Thông tư 99/2000/TT-BTC về việc hướng dẫn phân loại tập hợp các máy móc, thiết bị của các thiết bị toàn bộ, thiết bị đồng bộ theo Biểu thuế nhập khẩu do Bộ tài chính ban hành

Chia sẻ: Son Nguyen | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:4

0
60
lượt xem
16
download

Thông tư 99/2000/TT-BTC về việc hướng dẫn phân loại tập hợp các máy móc, thiết bị của các thiết bị toàn bộ, thiết bị đồng bộ theo Biểu thuế nhập khẩu do Bộ tài chính ban hành

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo tài liệu 'thông tư 99/2000/tt-btc về việc hướng dẫn phân loại tập hợp các máy móc, thiết bị của các thiết bị toàn bộ, thiết bị đồng bộ theo biểu thuế nhập khẩu do bộ tài chính ban hành', văn bản luật, đầu tư phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Thông tư 99/2000/TT-BTC về việc hướng dẫn phân loại tập hợp các máy móc, thiết bị của các thiết bị toàn bộ, thiết bị đồng bộ theo Biểu thuế nhập khẩu do Bộ tài chính ban hành

  1. B TÀI CHÍNH C NG HOÀ XÃ H I CH NGHĨA VI T NAM ******** c l p - T do - H nh phúc ******** S : 99/2000/TT-BTC Hà N i, ngày 12 tháng 10 năm 2000 THÔNG TƯ C A B TÀI CHÍNH S 99/2000/TT-BTC NGÀY 12 THÁNG 10 NĂM 2000 HƯ NG D N PHÂN LO I T P H P CÁC MÁY MÓC, THI T BN C A THI T BN TOÀN B , THI T BN NG B THEO BI U THU NH P KH U B Tài chính ban hành Thông tư s 37/1999/TT-BTC v vi c hư ng d n cách phân lo i hàng hoá theo Danh m c Bi u thu thu xu t kh u, Bi u thu thu nh p kh u. Theo quy nh t i i m 2 m c II, Thông tư s 37/1999/TT-BTC thì vi c tính thu nh p kh u hàng hoá là thi t b toàn b , thi t b ng b s không theo nguyên t c chung mà phân lo i theo máy chính. Tuy nhiên trong quá trình th c hi n ã phát sinh m t s vư ng m c. vi c phân lo i và tính thu nh p kh u hàng hoá là thi t b toàn b , thi t b ng b ư c thu n l i, phù h p d n v i thông l qu c t ; Căn c Ngh nh s 54/CP ngày 28/8/1993 c a Chính ph quy nh chi ti t thi hành Lu t thu xu t kh u thu nh p kh u, Ngh nh s 94/1998/N -CP ngày 17/11/1998 c a Chính ph quy nh chi ti t thi hành Lu t s a i, b sung m t s i u c a Lu t thu xu t kh u, thu nh p kh u s 04/1998/QH10 ngày 20/05/1998 c a Qu c h i; Sau khi tham kh o ý ki n tham gia c a các B , Ngành có liên quan, B Tài chính hư ng d n vi c phân lo i t p h p các máy móc thi t b c a thi t b toàn b , thi t b ng b (g i t t là t p h p các máy móc) theo Bi u thu nh p kh u như sau: 1/ Khái ni m, nguyên t c phân lo i và ph m vi áp d ng: 1.1/ Hàng hóa nh p khNu là m t t p h p các máy móc (c a thi t b toàn b , thi t b ng b ) thu c các nhóm, phân nhóm hàng c a các Chương 84, 85, 86, 88, 89, 90 c a Bi u thu nh p khNu hi n hành ư c áp d ng nguyên t c phân lo i theo máy chính tính thu nh p khNu. Trư ng h p máy chính có m c thu nh p khNu cao hơn m c thu nh p khNu c a các máy móc thi t b khác trong t p h p các máy móc nh p khNu thì các doanh nghi p ư c l a ch n vi c áp d ng cách phân lo i theo máy chính ho c phân lo i theo t ng máy. Trư ng h p ngoài t p h p các máy móc, thi t b , hàng hoá nh p khNu còn bao g m c v t tư, nguyên li u, v t li u, ph li u, nhiên li u, nhà xư ng, ô tô thì ch áp d ng nguyên t c phân lo i theo máy chính tính thu nh p khNu cho t p h p các máy móc thi t b thu c các Chương 84, 85, 86, 88, 89, 90 c a Bi u thu nh p khNu hi n hành; không áp d ng nguyên t c phân lo i theo máy chính tính thu nh p khNu i v i hàng hoá nh p khNu là các v t tư, nguyên li u, v t li u, ph li u, nhiên li u, nhà xư ng, ô tô ( nh ng m t hàng này th c hi n theo nguyên t c: phân lo i úng vào mã s quy nh cho m t hàng ó t i bi u thu nh p khNu hi n hành).
  2. 1.2/ T p h p các máy móc ư c áp d ng nguyên t c phân lo i theo máy chính g m ít nh t là t hai máy, thi t b tr lên thu c m t ho c nhi u nhóm, phân nhóm hàng c a các Chương 84, 85, 86, 88, 89, 90 c a Bi u thu nh p khNu hi n hành. T p h p các máy móc này có th là m t t h p (Ví d : t h p các máy móc thi t b truy n hình g m thi t b thu, thi t b truy n, camera..., t h p s n xu t thu c lá i u g m máy ch bi n lá thu c lá, máy vê thu c, kèm thi t b óng gói...) ho c chúng có th là m t dây chuy n (Ví d : dây chuy n may qu n áo g m máy may, máy v t s , máy thùa khuy t, máy ính cúc, máy thi t k m u, bàn may, máy c t, máy phát i n...). Các máy móc khác nhau c a t p h p các máy móc này có tính ch t b tr g n k t v i nhau ng th i hay g i u nhau nh m th c hi n các ch c năng riêng bi t c a t ng máy và c a c h th ng. 1.3/ T p h p các máy móc ư c áp d ng nguyên t c phân lo i theo máy chính nêu t i i m 1.1 và 1.2 có th là : 1.3.1/ ư c nh p khNu t m t ho c nhi u th trư ng khác nhau, có xu t x t m t ho c nhi u khu v c ho c t nhi u nư c khác nhau, nh p v cùng chuy n ho c không cùng m t chuy n nhưng t p h p các máy móc, thi t b nh p khNu t o thành m t t h p ho c m t dây chuy n v i m t chu i các máy móc, thi t b liên k t v i nhau, có tính ch t b tr cho nhau ng th i hay g i u nhau nh m th c hi n các ch c năng riêng bi t c a t ng máy và c a c h th ng. 1.3.2/ V a nh p khNu v a t s n xu t ho c mua trong nư c nhưng ph i áp ng 3 i u ki n: - Máy chính ph i là máy ư c nh p khNu; - T p h p các máy móc, thi t b v a nh p khNu v a t s n xu t ho c mua trong nư c t o thành m t t h p ho c m t dây chuy n v i m t chu i các máy móc, thi t b liên k t v i nhau, có tính ch t b tr cho nhau ng th i hay g i u nhau nh m th c hi n các ch c năng riêng bi t c a t ng máy và c a c h th ng; - i tư ng s d ng t p h p các máy móc v a nh p khNu v a t s n xu t ho c mua máy móc do trong nư c s n xu t ph i t kê khai và ch u trách nhi m trư c pháp lu t v lo i máy móc t s n xu t ho c mua trong nư c, tên ơn v s n xu t ho c ơn v cung c p máy và ch u trách nhi m trư c pháp lu t v vi c kê khai này. Trư ng h p kê khai sai thì ngoài vi c b truy thu thu nh p khNu theo úng mã s c a t ng máy móc thi t b quy nh c a Bi u thu nh p khNu t i th i i m truy thu còn b x ph t hành chính ho c truy cu u trách nhi m hình s theo quy nh hi n hành c a Lu t thu xu t khNu, thu nh p khNu và các văn b n có liên quan. 2/ Th t c h sơ phân lo i và tính thu nh p khNu theo máy chính: 2.1/ Lu n ch ng kinh t k thu t ho c D án u tư thi t b toàn b ho c thi t b ng b ư c cơ quan có thNm quy n phê duy t, trong ó ghi rõ tên máy móc thi t b nh p khNu, s n xu t ho c mua trong nư c. 2.2/ Cơ quan qu n lý chuyên ngành c a ơn v s d ng thi t b toàn b ho c thi t b ng b nêu rõ máy chính c a t p h p các máy móc nh p khNu. Ví d : cơ quan xác nh n thi t b ng b c a dây chuy n s n xu t d t may là B Công nghi p, cơ quan
  3. xác nh n máy chính c a thi t b toàn b nhà máy ch bi n rau qu h p là B Nông nghi p và phát tri n nông thôn. Trư ng h p có vư ng m c trong vi c xác nh n máy chính thì cơ quan qu n lý chuyên ngành có ý ki n v i B Tài chính trao i v i các B , Ngành có liên quan vi c xác nh máy chính c a các máy móc, thi t b này. 2.3/ H p ng nh p khNu ho c H p ng nh p khNu y thác nh p khNu, B ng kê chi ti t lô hàng nh p khNu (Packing list) và các ch ng t khác (n u có) ghi rõ tên c a các lo i máy móc thi t b nh p khNu. 3/ T ch c th c hi n 3.1/ Căn c vào h sơ quy nh t i i m 2 và k t qu ki m tra hàng hoá th c nh p khNu, ho c v a nh p khNu v a t s n xu t ho c mua trong nư c (n u có) cơ quan H i quan s tính thu thi t b toàn b ho c thi t b ng b theo máy chính c a lô hàng và m s theo dõi hàng th c nh p phù h p v i Danh m c hàng hoá c n nh p khNu ã ư c cơ quan phê duy t Lu n ch ng kinh t k thu t ho c D án u tư duy t. Các hàng hoá không thu c Danh m c hàng hoá c n nh p khNu ã ư c cơ quan phê duy t Lu n ch ng kinh t k thu t ho c D án u tư duy t thì ph i phân lo i và tính theo m c thu su t thu nh p khNu c a các m t hàng ó. 3.2/ Trư ng h p nghi ng vi c xác nh n máy chính không chính xác, cơ quan H i quan nơi làm th t c nh p khNu v n th c hi n t m tính thu theo lo i máy chính ã c xác nh n và ph n ánh ngay cho cơ quan xác nh n bi t ng th i báo cáo T ng c c H i quan gi i quy t. Trư ng h p còn vư ng m c, T ng c c H i quan s ph i h p v i B Tài chính và các B , Ngành có liên quan có bi n pháp x lý k p th i. Trư ng h p phát hi n c a cơ quan H i quan là úng, hàng hoá nh p khNu s ư c tính l i thu . N u s ti n thu nh p khNu ã n p nhi u hơn s thu ph i n p theo m c thu tính l i, ơn v s d ng máy s ư c hoàn thu ho c kh u tr vào s ph i n p c a lô hàng sau. N u s ti n thu ã n p ít hơn s thu ph i n p theo m c thu tính l i, cơ quan H i quan s th c hi n truy thu thu . Vi c th c hi n truy thu, truy hoàn ho c kh u tr thu ư c th c hi n theo quy nh c a Lu t thu xu t khNu, thu nh p khNu và các văn b n s a i, b sung, hư ng d n th c hi n Lu t thu xu t khNu thu nh p khNu. 3.3/ Các trư ng h p kê khai nh p khNu t p h p các máy móc c a thi t b ng b ho c thi t b toàn b ư c tính và n p thu nh p khNu theo máy chính nhưng th c t không s d ng các máy, móc thi t b này thành m t t h p ho c dây chuy n mà s d ng theo t ng máy riêng l , thì ngoài vi c truy thu thu nh p khNu theo úng m c thu nh p khNu quy nh cho t ng máy, ơn v còn b x lý hành chính ho c truy c u trách nhi m hình s theo quy nh hi n hành c a Lu t thu xu t khNu, thu nh p khNu và các văn b n có liên quan. 3.4/ B Tài chính s ph i h p v i các B ngành có liên quan x lý c th vi c áp d ng nguyên t c phân lo i theo máy chính cho các trư ng h p nh p khNu t p h p máy móc c a thi t b toàn b , thi t b ng b nhưng ngoài các máy móc thi t b thu c các nhóm ho c phân nhóm hàng c a các chưoưng 84, 85, 86, 88, 89, 90 còn bao g m c
  4. các máy móc, thi t b thu c các chương khác c a bi u thu nh p khNu hi n hành (Ví d : thi t b toàn b ư ng ng d n khí). 3.5/ Thông tư này hư ng d n cách phân lo i hàng hoá nh p khNu là t p h p máy móc c a thi t b toàn b , thi t b ng b có hi u l c thi hành (t ngày 1/01/2000 th c hi n theo nguyên t c phân lo i c a Danh m c hàng hoá xu t nh p khNu c a H i ng h p tác H i quan Th gi i), thay th cho i m 2 m c II ph n A- nguyên t c phân lo i hàng hoá c a bi u thu thu nh p khNu hư ng d n t i Thông tư s 37/1999/TT-BTC ngày 7/4/1999 v vi c hư ng d n cách phân lo i hàng hoá theo Danh m c Bi u thu thu xu t khNu, Bi u thu thu nh p khNu và công văn s 5262 TC/TCT ngày 19/10/1999 v vi c x lý thu nh p khNu thi t b toàn b , thi t b ng b c a B Tài chính. 3.6/ T p h p các máy móc thi t b thu c các nhóm hàng, phân nhóm hàng c a các chương 84, 85, 86, 88, 89, 90 c a Bi u thu nh p khNu hi n hành n u ư c áp d ng nguyên t c phân lo i theo máy chính tính thu nh p khNu theo quy nh t i Thông tư này thì cũng ư c coi là thi t b ng b làm căn c xác nh i tư ng không ch u thu Giá tr gia tăng theo quy nh c a Lu t thu Giá tr gia tăng. 3.7/ Các trư ng h p vư ng m c phát sinh trư c khi Thông tư này có hi u l c thi hành, ph n ánh v B Tài chính ph i h p v i các B ngành có liên quan xem xét gi i quy t t ng trư ng h p c th . Vũ Văn Ninh ( ã ký)

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản