Thông tư số 124/2003/TT-BTC về việc qui định chế độ thu, nộp phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh do Bộ Tài chính ban hành

Chia sẻ: Hoang Nguyen | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:3

0
63
lượt xem
2
download

Thông tư số 124/2003/TT-BTC về việc qui định chế độ thu, nộp phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh do Bộ Tài chính ban hành

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo tài liệu 'thông tư số 124/2003/tt-btc về việc qui định chế độ thu, nộp phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh do bộ tài chính ban hành', văn bản luật, đầu tư phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Thông tư số 124/2003/TT-BTC về việc qui định chế độ thu, nộp phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh do Bộ Tài chính ban hành

  1. B TÀI CHÍNH C NG HOÀ XÃ H I CH NGHĨA VI T NAM ******** Đ c l p - T do - H nh phúc ******** S : 124/2003/TT-BTC Hà N i, ngày 18 tháng 12 năm 2003 THÔNG TƯ C A B TÀI CHÍNH S 124/2003/TT-BTC NGÀY 18 THÁNG 12 NĂM 2003 V VI C QUI Đ NH CH Đ THU, N P PHÍ TH M Đ NH KINH DOANH THƯƠNG M I CÓ ĐI U KI N THU C LĨNH V C AN NINH Căn c Ngh nh s 57/2002/N -CP ngày 3/6/2002 c a Chính ph qui nh chi ti t thi hành Pháp l nh phí và l phí; Căn c Ngh nh s 08/2001/N -CP ngày 22/2/2001 c a Chính ph qui nh v i u ki n an ninh, tr t t i v i m t s ngành, ngh kinh doanh có i u ki n; B Tài chính qui nh ch thu, n p và qu n lý s d ng phí th m nh kinh doanh thưõng m i có i u ki n thu c lĩnh v c an ninh như sau: I- I TƯ NG THU VÀ M C THU: 1. M i t ch c, cá nhân Vi t Nam, t ch c, cá nhân nư c ngoài và ngư i Vi t Nam nh cư nư c ngoài th c hi n kinh doanh (g i chung là t ch c, cá nhân kinh doanh) t i Vi t Nam nh ng ngành ngh qui nh t i Kho n 1, i u 2 Ngh nh s 08/2001/N -CP ngày 22/2/2001 c a Chính ph , khi ư c cơ quan công an ki m tra, thNm nh i u ki n v an ninh tr t t c p gi y xác nh n i u ki n v an ninh tr t t ph i n p phí theo m c thu qui nh t i Thông tư này. 2. M c thu phí thNm nh i u ki n v an ninh tr t t : - i v i t ch c: 100.000 ng/ t ch c kinh doanh (T ch c kinh doanh bao g m: Doanh nghi p nhà nư c; Công ty trách nhi m h u h n; Công ty c ph n; Doanh nghi p có v n u tư nư c ngoài và Bên nư c ngoài tham gia tham h p ng h p tác kinh doanh theo Lu t u tư nư c ngoài t i Vi t Nam; Công ty nư c ngoài và t ch c nư c ngoài ho t ng kinh doanh Vi t Nam không theo Lu t u tư nư c ngoài t i Vi t Nam; Các t ch c chính tr , chính tr - xã h i, xã h i - ngh nghi p, ơn v vũ trang nhân dân và các ơn v hành chính, s nghi p có ho t ng kinh doanh; H p tác xã, t h p tác xã; Doanh nghi p tư nhân; Các t ch c khác có kinh doanh). - i v i cá nhân: 50.000 ng/ cá nhân kinh doanh (Cá nhân kinh doanh bao g m: Cá nhân; H cá th ). II - T CH C THU, N P VÀ QU N LÝ S D NG 1. Cơ quan Công an thu phí (g i chung là cơ quan thu) có trách nhi m: a) Niêm y t công khai m c thu phí t i tr s cơ quan nơi thu phí.
  2. b) Khi thu ti n phí ph i c p cho ngư i n p ti n biên lai thu phí do B Tài chính (T ng c c Thu ) phát hành. Biên lai nh n t i C c Thu a phương nơi cơ quan Công an óng tr s và ư c qu n lý, s d ng theo qui nh c a B Tài chính. c) M tài kho n t m gi ti n thu phí t i Kho b c Nhà nư c nơi óng tr s chính; hàng ngày ho c ch m nh t m t tu n m t l n ph i l p b ng kê, g i ti n l phí ã thu ư c vào tài kho n m t i Kho b c Nhà nư c và qu n lý ch t ch theo úng ch tài chính hi n hành. d) ăng ký, kê khai, n p phí v i cơ quan Thu a phương nơi cơ quan thu óng tr s chính; th c hi n thanh toán, quy t toán biên lai thu phí và quy t toán thu, n p ti n thu phí v i cơ quan Thu tr c ti p qu n lý theo qui nh t i Thông tư s 63/2002/TT- BTC ngày 24/7/2002 c a B Tài chính hư ng d n th c hi n các qui nh pháp lu t v phí và l phí. 2. Cơ quan thu phí ư c trích 50% (năm mươi ph n trăm) trên t ng s ti n phí th c thu ư c trư c khi n p vào ngân sách nhà nư c chi phí ph c v công tác thu phí theo n i dung c th sau ây: - Chi phí tr c ti p ph c v cho vi c thu phí như: in n, mua m u bi u, s sách. - Chi phí cho công tác ki m tra, thNm nh i u ki n v an ninh tr t t i v i cơ s kinh doanh như: chi mua xăng cho xe (ho c thuê xe) i n cơ s kinh doanh, công tác phí ( i l i, lưu trú),... v.v. - Chi mua văn phòng phNm, i n tho i, i n, nư c theo tiêu chuNn, nh m c hi n hành. - Trích qu khen thư ng, phúc l i cho cán b nhân viên tr c ti p thu phí. M c trích l p 2 qu khen thư ng và phúc l i bình quân 1 năm, m t ngư i t i a không quá 3 (ba) tháng lương th c hi n n u s thu cao hơn năm trư c và b ng 2 (hai) tháng lương th c hi n n u s thu th p hơn ho c b ng năm trư c. Toàn b s ti n phí ư c trích theo qui nh trên ây, cơ quan thu ph i s d ng úng m c ích, có ch ng t h p pháp theo ch qui nh và quy t toán năm; s s d ng không h t trong năm ư c chuy n sang năm sau chi theo ch qui nh. 3. T ng s ti n phí thu ư c, sau khi tr s ư c trích l i theo t l qui nh t i i m 2 trên ây, s còn l i (50%) ph i n p vào ngân sách nhà nư c (chương, lo i, kho n tương ng, m c 035, ti u m c 08 c a M c l c ngân sách nhà nư c hi n hành) IV- T CH C TH C HI N : Thông tư này có hi u l c thi hành sau 15 ngày k t ngày ăng Công báo. Trong quá trình th c hi n n u có vư ng m c, ngh các cơ quan, t ch c ph n nh k p th i v B Tài chính nghiên c u, gi i quy t. Trương Chí Trung ( ã ký)
Đồng bộ tài khoản