Thông tư số 10-TT/LB về việc phân cấp quản lý tài chính đối với công tác sinh đẻ có kế hoạch, chống các bệnh xã hội, phòng và chống dịch, chống lụt bão và cấp cứu chiến thương ở địa phương do Bộ y tế- Bộ tài chính ban hành

Chia sẻ: Son Pham | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:4

0
30
lượt xem
4
download

Thông tư số 10-TT/LB về việc phân cấp quản lý tài chính đối với công tác sinh đẻ có kế hoạch, chống các bệnh xã hội, phòng và chống dịch, chống lụt bão và cấp cứu chiến thương ở địa phương do Bộ y tế- Bộ tài chính ban hành

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Thông tư số 10-TT/LB về việc phân cấp quản lý tài chính đối với công tác sinh đẻ có kế hoạch, chống các bệnh xã hội, phòng và chống dịch, chống lụt bão và cấp cứu chiến thương ở địa phương do Bộ y tế- Bộ tài chính ban hành

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Thông tư số 10-TT/LB về việc phân cấp quản lý tài chính đối với công tác sinh đẻ có kế hoạch, chống các bệnh xã hội, phòng và chống dịch, chống lụt bão và cấp cứu chiến thương ở địa phương do Bộ y tế- Bộ tài chính ban hành

  1. B TÀI CHÍNH-B YT C NG HOÀ XÃ H I CH NGHĨA VI T NAM ******** c l p - T do - H nh phúc ******** S : 10-TT/LB Hà N i, ngày 28 tháng 3 năm 1983 THÔNG TƯ C A LIÊN B Y T - TÀI CHÍNH S 10-TT/LB NGÀY 28-3-1983 V VI C PHÂN C P QU N LÝ TÀI CHÍNH I V I CÔNG TÁC SINH CÓ K HO CH, CH NG CÁC B NH XÃ H I , PHÒNG VÀ CH NG DNCH, CH NG L T BÃO VÀ C P C U CHI N THƯƠNG NA PHƯƠNG T trư c n nay, m b o thu c men, phương ti n cho công tác sinh có k ho ch, ch ng các b nh xã h i, phòng và ch ng d ch, ch ng l t bão và c p c u chi n thương a phương, ngoài ph n kinh phí c a a phương, ngân sách trung ương còn c p kinh phí cho b Y T thông qua các vi n và chuyên khoa u ngành mua thu c men, phương ti n và c p th ng hi n v t ó cho các ch m chuyên khoa a phương phát không cho nhân dân, không qua các s y t . Thu c men, phương ti n nói trên do trung ương chuy n v a phương không ư c ph n nh vào ngân sách a phương, nên vi c qu n lý còn nhi u sơ h , ã có nhi u hi n tư ng lãng phí, tham ô. tăng cư ng trách nhi m c a a phương trong vi c qu n lý kinh phí thu c men, phương ti n ph c v cho công tác nói trên, liên B Y t - Tài chính quy nh vi c phân c p qu n lý kinh phí, thu c men, phương ti n ph c v cho công tác sinh có k ho ch, ch ng các b nh xã h i, phòng và ch ng d ch, ch ng l t bão và c p c u chi n trương a phương như sau. I. NGUYÊN T C CHUNG 1. B t u t năm 1984 tr i, kinh phí cho công tác sinh có k ho ch, ch ng các b nh xã h i, phòng và ch ng d ch, ch ng l t bão và c p c u chi n thương a phương s do ngân sách a phương d trù, c p phát và qu n lý. Riêng năm 1983, kinh phí mua thu c men, phương ti n ph c v cho công tác nói trên v n do ngân sách trung ương ài th . 2. Các vi n và chuyên khoa u ngành c a B Y t v n ti p t c làm nhi m v ch o, hư ng d n v chuyên môn cho các tr m, nhưng không tr c ti p c p phát b ng hi n v t cho các tr m chuyên khoa như trư c n a. 3. i v i thu c men, phương ti n do các t ch c qu c t vi n tr , các vi n và chuyên khoa u ngành ng ra ký ơn hàng theo quy nh hi n hành nhưng không tr c ti p nh n hàng vi n tr .
  2. 4. Liên hi p các xí nghi p dư c Vi t Nam , C c v t tư và xây d ng cơ b n có nhi m v ti p nh n và phân ph i thu c men, phương ti n cho các a phương. Riêng Vácxin phòng d ch v n do các Vi n v sinh d ch t và Vi n Vácxin Nha Trang qu n lý và phân ph i cho các a phương. 5. Giá bán các lo i thu c men và phương ti n nói trên cho các a phương theo giá bán buôn n i b c a Nhà nư c. II. BI N PHÁP QU N LÝ 1. Hàng năm, các s y t căn c vào ch tiêu sinh có k ho ch, ch ng các b nh xã h i , phòng và ch ng d ch, và ch ng bão l t a phương, l p d toán chi kèm theo d trù thu c men, phương ti n trình U ban nhân dân t nh, thành ph , c khu tr c thu c trung ương xét duy t, ng th i g i cho S tài chính t ng h p, cân i vào ph n chi s nghi p y t c a ngân sách a phương. 2. Các s tài chính căn c vào d toán ã ư c U ban nhân dân duy t ghi vào ngân sách a phương và c p phát kinh phí theo k ho ch hàng quý cho các s y t th c hi n ti n các m t công tác nói trên. 3. Hàng quý, các s y t có trách nhi m báo cáo tình hình th c hi n các ch tiêu và quy t toán chi theo ch hi n hành v công tác sinh có k ho ch, ch ng các b nh xã h i, phòng và ch ng d ch, ch ng l t bão và c p c u chi n thương cho s tài chính làm căn c ki m tra và c p phát kinh phí cho quý sau. 4. Các vi n và chuyên khoa u ngành t ng h p nhu c u s d ng thu c men, phương ti n trong toàn ngành g i cho Liên hi p các xí nghi p dư c Vi t Nam, C c v t tư xây d ng cơ b n làm cơ s l p k ho ch nh p khNu ho c s n xu t trong nư c, áp ng ư c nhu c u thu c men và phương ti n c a chuyên khoa. 5. Liên hi p các xí nghi p dư c Vi t Nam, C c v t tư và xây d ng cơ b n c n n m v ng nhu c u thu c men, phương ti n dùng cho các m c công tác nói trên, ch o các xí nghi p trung ương, các công ty c p I và h th ng phân ph i các a phương b o m ch c ch n nhu c u cho t ng chuyên khoa, không vì tính ch t kinh doanh mà x y ra tình tr ng thi u thu c men, phương ti n, nh hư ng n vi c th c hi n k ho ch các m t công tác này. 6. i v i vácxin phòng d ch, các s y t căn c vào nhu c u tiêm ch ng c a a phương mình l p k ho ch mua các lo i vácxin c a các Vi n v sinh d ch t và c a Vi n vácxin Nha Trang theo giá bán do B Y t quy nh. 7. Thu c men, phương ti n ph c v cho công tác sinh có k ho ch, ch ng các b nh xã h i do h th ng phân ph i qu n lý và bán bình thư ng như các lo i thu c men, phương ti n khác. 8. Thu c men, phương ti n ph c v cho phòng và ch ng d ch c n ư c d tr theo cơ s nh t nh s d ng khi c n thi t. Các s y t d trù v n d tr cho các m t công tác này trình U ban nhân dân t nh, thành ph , c khu tr c thu c trung ương xét duy t và g i cho s tài chính t ng h p ghi vào ngân sách a phương.
  3. 9. Khi có d ch l n x y ra quá kh năng gi i quy t c a a phương ho c có bão l t l n hay x y ra chi n s , theo ngh c a U ban nhân dân t nh, thành ph c khu tr c thu c trung ương, B Y t s gi i quy t thêm m t s thu c men, phương ti n cho a phương k p th i kh c ph c h u qu chi n tranh, l t bão ho c d p d ch nhanh chóng. Trong trư ng h p này, các s y t v n ph i thanh toán toàn b thu c men, phương ti n nói trên cho các ơn v giao hàng. III. T CH C TH C HI N 1. T quý II năm 1983 tr i, căn c vào k ho ch phân ph i thu c men, phương ti n mà B Y t ã thông báo cho các a phương, B Tài chính s c p phát kinh phí cho các t nh, thành ph , c khu tr c thu c trung ương, coi như kho n n c p c a ngân sách trung ương cho ngân sách a phương. Các s tài chính s c p phát kinh phí cho các s y t ã mua thu c men, phương ti n ph c v cho công tác nói trên và quy t toán vào ngân sách c a t nh, thành ph , c khu tr c thu c trung ương theo m c l c ngân sách Nhà nư c hi n hành. 2. Các vi n và chuyên khoa u ngành ti n hành ki m tra và bàn giao thu c men, phương ti n ph c v cho công tác sinh có k ho ch , ch ng các b nh xã h i, phòng và ch ng d ch... cho các công ty dư c phNm c p I, các công ty thi t b , d ng c y t và hoá ch t xét nghi m c p I qu n lý. Th t c ki m kê và bàn giao cho B Y t quy nh. 3. Các ơn hàng vi n tr do các vi n và chuyên khoa u ngành ã ký v i các t ch c qu c t ang có hi u l c thi hành và các m t hàng thu c các ơn hàng này ã và ang v mà các vi n và chuyên khoa u ngành chưa nh n, u giao l i cho công ty thu c Liên hi p xí nghi p dư c Vi t Nam, C c v t tư và xây d ng cơ b n theo dõi và ti p nh n. 4. S thu c men, phương ti n hi n có (k c hàng vi n tr ) do các vi n và chuyên khoa u ngành ang qu n lý, u bàn giao cho h th ng phân ph i. Vi c bàn giao này ph i làm xong trong quý II năm 1983. 5. Các h p ng gia công, t hàng do các vi n và chuyên khoa u ngành ký k t v i các t ch c kinh t qu c doanh ho c v i các thành ph n kinh t khác ang có hi u l c thi hành cũng giao l i cho các công ty c p I ti p t c th c hi n theo ch h p ng kinh t hi n hành. 6. Thu c men, phương ti n, v t tư, tài s n do các vi n và chuyên khoa u ngành c a B Y t ã c p cho các tr m chuyên khoa t trư c nay th c hi n các m t công tác sinh có k ho ch, ch ng các b nh xã h i, phòng và ch ng d ch, ch ng l t, bão và c p c u chi n thương, u giao l i cho a phương qu n lý. Các s y t ph i t ch c ki m kê ch t ch , l p báo cáo g i cho B Y t , các vi n và chuyên khoa u ngành và s tài chính cùng c p. 7. Các công ty dư c phNm c p I, các công ty thi t b d ng c y t hoá ch t xét nghi m c p I và các công ty ư c phNm c p II (ho c các xí nghi p liên h p dư c t nh, thành ph , c khu tr c thu c trung ương) có nhi m v soát xét l i nh m c v n lưu ng, theo ch c p phát v n lưu ng hi n hành.
  4. Thông tư này thi hành t ngày 1 tháng 4 năm 1983. Trong khi th c hi n có gì khó khăn ngh các cơ s , các a phương ph n nh v liên B nghiên c u và gi i quy t. Nguy n Văn àn Tr n Tiêu ( ã ký) ( ã ký)
Đồng bộ tài khoản