kỳ này đầu năm 1 2 3 4 5 I. Số đầu năm Trong đó: - Vốn N SN N cấp - Vốn bổ sung - Vay ngân hàng - Liên doanh - Cổ phần II- Tăng trong năm: - TSCDXD cơ bản hoàn thành - TSCĐ mua sắm mới - TSCĐ mới phát hiện kiểm kê - Chuyển VRTMH thành TSCĐ - Tăng do thay đổi tỷ giá - Giảm hao mòn - khách Cộng tăng III- Giảm trong năm - Bán TSCĐ
  17. - Thanh lý TSCĐ Chuyển TSCĐ thành VRTMH Hao mòn trích trong năm - Hao mòn tăng do thay đổi tỷ giá - Điều chỉnh hao mòn - Hao mòn trong phát hiện kiểm kê - Giảm khác Cộng giảm IV - Số cuối kỳ: Trong đó: - Vốn ngân sách nhà nước cấp - Tự bổ sung - Vay ngân hàng - Liên doanh - Cổ phần V - Thuế vốn: Ghi chú: + N hững đơn vị hạch toán cố định bằng tiền việt, hạch toán ngoại tệ thì ghi ngoại tệ. + Tình vốn đã được đánh giá lại theo Quyết định số 101-HĐBT ngày 01 tháng 8 năm 1990. Ngày... tháng... năm 199... Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc đơn vị Ký-Họ và tên Ký - Họ và tên Ký- Họ và tên
  18. XÍ N GHIỆP CÔN G N GHIỆP QUỐC DOAN H Đơn vị báo cáo Biều số 03b-CN NGUỒN VỐN LƯU ĐỘNG (Dùng để lập và báo cáo kế hoạch năm và báo cáo thực hiện quý, năm) Ban hành kèm theo Thông tư số 40-TC/VP ngày 8-9-1990 của Bộ Tài chính Đơn Kế hoạch Thực Luỹ kế vị tính năm hiện kỳ từ đầu này năm 1 2 3 4 5 I. Số đầu năm II. Tăng: - N gân sách cấp thêm - Cấp trên cấp - Tăng lợi nhuận - TSCĐ chuyển thành vật RTMH - N hà nước tăng giá - Vốn XDCB chuyển sang - Kiểm kê thừa - Tăng do nhập xí nghiệp - Tăng do thay đổi tỷ giá - Liên doanh - Hợp tác - Khách Cộng tăng III- Giảm:
  19. Chia xí nghiệp - Chuyển VRTMH thành TSCĐ - Giảm giá vật tư do nhà nước quyết định - Giảm do thay đổi tỷ giá - Trả vốn liên doanh, hợp tác - Khác - Tổng cộng giảm IV - Số cuối năm V - Thuế vốn Ghi chú:+ N hững đơn vị hạch toán vốn lưu động bằng tiền việt thì ghi tiền Việt hạch toán vốn lưu động bằng ngoại tệ thì ghi ngoại tệ. + Tính vốn đã được đánh giá lại theo Quyết định số 10-HĐBT ngày 01-08-1989 của Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng về kiểm kê đánh giá lại vốn sản xuất kinh doanh 01-01- 1990. Ngày.... tháng.... năm 199... Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc đơn vị Ký-Họ và tên Ký - Họ và tên Ký- Họ và tên XÍ N GHIỆP CÔN G N GHIỆP QUỐC DOAN H Đơn vị báo cáo Biểu số 04-CN KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐNNH Dùng để lập báo áo kế hoạch năm và báo cáo thực hiện quý và năm Ban hành theo Thông tư số 40-TC/VP ngày 8-9-1990 của Bộ Tài Chính Số Khoản mục Đơn vị Kế hoạch Báo cáo thực hiện TT tính năm Quý báo Cộng luỹ kế cáo từ đầu năm
Đồng bộ tài khoản