Thông tư số 06-TBXH về việc một số chế độ đối với người bệnh tâm thần mãn tính nặng được nhận vào khu nuôi dưỡng người tâm thần mãn tính do Bộ Thương binh và Xã hội ban hành

Chia sẻ: Son Pham | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
20
lượt xem
3
download

Thông tư số 06-TBXH về việc một số chế độ đối với người bệnh tâm thần mãn tính nặng được nhận vào khu nuôi dưỡng người tâm thần mãn tính do Bộ Thương binh và Xã hội ban hành

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Thông tư số 06-TBXH về việc một số chế độ đối với người bệnh tâm thần mãn tính nặng được nhận vào khu nuôi dưỡng người tâm thần mãn tính do Bộ Thương binh và Xã hội ban hành

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Thông tư số 06-TBXH về việc một số chế độ đối với người bệnh tâm thần mãn tính nặng được nhận vào khu nuôi dưỡng người tâm thần mãn tính do Bộ Thương binh và Xã hội ban hành

  1. B THƯƠNG BINH VÀ XÃ C NG HÒA XÃ H I CH NGHĨA VI T H I NAM ***** c l p – T do – H nh phúc ******* S : 06-TBXH Hà N i, ngày 18 tháng 03 năm 1978 THÔNG TƯ V M T S CH I V I NGƯ I B NH TÂM TH N MÃN TÍNH N NG Ư C NH N VÀO KHU NUÔI DƯ NG NGƯ I TÂM TH N MÃN TÍNH các b nh vi n i u tr b nh nhân tâm th n phân li t có m t s ngư i b nh ã i vào th i kỳ mãn tính, sa sút, không còn kh năng h i ph c nhưng vì không có thân nhân ón nh n nên không ưa ra kh i vi n ư c, làm cho b nh vi n không quay vòng ư c giư ng b nh ti p nh n b nh nhân m i. T i các a phương, ngư i b nh tâm th n phân li t mãn tính thư ng gây m t tr t t , an toàn xã h i, có nh ng hành ng phương h i n kinh t c a gia ình và xóm làng. M t s trư ng h p ngư i b nh tâm th n phân li t ã gây ra nh ng v thương vong áng ti c. Trong nh ng năm kháng chi n ch ng M , B N i v (nay là B Thương binh và Xã h i) ã thành l p tr i i u dư ng T.202 thu nh n nh ng ngư i b nh mãn tính nói trên nhưng m i ch áp ng ư c r t ít so v i ngh xin g i ngư i vào tr i c a các ơn v và a phương. h tr cho ngành y t và gi m b t khó khăn trong i s ng xã h i, t o i u ki n cho nhân dân t p trung vào lao ng s n xu t, sau khi ã trao i, ư c các B Tài chính, Lương th c và th c phNm, N i thương, Y t nh t trí, B Thương binh và Xã h i quy nh ch i v i ngư i b nh tâm th n mãn tính không còn kh năng h i ph c như sau: 1. Các t nh, thành ph tr c thu c trung ương, căn c vào s ngư i b nh tâm th n mãn tính t i a phương, thành l p khu nuôi ngư i b nh tâm th n mãn tính ã giai o n sa sút, ã qua i u tr c a y t nhưng không còn kh năng h i ph c l y tên là Khu nuôi dư ng ngư i tâm th n mãn tính. Quy mô l n nh tùy tình hình t ng a phương mà t ch c. Các t nh, thành ph có dân ông, có nhi u ngư i m c b nh tâm th n không còn kh năng h i ph c, có th l p khu nuôi dư ng t 150 t i 300 ngư i. Nơi dân s ít, s ngư i m c b nh tâm th n mãn tính có trong a phương không nhi u thì t ch c t i các tr i xã h i s n có c a t nh m t khu nuôi dư ng riêng ngư i b nh tâm th n mãn tính. Vi c xây d ng khu nuôi dư ng ngư i b nh tâm th n mãn tính òi h i nh ng i u ki n khác các tr i xã h i thông thư ng, các a phương c n ph i h p v i cơ quan y t nghiên c u xây d ng cho h p lý (s có hư ng d n thêm). i v i các t nh mi n núi, B Thương binh và Xã h i s nghiên c u ph i h p t ch c m t khu nuôi ngư i tâm th n mãn tính chung cho các t nh g n nhau.
  2. 2. Tiêu chuNn xét, nh n i tư ng vào khu nuôi dư ng ngư i tâm th n mãn tính: Ngư i ư c xét nh n vào khu nuôi dư ng là ngư i b nh tâm th n không còn kh năng h i ph c, ã giai o n sa sút, mãn tính, thư ng gây m t tr t t xã h i, nh hư ng n sinh ho t, lao ng c a gia ình và xóm làng. Khi xét, nh n c n theo th t ưu tiên: a. Ngư i b nh i lang thang làm m t tr t t xã h i, không có thân nhân nh n v . b. Ngư i b nh i u tr quá lâu t i các b nh vi n tâm th n, không có thân thích chăm nom, không nơi nương t a, không còn kh năng h i ph c nhưng cũng không chuy n ư c i nơi khác. c. Ngư i b nh làm nh hư ng nghiêm tr ng n sinh ho t, lao ng c a gia ình và xóm làng. Gia ình ngư i b nh ã vì v y mà khó khăn không kh năng ti p t c chăm sóc nuôi dư ng; thân nhân ngư i b nh tha thi t và t nguy n xin g i vào khu nuôi dư ng ngư i tâm th n mãn tính. Trong i tư ng i m C nói trên c n xét gi i quy t trư c i v i nh ng gia ình li t sĩ, thương binh, b i, cán b và nh ng gia ình có công khác. 3. Ch i v i nh ng ngư i ư c thu nh n: a. Nh ng ngư i ư c quy t nh nh n vào khu nuôi dư ng ngư i tâm th n mãn tính: - Ph i chuy n h khNu, gi y ư c c p lương th c, th c phNm, nhu y u phNm, s lĩnh tr c p (n u có) nơi cư trú n khu nuôi dư ng ăng ký hư ng các ch nơi ó. - Ngư i ư c nh n vào là thương binh, b nh binh, công nhân viên ch c v hưu ho c m t s c ư c t ch c riêng và có ch riêng. Ngư i nào ã ư c hư ng ch tr c p c a Nhà nư c thì góp ti n ăn b ng 60% tr c p hàng tháng c a mình nhưng không nhi u hơn m c ti n ăn c a khu chi cho ngư i ó (không k ti n b i dư ng theo b nh lý). - Nh ng ngư i trong thành ph n nhân dân, gia ình ph i góp ti n ăn cho ngư i b nh. Trư ng h p gia ình có khó khăn ư c xét gi m m t ph n ho c mi n óng góp. - Các chi phí khác do ngân sách Nhà nư c ài th . b. Ch nuôi dư ng: Chi v ăn, m c, thu c phòng, v sinh, gi i trí cho m t ngư i, bình quân m t tháng là 28 ng cho ngư i thu c thành ph n nhân dân, 31 ng cho nh ng ngư i là thương binh, b nh binh, công nhân, cán b (không k thu c chuyên khoa do cơ quan y t c p). S ti n trên phân ph i như sau: - Ăn: 21 ng (ho c 24 ng cho thương b nh binh, cán b , công nhân).
  3. - M c: 4 ng (trích ra may s m qu n áo, chăn màn, khăn mũ, áo ch ng rét, dép gu c, khăn m t, v.v…) - Thu c phòng: 1 ng - Gi i trí: 0,50 ng - V sinh, c t tóc: 1,50 ng c. Khu nuôi dư ng ư c d trù mua cung c p lương th c, th c phNm, nhu y u phNm c a Nhà nư c hàng tháng cho m i ngư i như sau: Lương th c: 16 kilôgam (như T.202 hi n nay; sau này s căn c ch cung c p cho cán b , công nhân quy nh cho h p lý hơn); Th c phNm: - Th t và m : 0,5 kg - u ph : 1 kg - Nư c m m: 0,75 lít - ư ng: 0,350 kg - Mì chính: 10 gam - Tr ng: 5 qu Các lo i th c phNm khác ư c c p tùy theo kh năng c a thương nghi p a phương. M t năm: - 2 b qu n áo (lo i v i thư ng) - 2 qu n lót, 2 áo lót - 2 khăn m t - 1 ôi dép l p (ho c nh a) - 1 chi u cá nhân. Ba năm: - 1 chăn bông ho c chăn chiên lo i t t - 1 màn cá nhân - 1 áo ch ng rét (b ng bông ho c d t kim)
  4. - 1 khăn quàng c . Ngoài ch trên ây, vì b nh nhân tâm th n hay p phá, xé qu n áo, chăn màn khi lên cơn kích ng, khu ư c d trù mua thêm b ng 5% s hàng thu c tiêu chuNn m t năm, 3 năm nói trên b sung khi c n thi t. 4. Ch thu c chuyên khoa tâm th n và i u tr : Căn c vào s lư ng ang nuôi dư ng, hàng quý, hàng năm, khu nuôi dư ng ngư i tâm th n mãn tính có k ho ch d trù thu c v i S , Ty y t (tr m tâm th n ho c b nh vi n tâm th n a phương) ư c c p thu c chuyên khoa tâm th n theo công th c i u tr ngo i trú c a B Y t . M i khu ư c thành l p m t b nh xá nh (tr m y t cơ s ) có s giư ng b ng 30% t ng s ngư i b nh c a khu i u tr các b nh khác và nh ng b nh nhân lên cơn kích ng n ng ho c quá sa sút. Các tiêu chuNn, ch c a nh ng giư ng b nh này là nh ng tiêu chuNn ch hi n hành i v i các giư ng c a các tr m y t cơ s . 5. Các khu nuôi dư ng ngư i tâm th n mãn tính ph i t ch c các hình th c lao ng tr li u, ưa ngư i b nh vào các ho t ng nh nhàng, h p lý, ngăn ng a di n bi n x u c a b nh, t o i u ki n c i thi n sinh ho t hàng ngày cho ngư i ư c nuôi dư ng. 6. Ch i v i cán b , công nhân, nhân viên làm vi c các khu nuôi dư ng ngư i b nh tâm th n mãn tính: ư c hư ng ph c p làm vi c trong i u ki n có h i s c kh e theo quy t nh s 94- TTg/CN ngày 27/9/1968 c a Th tư ng Chính ph . 7. Kinh phí xây d ng khu ban u do v n xây d ng cơ b n c a trung ương ài th , kinh phí ho t ng c a khu, kinh phí nuôi dư ng b nh nhân và kinh phí cho b máy qu n lý khu l y vào ngân sách xã h i c a các t nh, thành ph tr c thu c trung ương. 8. T ch c th c hi n: Ty, S thương binh và xã h i có trách nhi m: - Giúp y ban nhân dân t nh l p k ho ch xây d ng và qu n lý khu nuôi dư ng ngư i tâm th n mãn tính c a t nh. - Căn c vào quy nh c a thông tư này, ph i h p v i cơ quan y t , xét nh n ngư i vào khu nuôi dư ng ngư i tâm th n mãn tính thu c a phương mình. - Ph i ph bi n cho m i cán b , nhân dân n m v ng tiêu chuNn, ch , quy nh thông tư này thi hành cho úng. KT. B TRƯ NG B THƯƠNG BINH VÀ XÃ H I
  5. TH TRƯ NG Nguy n Th nh
Đồng bộ tài khoản