Thông tư 51/2006/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Chia sẻ: Đông Sơn | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:58

0
507
lượt xem
39
download

Thông tư 51/2006/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Thông tư 51/2006/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2005/NĐ-CP ngày 11/4/2005 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Thông tư 51/2006/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 51/2006/TT-BGDĐT Hà Nội, ngày 13 tháng 12 năm 2006 THÔNG TƯ Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 134/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2002; Căn cứ Nghị định số 49/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục; Căn cứ Nghị định số 85/2003/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 85/2006/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra giáo dục; Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục như sau: I. QUY ĐỊNH CHUNG 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục (sau đây gọi là Nghị định 49) về xác định hành vi vi phạm. 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng cho cá nhân, tổ chức Việt Nam, cá nhân, tổ chức nước ngoài có hoạt động trong lĩnh vực giáo dục tại Việt Nam có hành vi vi phạm hành chính được quy định tại Nghị định 49 và được hướng dẫn tại Thông tư này, trừ các trường hợp được quy định tại các khoản 3, 4 mục I Thông tư này. 3. Các trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính a) Người vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục chưa đủ 14 tuổi; b) Cá nhân, tổ chức nước ngoài thuộc diện được hưởng quyền miễn trừ xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của Pháp lệnh về Quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan Đại diện ngoại giao, cơ quan Lãnh sự nước ngoài và cơ quan Đại diện của Tổ chức Quốc tế tại Việt Nam; c) Trường hợp được quy định tại khoản 5 Điều 3 Nghị định 49; d) Hết thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 5 Nghị định 49;
  2. đ) Hành vi vi phạm có dấu hiệu tội phạm (trong trường hợp này chuyển hồ sơ cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền). 4. Trường hợp không áp dụng các quy định của Nghị định 49 Đối với những hành vi vi phạm hành chính về giáo dục được quy định tại các Nghị định khác của Chính phủ thì hình thức xử phạt, mức phạt, thẩm quyền xử phạt, thủ tục xử phạt và các biện pháp khắc phục hậu quả áp dụng theo các quy định tại các Nghị định đó. II. XÁC ĐỊNH HÀNH VI VI PHẠM 1. Xác định các hành vi vi phạm quy định về thành lập cơ sở giáo dục và tổ chức hoạt động giáo dục quy định tại Điều 8 Nghị định 49 cần căn cứ các quy định sau: a) Đối với nhà trường: Thẩm quyền thành lập trường công lập và cho phép thành lập trường dân lập, trường tư thục được quy định tại khoản 1 Điều 51 Luật Giáo dục. Hành vi thành lập nhà trường trái phép quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định 49 là hành vi vi phạm khoản 1 Điều 51 Luật Giáo dục. b) Đối với các cơ sở giáo dục khác: Đối với các cơ sở giáo dục khác thuộc giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông: thủ tục xét duyệt thành lập được quy định tại Điều lệ nhà trường mầm non, phổ thông, Quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, Quy chế về tổ chức và hoạt động của trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp; Đối với trung tâm giáo dục thường xuyên: thủ tục thành lập được quy định tại Quy chế về tổ chức và hoạt động của trung tâm giáo dục thường xuyên; Đối với lớp ngoại ngữ, lớp tin học, trung tâm đào tạo, bồi dưỡng tin học ứng dụng, trung tâm ngoại ngữ tin học: thủ tục thành lập được quy định tại các quyết định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về tổ chức và hoạt động của các trung tâm đào tạo, bồi dưỡng tin học ứng dụng, trung tâm ngoại ngữ tin học; các lớp dạy thêm theo nhu cầu của người học có thu tiền: thủ tục mở lớp được quy định theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về quản lý dạy thêm, học thêm. Hành vi thành lập trái phép các cơ sở giáo dục khác quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định 49 là hành vi vi phạm điểm b khoản 1 Điều 42 Luật Giáo dục, Quy chế về tổ chức và hoạt động của trung tâm giáo dục thường xuyên, Quy định về tổ chức và hoạt động của các trung tâm đào tạo, bồi dưỡng tin học ứng dụng, trung tâm ngoại ngữ tin học. 2. Xác định các hành vi vi phạm quy định về đình chỉ hoạt động hoặc giải thể cơ sở giáo dục quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 49, căn cứ quy định về thẩm quyền đình chỉ hoạt động, sáp nhập, chia, tách, giải thể nhà trường được quy định tại khoản 2 Điều 51 Luật Giáo dục. 3. Xác định các vi phạm quy định về chương trình, nội dung và kế hoạch giáo dục quy định tại Điều 10 Nghị định 49, căn cứ quy định tại các Điều 6, 24, 29, 35 và 41 Luật Giáo dục, các quyết định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình giáo dục. 4. Xác định các vi phạm quy định về đối tượng, tiêu chuẩn, chỉ tiêu và thẩm quyền tuyển sinh, về thi, xét công nhận tốt nghiệp, về đánh giá kết quả học tập của người học,
  3. về quản lý, cấp phát, sử dụng văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân, về quản lý hồ sơ người học, về hình thức kỷ luật buộc thôi học quy định tại các Điều 11, 12, 13, 14, 17 và 20 Nghị định 49, căn cứ các quy định của Điều lệ nhà trường, Quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục, Quy chế tuyển sing, Quy chế xét công nhận tốt nghiệp, Quy chế thi tốt nghiệp, Quy định về quản lý, cấp phát, sử dụng văn bằng chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân. 5. Xác định các hành vi vi phạm quy định về nhà giáo, sử dụng nhà giáo, về bảo đảm tỷ lệ giáo viên, giảng viên cơ hữu trong các cơ sở giáo dục quy định tại các Điều 15, 16 Nghị định 49, căn cứ quy định tại Điều 77 Luật Giáo dục, Điều lệ nhà trường, Quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục và các văn bản quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. 6. Xác định các hành vi vi phạm quy định về sử dụng sách giáo khoa, tài liệu giáo dục và cung ứng, sử dụng thiết bị giáo dục quy định tại Điều 18 Nghị định 49, căn cứ quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về sử dụng sách giáo khoa, tài liệu giáo dục, về cung ứng, sử dụng thiết bị giáo dục. 7. Xác định các hành vi vi phạm quy định về học phí, lệ phí tuyển sinh quy định tại Điều 19 Nghị định 49, căn cứ quy định tại Chương II Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí. 8. Xác định các hành vi vi phạm quy định về phổ cập giáo dục quy định tại Điều 21 Nghị định 49, căn cứ quy định tại Điều 11 và Điều 12 Luật Giáo dục và các văn bản quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Căn cứ Nghị định 49 và hướng dẫn tại Thông tư này, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn các nhà trường, cơ sở giáo dục, các cá nhân, tổ chức có liên quan thực hiện đúng các quy định trong khi tiến hành xử phạt vi phạm hành chính. 2. Tiền phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục thu được phải nộp vào ngân sách nhà nước qua tài khoản mở tại Kho bạc Nhà nước. Chế độ quản lý, sử dụng biên lai thu tiền phạt và việc thu, nộp, quản lý, sử dụng tiền phạt vi phạm hành chính thực hiện theo các quy định của Thông tư số 47/2006/TT-BTC ngày 31/5/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2005/NĐ-CP của Chính phủ về biên lai thu tiền phạt và quản lý, sử dụng tiền nộp phạt vi phạm hành chính. 3. Việc quản lý và xử lý tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ nhà nươc do vi phạm hành chính được thực hiện theo Thông tư số 72/2004/TT-BTC ngày 15/7/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và xử lý tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ nhà nước do vi phạm hành chính và Thông tư số 04/2006/TT-BTC ngày 18/01/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 72/2004/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và xử lý tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ nhà nước do vi phạm hành chính. 4. Danh mục mẫu biên bản, mẫu quyết định và mẫu thông báo sử dụng trong xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục được quy định tại Phụ lục đính kèm Thông tư này. 5. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. 6. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Giáo dục và Đào tạo để phối hợp giải quyết.
  4. BỘ TRƯỞNG Nguyễn Thiện Nhân
  5. Phụ lục MẪU BIÊN BẢN, MẪU QUYẾT ĐỊNH VÀ MẪU THÔNG BÁO SỬ DỤNG TRONG XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC (Ban hành kèm theo Thông tư số 51/2006/TT-BGDĐT ngày 13 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) 1. Mẫu biên bản Mẫu 1.1. Biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục. Mẫu 1.2. Biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. Mẫu 1.3. Biên bản khám người theo thủ tục hành chính. Mẫu 1.4. Biên bản khám phương tiện vận tải, đồ vật theo thủ tục hành chính. Mẫu 1.5. Biên bản khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. Mẫu 1.6. Biên bản niêm phong, mở niêm phong giáo dục. Mẫu 1.7. Biên bản bàn giao hồ sơ, tang vật, phương tiện, vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục. Mẫu 1.8. Biên bản làm việc. Mẫu 1.9. Biên bản chứng nhận. Mẫu 1.10. Biên bản tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục. Mẫu 1.11. Biên bản cưỡng chế thi hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục. Mẫu 1.12. Biên bản bàn giao người bị tạm giữ theo thủ tục hành chính. Mẫu 1.13. Biên bản tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục. 2. Mẫu quyết định Mẫu 2.1. Quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính trong lĩnh vực giáo dục. Mẫu 2.2. Quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục. Mẫu 2.3. Quyết định khám người theo thủ tục hành chính. Mẫu 2.4. Quyết định khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. Mẫu 2.5. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt cảnh cáo trong lĩnh vực giáo dục (theo thủ tục đơn giản). Mẫu 2.6. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền (theo thủ tục đơn giản). Mẫu 2.7. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục. Mẫu 2.8. Quyết định cưỡng chế thi hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục.
  6. Mẫu 2.9. Quyết định áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính gây ra trong trường hợp không áp dụng xử phạt trong lĩnh vực giáo dục. Mẫu 2.10. Quyết định khám phương tiện vận tải, đồ vật theo thủ tục hành chính. Mẫu 2.11. Quyết định trả lại hàng hóa, vật phẩm, phương tiện bị tạm giữ. Mẫu 2.12. Quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục. Mẫu 2.13. Quyết định giải quyết khiếu nại Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục. Mẫu 2.14. Quyết định tạm đình chỉ thi hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục. Mẫu 2.15. Quyết định hủy Quyết định tạm đình chỉ thi hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục. 3. Mẫu thông báo Mẫu thông báo về việc tạm giữ người theo thủ tục hành chính.
  7. Mẫu 1.1. Biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÊN CƠ QUAN LẬP BIÊN BẢN Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc Số: /BB-VPHC A1……, ngày…… tháng…… năm…… BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC Hôm nay, hồi…… giờ……… ngày…… tháng……. năm……. tại................................ Chúng tôi gồm:2 1………………………………………. Chức vụ:............................................................... 2………………………………………. Chức vụ:............................................................... Với sự chứng kiến của: 3 1……………………………… Nghề nghiệp/chức vụ:.................................................... Địa chỉ thường trú (tạm trú):........................................................................................... 2……………………………… Nghề nghiệp/chức vụ:.................................................... Địa chỉ thường trú (tạm trú):........................................................................................... Giấy chứng minh nhân dân số:………….. Ngày cấp:……….. Nơi cấp:..................... Tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục đối với: Ông (bà)/tổ chức4:............................................................................................................... Năm sinh:.............................................................................................................................. Nghề nghiệp (lĩnh vực hoạt động):................................................................................. Địa chỉ:.................................................................................................................................. Giấy chứng minh nhân dân số/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD:........................... Cấp ngày:……………….. …………..Nơi cấp:................................................................ Đã có các hành vi vi phạm hành chính như sau:5 Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh. 1 Ghi rõ họ tên, chức vụ người lập biên bản. 2 Họ và tên người làm chứng. Nếu có đại diện chính quyền phải ghi rõ họ tên, chức vụ. 3 Nếu là tổ chức ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm. 4 Ghi cụ thể giờ, ngày, tháng, năm, địa điểm xảy ra vi phạm; mô tả hành vi vi phạm. 5
  8. Các hành vi trên đã vi phạm vào điểm……. khoản…… Điều……. của Nghị định số 49/2005/NĐ-CP ngày 11/4/2005 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục. Người bị thiệt hại/tổ chức bị thiệt hại (nếu có):6 Họ tên:.................................................................................................................................. Địa chỉ:.................................................................................................................................. Giấy chứng minh nhân dân số/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD:........................... Cấp ngày:……………….. …………..Nơi cấp:................................................................ Ý kiến trình bày của người vi phạm hành chính/đại diện tổ chức vi phạm hành chính:.. Ý kiến trình bày của người làm chứng:............................................................................... Ý kiến trình bày của người/đại diện tổ chức bị thiệt hại do vi phạm hành chính gây ra (nếu có): Xét cần thiết để ngăn chặn vi phạm, bảo đảm việc thực hiện pháp luật, chúng tôi yêu cầu: Ông (bà)/tổ chức............................................................................................ đình chỉ ngay hành vi vi phạm và áp dụng các biện pháp hành chính sau đây: Chúng tôi tạm giữ những tang vật, phương tiện, vi phạm hành chính và giấy tờ sau để chuyển về:………………… để cấp có thẩm quyền giải quyết (nếu có). Tên tang vật, phương Chủng loại, nhãn hiệu, tiện, giấy tờ bị Số lượng xuất xứ, tình Ghi chú 8 STT tạm giữ trạng7 ……. ……………… ……… ……………… ………… Ngoài những tang vật, phương tiện, giấy tờ nêu trên, chúng tôi không tạm giữ thêm thứ gì khác. Nếu là tổ chức ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức bị thiệt hại. 6 Nếu là phương tiện ghi thêm số đăng ký, nếu là ngoại tệ thì ghi xê ri của từng tờ. 7 Ghi rõ tang vật, phương tiện có được niêm phong không, nếu có niêm phong thì trên niêm phong phải có chữ ký của 8 người vi phạm (hoặc đại diện của tổ chức vi phạm), có sự chứng kiến của đại diện gia đình, đại diện tổ chức hay đại diện chính quyền không, nếu không có phải ghi rõ có sự chứng kiến của Ông (bà)…
  9. Yêu cầu Ông (bà)/đại diện tổ chức vi phạm có mặt tại 9………………. lúc…… giờ…….. ngày……. tháng…… năm…… để giải quyết vụ vi phạm nêu trên. Việc lập biên bản kết thúc vào hồi………. giờ……… cùng ngày. Biên bản được lập thành 02 bản, mỗi bản gồm…… tờ, có nội dung và giá trị pháp lý như nhau. Biên bản được đọc cho mọi người cùng nghe (đã đưa cho mỗi người tự đọc), cùng công nhận là đúng, không có ý kiến gì khác, cùng ký tên vào từng trang và được giao cho người vi phạm/đại diện tổ chức vi phạm 01 bản. Ý kiến bổ sung khác (nếu có) 10:....................................................................................... NGƯỜI VI PHẠM NGƯỜI BỊ THIỆT HẠI (hoặc ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC VI PHẠM) (hoặc ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC BỊ THIỆT HẠI) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) NGƯỜI CHỨNG KIẾN ĐẠI DIỆN CHÍNH QUYỀN (nếu có) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN (Ký, ghi rõ họ tên) Lý do người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm không ký biên bản11: Lý do người bị thiệt hại, đại diện tổ chức bị thiệt hại không ký biên bản12: Ghi rõ địa chỉ trụ sở nơi cá nhân, tổ chức vi phạm phải có mặt. 9 Những người có ý kiến khác về nội dung biên bản phải tự ghi ý kiến của mình, lý do có ý kiến khác, ký và ghi rõ họ 10 tên. Người lập biên bản phải ghi rõ lý do những người này từ chối không ký biên bản. 11, 12 12
  10. Mẫu 1.2. Biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÊN CƠ QUAN LẬP BIÊN BẢN Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc Số: /BB-VPHC A13……, ngày…… tháng…… năm…… BIÊN BẢN TẠM GIỮ TANG VẬT, PHƯƠNG TIỆN VI PHẠM HÀNH CHÍNH Căn cứ Điều 45, Điều 46 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002; Căn cứ Điều ……. Nghị định số 49/2005/NĐ-CP ngày 11/4/2005 của Chính phủ Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục; Căn cứ Quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính số:…….. ngày…….. tháng……. năm……….. do 14.............................................................. chức vụ…………………………… ký; Để có cơ sở xác minh thêm vụ việc vi phạm hành chính/hoặc ngăn chặn ngay hành vi vi phạm hành chính, hồi……… giờ……… Hôm nay, ngày…….. tháng……. năm…… tại……………………………., Chúng tôi gồm 15: 1…………………………………………. Chức vụ:........................................................... 2…………………………………………. Chức vụ:........................................................... Người vi phạm hành chính là: Ông (bà)/tổ chức 16:............................................................................................................. Nghề nghiệp (lĩnh vực hoạt động):................................................................................. Năm sinh:.............................................................................................................................. Địa chỉ:.................................................................................................................................. Giấy chứng minh nhân dân số/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD:........................... Cấp ngày:………………………….. Nơi cấp:.................................................................. Với sự chứng kiến của 17: Nơi cấp................................................................................................................................. 1……………………………… Nghề nghiệp:.................................................................... Địa chỉ thường trú (tạm trú):........................................................................................... Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh. 13 Ghi họ tên, chức vụ của người ký quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. 14 Họ tên, chức vụ người lập biên bản. 15 Nếu là tổ chức ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm. 16 Họ và tên người làm chứng. Nếu có đại diện chính quyền phải ghi rõ họ tên, chức vụ. 17
  11. 2……………………………… Nghề nghiệp:.................................................................... Địa chỉ thường trú (tạm trú):........................................................................................... Giấy chứng minh nhân dân số:………………… Ngày cấp:.......................................... Nơi cấp:................................................................................................................................ Tiến hành lập biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, gồm: Chủng loại, nhãn hiệu, Tên tang vật, phương xuất xứ, tình tiện, giấy tờ bị Số lượng Ghi chú 19 STT trạng tang vật, tạm giữ phương tiện 18 ……. ……………… ……… ……………… ………… Ngoài những tang vật, phương tiện nêu trên, chúng tôi không tạm giữ thêm thứ gì khác. Biên bản kết thúc vào hồi……… giờ…….. cùng ngày. Biên bản được lập thành 02 bản gồm……. tờ, có nội dung và giá trị pháp lý như nhau. Biên bản được đọc cho mọi người cùng nghe (đã đưa cho mỗi người tự đọc), cùng công nhận là đúng, không có ý kiến gì khác, cùng ký tên vào từng trang và được giao cho người vi phạm/đại diện tổ chức vi phạm một bản. Ý kiến bổ sung khác (nếu có): 20....................................................................................... NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH TẠM GIỮ (Ký, ghi rõ họ tên) NGƯỜI VI PHẠM NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN (hoặc ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC VI PHẠM) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) NGƯỜI CHỨNG KIẾN ĐẠI DIỆN CHÍNH QUYỀN (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) Nếu là phương tiện phải ghi thêm số đăng ký (nếu có). 18 Ghi rõ tang vật, phương tiện có được niêm phong không, nếu có niêm phong thì trên niêm phong phải có chữ ký của 19 người vi phạm, có sự chứng kiến của đại diện gia đình, đại diện tổ chức hay đại diện chính quyền không, nếu không có phải ghi rõ có sự chứng kiến của Ông (bà)… Những người có ý kiến khác về nội dung biên bản phải tự ghi ý kiến của mình, lý do có ý kiến khác, ký và ghi rõ họ 20 tên.
  12. Mẫu 1.3. Biên bản khám người theo thủ tục hành chính TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÊN CƠ QUAN LẬP BIÊN BẢN Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc Số: /BB-KN A21……, ngày…… tháng…… năm…… BIÊN BẢN KHÁM NGƯỜI THEO THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Căn cứ Điều 45, Điều 47 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002; Căn cứ Điều ……. Nghị định số 49/2005/NĐ-CP ngày 11/4/2005 của Chính phủ Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục; Căn cứ Quyết định khám người theo thủ tục hành chính số:…….. ngày…….. tháng……. năm……….. do 22………………...chức vụ…………………………… ký hoặc căn cứ…………………………………………………………………. 23, Hôm nay, hồi……… giờ……… ngày…….. tháng……. năm…… tại........................... , Chúng tôi gồm 24: 1…………………………………………. Chức vụ:........................................................... Với sự chứng kiến của 25: 1……………………………… Nghề nghiệp:.................................................................... Địa chỉ thường trú (tạm trú):........................................................................................... Giấy chứng minh nhân dân số:………………… Ngày cấp:.......................................... Nơi cấp:................................................................................................................................ 2……………………………… Nghề nghiệp:.................................................................... Địa chỉ thường trú (tạm trú):........................................................................................... Giấy chứng minh nhân dân số:………………… Ngày cấp:.......................................... Nơi cấp:................................................................................................................................ Tiến hành khám người và lập biên bản về việc khám người đối với Ông (bà):………………………………………. Tuổi:....................................................... Nghề nghiệp:....................................................................................................................... Địa chỉ:.................................................................................................................................. Giấy chứng minh nhân dân số:......................................................................................... Cấp ngày:……………………………….. Nơi cấp:.......................................................... Sau khi khám người, chúng tôi thu giữ được những đồ vật, tài liệu, phương tiện vi phạm hành chính như sau: Tên đồ vật, tài liệu, Chủng loại, nhãn hiệu, Số lượng STT Ghi chú phương tiện xuất xứ ……. ……………… ……… ……………… ………… Việc khám kết thúc vào hồi……. giờ……. ngày…….. tháng……. năm...................... Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh. 21 Ghi họ tên, chức vụ của người ký quyết định khám người theo thủ tục hành chính. 22 Nếu người quyết định khám không phải là người có thẩm quyền quy định tại Điều 45 Pháp lệnh Xử lý vi phạm 23 hành chính, thì phải ghi rõ thêm căn cứ để cho rằng nếu không tiến hành khám ngay thì đồ vật, tài liệu, phương tiện vi phạm hành chính có thể bị tẩu tán, tiêu hủy; họ tên, chức vụ người quyết định việc khám người trong trường hợp này. Họ tên, chức vụ người lập biên bản. 24 Họ và tên người làm chứng. Nếu có đại diện chính quyền phải ghi rõ họ tên, chức vụ. 25
  13. Biên bản được lập thành 03 bản, mỗi bản gồm…… trang, có nội dung và giá trị như nhau. Người bị khám được giao một bản. Ngoài ra, biên bản này được gửi cho……. 26 và một bản lưu hồ sơ. Biên bản này được người vi phạm, người làm chứng, người lập biên bản ký xác nhận vào từng trang. Sau khi đọc lại biên bản, những người có mặt đồng ý về nội dung biên bản, không có ý kiến gì khác và cùng ký vào biên bản hoặc có ý kiến khác như sau: Ý kiến bổ sung khác (nếu có): 27....................................................................................... NGƯỜI BỊ KHÁM NGƯỜI KHÁM (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) NGƯỜI CHỨNG KIẾN (Ký, ghi rõ họ tên) Nếu người quyết định khám không phải là người có thẩm quyền quy định tại Điều 45 Pháp lệnh Xử lý vi phạm 26 hành chính, thì phải ghi rõ thêm biên bản này được gửi để báo cáo Thủ trưởng của mình theo quy định tại Điều 45 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. Những người có ý kiến khác về nội dung biên bản phải tự ghi ý kiến của mình, lý do có ý kiến khác, ký và ghi rõ họ 27 tên.
  14. Mẫu 1.4. Biên bản khám phương tiện vận tải, đồ vật theo thủ tục hành chính TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÊN CƠ QUAN LẬP BIÊN BẢN Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc Số: /BB-KPTVTDV A28……, ngày…… tháng…… năm…… BIÊN BẢN KHÁM PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI, ĐỒ VẬT THEO THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Căn cứ Điều 45, Điều 48 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002; Căn cứ Điều ……. Nghị định số 49/2005/NĐ-CP ngày 11/4/2005 của Chính phủ Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục; Hôm nay, hồi……… giờ……… ngày…….. tháng……. năm…… tại........................... , Chúng tôi gồm 29: 1…………………………………………. Chức vụ:........................................................... 2…………………………………………. Chức vụ:........................................................... Với sự chứng kiến của 30: 1……………………………… Nghề nghiệp:.................................................................... Địa chỉ thường trú (tạm trú):........................................................................................... Giấy chứng minh nhân dân số:………………… Ngày cấp:.......................................... Nơi cấp:................................................................................................................................ 2……………………………… Nghề nghiệp:.................................................................... Địa chỉ thường trú (tạm trú):........................................................................................... Giấy chứng minh nhân dân số:………………… Ngày cấp:.......................................... Nơi cấp:................................................................................................................................ Tiến hành khám phương tiện vận tải, đồ vật là: 31 Vì có căn cứ cho rằng trong phương tiện vận tải, đồ vật này có cất giấu tang vật vi phạm hành chính. Chủ phương tiện vận tải, đồ vật (hoặc người điều khiển phương tiện vận tải) 32: 1……………………………… Nghề nghiệp:.................................................................... Địa chỉ thường trú (tạm trú):........................................................................................... Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh. 28 Họ tên, chức vụ người lập biên bản. 29 Họ và tên người làm chứng. Nếu có đại diện chính quyền phải ghi rõ họ tên, chức vụ. 30 Ghi rõ loại phương tiện vận tải, đồ vật, số biển kiểm soát (đối với phương tiện). 31 Ghi rõ ho tên chủ phương tiện vận tải, đồ vật hoặc người điều khiển phương tiện vận tải. 32
  15. Giấy chứng minh nhân dân số:………………… Ngày cấp:.......................................... Nơi cấp:................................................................................................................................ 2……………………………… Nghề nghiệp:.................................................................... Địa chỉ thường trú (tạm trú):........................................................................................... Giấy chứng minh nhân dân số:………………… Ngày cấp:.......................................... Nơi cấp:................................................................................................................................ Phạm vi khám:..................................................................................................................... Những tang vật vi phạm hành chính bị phát hiện gồm: Chủng loại, nhãn hiệu, Tên tang vật, phương Số lượng xuất xứ, tình STT Ghi chú tiện bị tạm giữ trạng ……. ……………… ……… ……………… ………… Việc khám phương tiện vận tải (đồ vật) theo thủ tục hành chính kết thúc vào hồi……. giờ……. ngày…….. tháng……. năm..................................................................... Biên bản được lập thành hai bản, mỗi bản gồm…… trang, có nội dung và giá trị như nhau, chủ phương tiện vận tải, đồ vật/người điều khiển phương tiện vận tải…… được giao một bản. Biên bản này được người vi phạm, người làm chứng, người lập biên bản ký xác nhận vào từng trang. Sau khi đọc lại biên bản, những người có mặt đồng ý về nội dung biên bản, không có ý kiến gì khác và cùng ký vào biên bản hoặc có ý kiến khác như sau: Ý kiến bổ sung khác (nếu có): 33....................................................................................... NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH KHÁM (Ký, ghi rõ họ tên) CHỦ PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI, ĐỒ VẬT NGƯỜI THAM GIA KHÁM hoặc NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN PHƯƠNG TIỆN (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) CHỦ PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI, ĐỒ VẬT NGƯỜI CHỨNG KIẾN hoặc NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN PHƯƠNG TIỆN (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN (Ký, ghi rõ họ tên) Những người có ý kiến khác về nội dung biên bản phải tự ghi ý kiến của mình, lý do có ý kiến khác, ký và ghi rõ họ 33 tên.
  16. Mẫu 1.5. Biên bản khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÊN CƠ QUAN LẬP BIÊN BẢN Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc Số: /BB-KNCGVP A34……, ngày…… tháng…… năm…… BIÊN BẢN KHÁM NƠI CẤT GIẤU TANG VẬT, PHƯƠNG TIỆN VI PHẠM HÀNH CHÍNH Căn cứ Điều 45, Điều 49 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002; Căn cứ Điều ……. Nghị định số 49/2005/NĐ-CP ngày 11/4/2005 của Chính phủ Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục; Căn cứ Quyết định khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính số: ………. ngày…….. tháng ……… năm………. do 35…………………… chức vụ………………………… ký, Hôm nay, hồi……… giờ……… ngày…….. tháng……. năm…… tại........................... , Chúng tôi gồm 36: 1…………………………………………. Chức vụ:........................................................... 2…………………………………………. Chức vụ:........................................................... Với sự chứng kiến của 37: 1……………………………… Nghề nghiệp:.................................................................... Địa chỉ thường trú (tạm trú):........................................................................................... Giấy chứng minh nhân dân số:………………… Ngày cấp:.......................................... Nơi cấp:................................................................................................................................ 2……………………………… Nghề nghiệp:.................................................................... Địa chỉ thường trú (tạm trú):........................................................................................... Giấy chứng minh nhân dân số:………………… Ngày cấp:.......................................... Nơi cấp:................................................................................................................................ Tiến hành khám 38.................................................................................................................. Là nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và lập biên bản về việc khám. Người chủ nơi bị khám là: 39 Ông (bà)/tổ chức 40:............................................................................................................. Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh. 34 Ghi họ tên, chức vụ của người ký quyết định khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. 35 Họ tên, chức vụ người lập biên bản. 36 Họ và tên người làm chứng. Nếu có đại diện chính quyền phải ghi rõ họ tên, chức vụ. 37 Ghi rõ loại phương tiện vận tải, đồ vật, số biển kiểm soát (đối với phương tiện). 38 Nếu chủ nơi khám vắng mặt thì ghi rõ họ tên người thành niên trong gia đình họ. 39 Nếu là nơi bị khám là của tổ chức ghi họ tên, chứ c vụ người đại diện cho tổ chức. 40
  17. Nghề nghiệp (lĩnh vực hoạt động):................................................................................. Địa chỉ:.................................................................................................................................. Giấy chứng minh nhân dân số/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD:........................... Cấp ngày:………………………… Nơi cấp:.................................................................... Sau khi khám chúng tôi thu giữ những tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, gồm: Chủng loại, nhãn hiệu, Tên tang vật, phương Số lượng xuất xứ, tình Ghi chú 42 STT tiện bị tạm giữ trạng 41 ……. ……………… ……… ……………… ………… Ngoài những tang vật, phương tiện nêu trên, chúng tôi không tạm giữ thêm thứ gì khác. Việc khám kết thúc vào hồi…… giờ…….. ngày……… tháng……. năm….….. Biên bản được lập thành hai bản, mỗi bản gồm……. trang, có nội dung và giá trị như nhau, được giao chủ chủ nơi bị khám một bản. Biên bản này được cá nhân/đại diện tổ chức vi phạm, người làm chứng, người lập biên bản ký xác nhận vào từng trang. Sau khi đọc lại biên bản, những người có mặt đồng ý về nội dung biên bản, không có ý kiến gì khác và cùng ký vào biên bản hoặc có ý kiến khác như sau: Ý kiến bổ sung khác (nếu có): 43....................................................................................... CHỦ NƠI BỊ KHÁM hoặc NGƯỜI THÀNH NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH TẠM GIỮ NIÊN TRONG GIA ĐÌNH (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN KHÁM NGƯỜI CHỨNG KIẾN ĐẠI DIỆN CHÍNH QUYỀN (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) Nếu có phương tiện phải ghi rõ biển số kiểm soát. 41 Ghi rõ tang vật, phương tiện có được niêm phong không, nếu có niêm phong thì trên niêm phong phải có chữ ký của 42 người vi phạm có sự chứng kiến của đại diện gia đình, đại diện tổ chức hay đại diện chính quyền không, nếu không có phải ghi rõ có sự chứng kiến của Ông (bà)… Những người có ý kiến khác về nội dung biên bản phải tự ghi ý kiến của mình, lý do có ý kiến khác, ký và ghi rõ họ 43 tên.
  18. Mẫu 1.6. Biên bản niêm phong, mở niêm phong TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÊN CƠ QUAN LẬP BIÊN BẢN Độc lập – Tự do - Hạnh Phúc Số: /BB-NP A44……, ngày…… tháng…… năm…… BIÊN BẢN NIÊM PHONG, MỞ NIÊM PHONG 45 Hôm nay, hồi……… giờ……… ngày…….. tháng……. năm......................................... Tạ i Chúng tôi gồm: 1…………………………………………. Chức vụ:........................................................... 2…………………………………………. Chức vụ:........................................................... Với sự chứng kiến của: 1. Ông (bà):........................................................................................................................... Quốc tịch:............................................................................................................................. Địa chỉ:.................................................................................................................................. Nghề nghiệp:....................................................................................................................... Giấy CMND hoặc hộ chiếu số:…………………… Ngày cấp:..................................... Nơi cấp:................................................................................................................................ 2. Ông (bà):........................................................................................................................... Quốc tịch:............................................................................................................................. Địa chỉ:.................................................................................................................................. Nghề nghiệp:....................................................................................................................... Giấy CMND hoặc hộ chiếu số:…………………… Ngày cấp:..................................... Nơi cấp:................................................................................................................................ Tiến hành niêm phong, mở niêm phong 46 giáo dục số tang vật, phương tiện tạm giữ theo Quyết định số:……. ngày…… tháng……. năm……… của………………………. chức vụ:............................................................................................................................. Số tang vật niêm phong (mở niêm phong) gồm: Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh. 44 Ghi rõ loại hình niêm phong. 45 Nếu chỉ niêm phong thì bỏ chữ "mở niêm phong" và ngược lại. 46
  19. Số tang vật trên đã giao cho ông (bà): …………………………….. thuộc đơn vị……………………………………………. chịu trách nhiệm coi giữ và bảo quản. Biên bản kết thúc vào hồi………. giờ……. ngày…… tháng…… năm........................ Biên bản được lập thành……. bản, mỗi bản gồm…….. trang, có nội dung và có giá trị như nhau, đã giao cho…………………………………. 01 bản. Ngoài ra, biên bản này được gửi 01 bản cho…………………………. và 01 bản lưu hồ sơ. Sau khi đọc biên bản, những người có mặt đồng ý về nội dung biên bản, không có ý kiến gì khác và cùng ký vào biên bản. Ý kiến bổ sung khác (nếu có):47 NGƯỜI CHỨNG KIẾN NGƯỜI GIỮ HÀNG NGƯỜI NIÊM PHONG, MỞ NIÊM PHONG (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) Những người có ý kiến khác về nội dung biên bản phải tự ghi ý kiến của mình, lý do có ý kiến khác, ký và ghi rõ họ 47 tên.
  20. Mẫu 1.7. Biên bản bàn giao hồ sơ, tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÊN CƠ QUAN LẬP BIÊN Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc BẢN Số: /BB-BGHSTV-PT A48……, ngày…… tháng…… năm…… BIÊN BẢN BÀN GIAO HỒ SƠ, TANG VẬT, PHƯƠNG TIỆN VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC Hôm nay, hồi……… giờ……… ngày…….. tháng……. năm......................................... Tạ i Chúng tôi, đại diện bên giao là.......................................................................................... gồm: 1…………………………………………. Chức vụ:........................................................... 2…………………………………………. Chức vụ:........................................................... đã tiến hành giao hồ sơ, tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục của 49.......................................................................................................................... cho bên nhận là:...................................................................................................... có đại diện là: 1…………………………………………. Chức vụ:........................................................... 2…………………………………………. Chức vụ:........................................................... HỒ SƠ GỒM:50 Tên bút lục hồ sơ Số STT Ghi chú t r a n g TANG VẬT VÀ PHƯƠNG TIỆN GỒM:51 Ghi địa danh hành chính cấp tỉnh. 48 Ghi tên người vi phạm, tổ chức vi phạm. 49 Nếu hồ sơ, tang vật, phương tiện nhiều, lập thành danh mục đính kèm. Danh mục phải có đầy đủ chữ ký của 50 những người có tên trong biên bản. Ghi rõ tên hàng, quy cách, chất lụơng. Nếu hồ sơ, tang vật, phương tiện nhiều, lập thành danh mục đính kèm. Danh 51 mục phải có đầy đủ chữ ký của những người có tên trong biên bản.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản