Thông tư số 15/LĐTBXH-TT

Chia sẻ: Son Nguyen | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:41

0
79
lượt xem
7
download

Thông tư số 15/LĐTBXH-TT

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Thông tư số 15/LĐTBXH-TT về việc hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực do Bộ Lao động, thương binh và xã hội ban hành

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Thông tư số 15/LĐTBXH-TT

  1. BỘ LAO ĐỘNG, THƯƠNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM BINH VÀ XÃ HỘI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ******** ******** Số: 15/LĐTBXH-TT Hà Nội, ngày 02 tháng 6 năm 1993 THÔNG TƯ CỦA BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HÔI SỐ 15/LĐTBXH-TT NGÀY 2 THÁNG 6 NĂM 1993 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP KHU VỰC Thi hành Nghị định số 25/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ quy định tạm thời chế độ tiền lương mới của công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp, lực lượng vũ trang và Nghị định số 26/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ quy định tạm thời chế độ tiền lương mới trong các doanh nghiệp; sau khi có sự thoả thuận của Bộ Tài chính tại Công văn số 973 TC/CĐTC ngày 27 tháng 5 năm 1993; Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực như sau: I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU Phụ cấp khu vực nhằm bù đắp cho công nhân, viên chức, công chức làm việc ở những vùng có điều kiện khí hậu xấu, xa xôi, hẻo lánh, đi lại, sinh hoạt khó khăn và nhằm góp phần ổn định lao động những vùng có địa lý tự nhiên không thuận lợi. II. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG Phụ cấp khu vực áp dụng đối với các đối tượng hưởng lương, hưởng trợ cấp hàng tháng có tính chất lương, bao gồm: - Cán bộ giữ chức vụ bầu cử Nhà nước, Đảng, đoàn thể; - Công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp, kể cả lao động hợp đồng; - Cán bộ, công nhân viên làm việc trong cơ quan Đảng, đoàn thể; - Công nhân, viên chức trong các doanh nghiệp; - Sĩ quan và những người hưởng lương trong lực lượng vũ trang; - Những người nghỉ hưu, nghỉ việc vì mất sức lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hưởng trợ cấp hàng tháng thay lương; thương binh, bệnh binh hưởng trợ cấp hàng tháng thay lương.
  2. III. NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH VÀ CÁCH TRẢ PHỤ CẤP KHU VỰC A. NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH PHỤ CẤP KHU VỰC 1. Phụ cấp khu vực được xác định theo các yếu tố sau: - Yếu tố địa lý tự nhiên như: khí hậu xấu thực hiện ở mức độ khắc nghiệt về nhiệt độ (cao hoặc thấp so với nhiệt độ bình thường), độ ẩm, tốc độ gió ảnh hưởng đến sức khoẻ con người. - Xa xôi, hẻo lánh, đi lại khó khăn ảnh hưởng đến đời sống vật chất và tinh thần. 2. Phụ cấp khu vực được quy định theo địa giới hành chính xã, huyện. 3. Khi các yếu tố dùng xác định phụ cấp thay đổi, phụ cấp khu vực được xác định lại. B. MỨC PHỤ CẤP KHU VỰC Phụ cấp khu vực được quy định gồm 7 mức so với mức lương tối thiểu: Mức Hệ số Mức phụ cấp thực hiện từ 1/4/1993 1 0,10 7.200 đ 2 0,20 14.400 đ 3 0,30 21.600 đ 4 0,40 28.800 đ 5 0,50 36.000 đ 6 0,70 50.400 đ 7 1.00 72.000 đ Căn cứ vào mức phụ cấp khu vực trên, nay quy định mức phụ cấp khu vực của các địa phương, đơn vị theo phụ lục đính kèm theo Thông tư này. C. CÁCH TRẢ PHỤ CẤP KHU VỰC 1. Phụ cấp khu vực được trả theo nơi làm việc đối với người tại chức, nơi đăng ký thường trú và nhận lương hưu, trợ cấp thay lương đối với người nghỉ hưu và người hưởng trợ cấp có tính chất lương. 2. Phụ cấp khu vực được tính trả cùng kỳ lương, trợ cấp hàng tháng. Đối với các đối tượng hưởng lương và trợ cấp thay lương từ ngân sách Nhà nước, phụ cấp khu vực do ngân sách Nhà nước chi trả theo phân cấp ngân sách hiện hành. Đối với
  3. doanh nghiệp, phụ cấp khu vực được tính vào đơn giá tiền lương và hạch toán vào giá thành hoặc phí lưu thông. 3. Trường hợp đi công tác, đi học, điều trị, điều dưỡng thời hạn từ 1 tháng trở lên thì hưởng phụ cấp khu vực theo mức quy định ở nơi đến công tác, học tập, điều trị, điều dưỡng. Nếu nơi mới không có phụ cấp khu vực thì thôi hưởng phụ cấp ở nơi trước khi đi. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các Bộ, ngành căn cứ vào danh mục các địa phương và địa bàn được hưởng mức phụ cấp khu vực để tổ chức thực hiện. Trường hợp cần điều chỉnh hoặc bổ sung phụ cấp khu vực phải bảo đảm các thủ tục sau: 1. Trên nguyên tắc quản lý theo lãnh thổ, các cơ quan đơn vị đóng tại địa phương có văn bản gửi Uỷ ban nhân dân cấp huyện và Uỷ ban Nhân dân cấp Huyện có trách nhiệm gửi Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét, cân đối tổng hợp sau đó gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trao đổi với Bộ Tài chính và quyết định. 2. Hồ sơ đề nghị được áp dụng phụ cấp khu vực gồm các nội dung sau: a. Phạm vi được hưởng phụ cấp khu vực (xã, huyện, thị trấn, cơ quan, đơn vị) phân rõ địa giới hành chính trên bản đồ (vẽ bản đồ dựa theo bản đồ của Cục đo đạc và bản đồ của Nhà nước). b. Thuyết minh cụ thể các yếu tố xác định phụ cấp khu vực và đề nghị mức được áp dụng. c. Dự tính kế hoạch số đối tượng hưởng trên địa bàn và quỹ tăng thêm do điều chỉnh hoặc bổ sung phụ cấp khu vực (trong đó tính riêng cho số đối tượng hưởng lương, hưởng trợ cấp từ ngân sách Nhà nước). Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp Sở Tài chính vật giá và các cơ quan liên quan giúp Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét đề nghị của các đơn vị để UBND tỉnh, thành phố đề nghị Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 1-4-1993. Các quy định trái với những quy định tại Thông tư này đều bãi bỏ. Trần Đình Hoan (Đã ký)
  4. MỨC PHỤ CẤP KHU VỰC CỦA CÁC ĐỊA PHƯƠNG, ĐƠN VỊ (Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 15/LĐTBXH-TT ngày 2-6-1993 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) I - LÀO KAI 1. Thị xã Lào Kai Hệ số 0,3 Toàn thị xã 2. Huyện Bát Sát Hệ số 0,4 Các xã: Quang Kim, Cốc San Hệ số 0,5 Các xã còn lại 3. Huyện Mường Khương Hệ số 0,5 Các xã: Lùng Vai, Bản Lầu, Bản Sen Hệ số 0,7 Các xã còn lại 4. Huyện Bắc Hà Hệ số 0,5 Các xã: Tà Chải, Na Hối, Bảo Nhai Hệ số 0,7 Các xã còn lại 5. Huyện Bảo Thắng Hệ số 0,4 Các xã: Bản Cầm, Tằng Loỏng, Xuân Giao, Phú Nhuận, Bản Phiệt, thị trấn Phong Hải Hệ số 0,2 Các xã còn lại 6. Huyện Sa Pa Hệ số 0,5 Các xã: Nậm Sài, Thanh Phú, Thanh Kim, Sử Pan, Hầu Thào, Lao Chải, Sa Pa, Thị trấn Sa Pa Hệ số 0,7 Các xã còn lại 7. Huyện Văn Bàn Hệ số 0,5 Các xã: Nậm Xây, Nậm Xé, Nậm Dạng, Nậm Tha, Nậm Chầy, Nậm Mả, Dền Thàng. Hệ số 0,3 Các xã còn lại 8. Huyện Than Uyên Hệ số 0,5, Các xã: Khoen On, Nậm Sỏ, Hố Mít, Tà Mít Mường Khoa, Nâm Cần, Pha Mu, Tà Hừa, Tà Gia. Hệ số 0,3 Các xã, thị trấn nông trường còn lại
  5. 9. Huyện Bảo Yên Hệ số 0,4 Xã: Tân Tiến Hệ số 0,3 Các xã: Cam Cọn, Việt Tiến, Xuân Thượng, Tân Dương, Thượng Hà, Diện Quang, Nghĩa Đô, Vĩnh Yên, Xuân Hòa Hệ số 0,2 Các xã còn lại 10. Thị xã Cam Đường Hệ số 0,3 Các phường: Pom Hán, Thống Nhất, Xuân Tăng, Bắc Lệnh Các xã: Nam Cường, Cam Đường, Tà Phời, Hợp Thành. II - LẠNG SƠN 1. Thị xã Lạng Sơn Hệ số 0,2 Thị xã 2. Huyện Cao Lộc Hệ số 0,7 Các xã: Lộc Thanh, Thanh Đạn, Bảo Lâm Hệ số 0,5 Các xã: Cao Lâu, Xuất Lễ, Mẫu Sơn, Công Sơn, Song Giáp, thị trấn Đồng Đăng, Thuỵ Hùng. Hệ số 0,3 Các xã còn lại 3. Huyện Tràng Định Hệ số 0,5 Các xã: Quốc Khánh, Đội Cấn, Tân Minh, Đào Viên, Cao Minh, Khánh Long, Tân Yên, Vĩnh Tiến, Bắc ái, Đoàn Kết. Hệ số 0,3 Các xã còn lại 4. Huyện Văn Lãng Hệ số 0,5 Các xã: Trùng Khánh, Thuỵ Hùng, Thanh Long, Tân Thanh, Tân Mỹ, Bắc Gia, Nam La, Gia Miễn, Tân Tác, Thanh Hòa, Hồng Thái, Nhạc Kỳ. Hệ số 0,3 Thị trấn Na Sầm và các xã còn lại. 5. Huyện Lộc Bình Hệ số 0,5 Các xã: Mẫu Sơn, Yên Khoái, Tú Mịch, Tam Gia, ái Quốc, Xuân Dương, Nhượng Bạn, Hiệp Hạ, Nam
  6. Quan, Sàn Viên, Lợi Bắc, Minh Phát, Hữu Lân. Hệ số 0,3 Các xã còn lại 6. Huyện Bắc Sơn Hệ số 0,5 Các xã: Nhất Tiến, Trấn Yên, Nhất Hòa, Vũ Lễ, Tân Thành, Tân Chi. Hệ số 0,3 Các xã còn lại. 7. Huyện Bình Gia Hệ số 0,5 Các xã: Thiện Long, Thiện Hòa, Quy Hòa, Tân Hòa, Vinh Yên, Hưng Đạo, Hoa Thám, Quang Trung, Yên Lễ. Hệ số 0,3 Các xã còn lại. 8. Huyện Văn Quan Hệ số 0,5 Các xã: Tràng Cát, Đồng Giáp, Phú Mỹ, Trấn Minh, Hữu Lễ, Hòa Bình. Hệ số 0,3 Các xã còn lại. 9. Huyện Chi Lăng Hệ số 0,5 Xã: Hữu Kiên Hệ số 0,3 Các xã còn lại. 10. Huyện Hữu Lũng Hệ số 0,5 Xã Hữu Liên Hệ số 0,2 Các xã còn lại. 11. Huyện Đình Lập Hệ số 0,5 Các xã: Bắc Xá, Bình Xá, Kiên Mộc, Đồng Thắng Hệ số 0,30 Thị trấn và các xã còn lại. 12. Các đơn vị khác Hệ số 0,3 Công nhân, viên chức quản lý tuyến đường sắt qua các xã: Nhân Lý, Bắc Thuỷ, Vân Thuỷ thuộc huyện Chi Lăng, Yên Trạch, Tân Liên thuộc huyện Cao Lộc, Văn Nông, Như Khuê, Đồng Bạc, Quan Bàn thuộc huyện Lộc Bình. Hệ số 0,2 Công nhân, viên chức quản lý tuyến đường sắt qua các xã: Hòa Thắng, Hồ Sơn, Tân Thành, Hòa Sơn, Hòa
  7. Lộc thuộc huyện Hữu Lũng. III - HÀ GIANG 1. Thị xã Hà Giang Hệ số 0,4 Toàn thị xã 2. Huyện Đồng Văn Hệ số 0,7 Toàn huyện 3. Huyện Mèo Vạc Hệ số 0,7 Toàn huyện 4. Huyện Yên Minh Hệ số 0,7 Toàn huyện 5. Huyện Quản Bạ Hệ số 0,7 Toàn huyện 6. Huyện Bắc Mê Hệ số 0,5 Toàn huyện 7. Huyện Xín Mần Hệ số 0,7 Toàn huyện 8. Huyện Hoàng Su Phì Hệ số 0,7 Toàn huyện 9. Huyện Bắc Quang Hệ số 0,5 Toàn huyện 10. Huyện Vị Xuyên Hệ số 0,7 Các xã: Thanh Thuỷ, Thanh Đức, Xín Chải, Lao Chải, Minh Tân Hệ số 0,5 Các xã còn lại. IV - CAO BẰNG 1. Thị xã Cao Bằng Hệ số 0,3 Toàn thị xã. 2. Huyện Ba Bể Hệ số 0,5 Toàn huyện.
  8. 3. Huyện Hà Quảng Hệ số 0,3 Các xã: Quí Quân, Xuân Hòa, Đèo Ngạn, Phù Ngọc. Hệ số 0,5 Các xã còn lại. 4. Huyện Thông Nông Hệ số 0,5 Toàn huyện. 5. Huyện Trà Lĩnh Hệ số 0,5 Toàn huyện. 6. Huyện Hạ Lang Hệ số 0,5 Toàn huyện. 7. Huyện Trùng Khánh Hệ số 0,5 Toàn huyện. 8. Huyện Quảng Hòa Hệ số 0,5 Toàn huyện 9. Huyện Thạch An Hệ số 0,5 Các xã: Đức Long, Danh Sĩ, Trọng Con, Lê Lợi, Thuỵ Hùng, Thuỵ Ngân, Canh Tân, Minh Khai, Quang Trọng, Đức Thông. Hệ số 0,3 Các xã còn lại. 10. Huyện Nguyên Bình Hệ số 0,5 Toàn huyện. 11. Huyện Hòa An Hệ số 0,5 Các xã: Đức Xuân, Công Trừng, Trương Lương Hệ số 0,3 Các xã còn lại. 12. Huyện Ngân Sơn Hệ số 0,5 Toàn huyện. 13. Huyện Bảo Lạc Hệ số 0,7 Toàn huyện V - LAI CHÂU
  9. 1. Thị xã Lai Châu Hệ số 0,5 Thị xã. 2. Huyện Tủa Chùa Hệ số 0,7 Toàn huyện. 3. Huyện Mường Tè Hệ số 0,7 Toàn huyện 4. Huyện Sìn Hồ Hệ số 0,7 Toàn huyện. 5. Huyện Tuần Giáo Hệ số 0,7 Xã Tênh Phông. Hệ số 0,5 Các xã còn lại. 6. Huyện Điện Biên Hệ số 0,7 Các xã: Keo Lôm, Pu Nhi, Phì Nhừ, Mường Lói, Na ư, Na Son, Chiềng Sơ, Sá Dung, Háng Lìa, Phình Giàng, Mường Nhè. Hệ số 0,5 Các xã còn lại. 7. Huyện Phong Thổ Hệ số 0,5 Các xã: Mường So, Khổng Lào, Nậm Loỏng, Bản Hon, Thèn Sín, Sùng Phái, Nà Tăm, Tam Đường, Bản Bo, thị trấn Nông trường Bình Lư. Hệ số 0,7 Các xã còn lại. 8. Huyện Mường Lay Hệ số 0,5 Các xã: Hừa Nài, Huổi Lèng, Chăn Nưa, Xá Tổng, Pú ai, Nậm Hàng, Mường Tùng, Pa Hàm, Thị trấn Mường Lay, Lay Nưa. Hệ số 0,7 Các xã còn lại. VI - SƠN LA 1. Thị xã Sơn La Hệ số 0,5 Toàn thị xã. 2. Thị xã Mai Sơn
  10. Hệ số 0,5 Toàn huyện. 3. Huyện Yên Châu Hệ số 0,5 Toàn huyện. 4. Huyện Mộc Châu Hệ số 0,5 Toàn huyện. 5. Huyện Quỳnh Nhai Hệ số 0,5 Toàn huyện. 6. Huyện Mường La Hệ số 0,7 Các xã: Chiến Công, Chiềng Muôn, Chiềng Ân, Ngọc Ân, Ngọc Chiến. Hệ số 0,5 Các xã còn lại. 7. Huyện Phù Yên Hệ số 0,7 Các xã: Suối Bâu, Suối Tọ, Kim Bon. Hệ số 0,5 Các xã còn lại. 8. Huyện Bắc Yên Hệ số 0,7 Các xã: Tà Sùa, Làng Chiếu, Xim Vàng, Hang Chú Hệ số 0,5 Các xã còn lại. 9. Huyện Sông Mã Hệ số 0,7 Các xã: Pú Bẩu, Mường Cai, Mường Lèi, Nậm Mần. Hệ số 0,5 Các xã còn lại. 10. Huyện Thuận Châu Hệ số 0,7 Các xã: Long Hẹ, Co Tòng, Co Mạ, Pá Lông Hệ số 0,5 Các xã còn lại. 11. Các đơn vị khác Hệ số 0,5 Công nhân viên chức xây dựng tuyến đường Mai Sơn, Tà Hộc từ km 10 đến km 30 thuộc khi hoàn thành công trình). VII - QUẢNG NINH 1. Thị xã Hòn Gai
  11. Hệ số 0,1 Toàn thị xã. 2. Thị xã Cẩm Phả Hệ số 0,5 Xã: Dương Huy Hệ số 0,4 Phường: Mông Dương, Mỏ than Bến Ván, Đồng Mỏ, Bằng Nâu, Bằng Tẩy. Hệ số 0,2 Thị xã và các xã còn lại. 3. Thị xã Uông Bí Hệ số 0,5 Phường: Vàng Danh Hệ số 0,3 Xã: Thượng Yên Công 4. Huyện Cẩm Phả Hệ số 0,5 Đảo Cô Tô, Đảo Thanh Lân, Minh Châu, Quan Lạn, Bản Sen, Đài Xuyên. Hệ số 0,3 Các xã: Ngọc Vừng, Thắng Lợi Hệ số 0,2 Các xã còn lại. 5. Huyện Hải Ninh Hệ số 0,5 Đảo Trần, Đảo Vĩnh Trung, Vĩnh Thực, Thị trấn Hải Sơn Hệ số 0,2 Các xã còn lại. 6. Huyện Ba Chẽ Hệ số 0,7 Các xã: Lương Môn, Minh Cầm Hệ số 0,5 Các xã còn lại. 7. Huyện Bình Liêu Hệ số 0,7 Các xã: Hoành Mô, Đồng Văn Hệ số 0,5 Các xã còn lại. 8. Huyện Quảng Hà Hệ số 0,5 Các xã: Quản Lân, Quảng Đức, Quảng Sơn, Đảo Cái Chiên Hệ số 0,2 Các xã còn lại. 9. Huyện Hoành Bồ Hệ số 0,7 Xã: Kỳ Thượng
  12. Hệ số 0,5 Các xã: Hòa Bình, Tân Dân Hệ số 0,2 Các xã còn lại. 10. Huyện Tiên Yên Hệ số 0,5 Xã: Hà Lâu Hệ số 0,2 Các xã còn lại. 11. Huyện Đông Triều Hệ số 0,2 Xã An Sinh Hệ số 0,1 Các xã: Tràng Lương, Bình Khê, thị trấn Mao Khê. 12. Các trạm đèn đảo Hệ số 0,7 Trạm đèn đảo Thanh niên (Hòn Sói Đen) Hệ số 0,1 Trạm Đèn Cửa Ông. VIII - TUYÊN QUANG 1. Thị xã Tuyên Quang Hệ số 0,2 Toàn thị xã 2. Huyện Yên Sơn Hệ số 0,2 Toàn huyện. 3. Huyện Hàm Yên Hệ số 0,3 Toàn huyện. 4. Huyện Chiêm Hoá Hệ số 0,3 Toàn huyện. 5. Huyện Na Hang Hệ số 0,5 Toàn huyện. 6. Huyện Sơn Dương Hệ số 0,5 Xã: Kháng Nhật Hệ số 0,2 Các xã: Minh Thanh, Trung Yên, Kỳ Lâm, Vĩnh Lợi, Phúc ứng, Bình Yên, Đông Thọ, Tân Trào, Hợp Hòa, Lương Thiện, Thượng ấm, Hợp Thành, Cấp Tiến, Thị trấn Nông trường Tân Trào. Hệ số 0,1 Các xã còn lại.
  13. 7. Các đơn vị khác Hệ số 0,5 Mỏ Ăng-to-moan Đầm Hồng Hệ số 0,3 Mỏ Von-fram Thiện Kế, mỏ thiếc Bắc Lũng IX - YÊN BÁI 1. Thị xã Yên Bái Hệ số 0,2 Toàn thị xã 2. Huyện Trạm Tấu Hệ số 0,7 Toàn huyện. 3. Huyện Mù Cang Chải Hệ số 0,7 Toàn huyện. 4. Huyện Văn Chấn Hệ số 0,5 Các xã: Sùn Đô, Sối Giàng, Suối Bu, Suối Quyền, Nậm Mười, Nậm Lành, An Lương. Hệ số 0,3 Các xã: Tú Lệ, Nậm Búng, Gia Hội, Sơn Lương, Nghĩa Sơn Hệ số 0,2 Các xã: thị trấn nông trường còn lại. 5. Huyện Văn Yên Hệ số 0,5 Các xã: Đại Sơn, Mỏ Vàn, Viễn Sơn, Sơn Tầm, Phong Dụ Thượng, Phong Dụ Hạ, Nà Hẩu, Lâm Giang. Hệ số 0,2 Các xã, thị trấn còn lại. 6. Huyện Lục Yên Hệ số 0,5 Các xã: Tân Phượng, Lâm Thượng, Khánh Thiện. Hệ số 0,3 Các xã: Minh Chẩn, Khai Trung, Mai Sơn. Hệ số 0,2 Các xã còn lại. 7. Huyện Trấn Yên Hệ số 0,2 Toàn huyện. 8. Huyện Yên Bình Hệ số 0,2 Toàn huyện. X - BẮC THÁI
  14. 1. Thành phố Thái Nguyên Hệ số 0,1. Toàn thành phố 2. Thị xã Sông Công Hệ số 0,1 Toàn thị xã. 3. Huyện Chợ Đồn Hệ số 0,5 Toàn huyện. 4. Huyện Na Rì Hệ số 0,5 Toàn huyện. 5. Huyện Định Hoá Hệ số 0,5 Toàn huyện. 6. Huyện Đồng Hỷ Hệ số 0,1 Toàn huyện. 7. Huyện Võ Nhai Hệ số 0,5 Các xã: Vũ Chấn, Nghinh Tường, Sảng Mộc, Thượng Nung, Thần Xa, Phương Giao. Hệ số 0,2 Các xã còn lại. 8. Huyện Bạch Thông Hệ số 0,5 Các xã: Cao Sơn, Tân Sơn, Sĩ Bình, Vũ Muộn, Đông Phong. Hệ số 0,3 Thị xã Bắc Cạn và các xã còn lại. 9. Huyện Phụ Lương Hệ số 0,5 Các xã: Bình Văn, Yên Cư, Yên Hân. Hệ số 0,2 Các xã còn lại. 10. Huyện Đại Từ Hệ số 0,1 Toàn huyện 11. Các đơn vị khác Hệ số 0,5 Mỏ Lăng Hích (thuộc huyện Đồng Hỷ). Hệ số 0,3 Mỏ than núi Hồng, mỏ sắt Trại Cau Hệ số 0,2 Mỏ than Khánh Hòa, mỏ than Làng Cẩm
  15. Hệ số 0,1 Khu gang thép Thái Nguyên; công nhân viên chức quản lý tuyến đường sắt chạy qua các xã: Phù Vân, Bản Ngoại, Hà Phương, Tiên Nội, Phú Xuyên, Yên Lũng thuộc huyện Đại từ. XI - HÒA BÌNH 1. Thị xã Hòa Bình Hệ số 0,1 Toàn thị xã. 2. Huyện Đà Bắc Hệ số 0,4 Toàn huyện. 3. Huyện Mai Châu Hệ số 0,4 Toàn huyện. 4. Huyện Kỳ Sơn Hệ số 0,2 Các xã: Yên Thượng, Yên Lập, Độc Lập, Dân Hạ, Thung Nai. 5. Huyện Lạc Sơn Hệ số 0,2 Các xã: Miền Đồi, Nọc Lâu, Ngọc Sơn, Ân Nghĩa, Đa Phúc, Tự Do, xóm Đồi Trung xã Quy Hòa. 6. Huyện Lạc Thuỷ Hệ số 0,2 Các xã: Hưng Thi, Anh Bình 7. Huyện Tân Lạc Hệ số 0,2 Các xã: Nam Sơn, Bắc Sơn, Lũng Vân, Ngô Lương, Quyết Chiến, Phú Vinh, Phú Cường, Trung Hòa, Ngòi Hoa. 8. Huyện Kim Bôi Hệ số 0,2 Các xã: Nuông Dăm, Tân Thành XII - HẢI PHÒNG 1. Đảo Bạch Long Vĩ Hệ số 0,7 2. Đảo Long Châu Hệ số 0,5 3. Đảo Cát Bà
  16. Hệ số 0,5 4. Đảo Cát Hải Hệ số 0,3 5. Đảo Hòn Dấu Hệ số 0,2 6. Đài khí tượng Thuỷ văn (Phủ Liễn) Hệ số 0,2 7. Các trạm đèn đảo: Hệ số 0,4 Ai-van Hệ số 0,3 Bãi Cát, Adiô, Icút, Đường Rừng Hệ số 0,2 Nhà Vàng Hệ số 0,2 Nam Triệu, Cửa Cấm, Đình Vũ XIII - HÀ BẮC 1. Huyện Sơn Động Hệ số 0,2 Các xã: Thanh Sơn, Thanh Luân, Dương Hưu, Long Sơn, Bồng An, Hữu Sản, An Lạc, Vân Sơn. 2. Huyện Lục Ngạn Hệ số 0,2 Các xã: Xa Lí, xóm Na Lang, xóm Nũm thuộc xã Phong Minh. XIV - NINH BÌNH 1. Thị xã Ninh Bình Hệ số 0,1 Toàn thị xã 1. Vườn Quốc gia Cúc Phương Hệ số 0,4 Công nhân viên chức thuộc Vườn Quốc gia. 3. Trạm cải tạo phạm nhân Ninh Khánh Hệ số 0,2 Cán bộ, chiến sĩ công tác tại trại cải tạo Ninh Khánh. XV - VĨNH PHÚ 1. Thành phố Việt Trì
  17. Hệ số 0,1 Các phường: Vân Cơ, Gia Cẩm, Tân Dân, Thanh Miếu, Nông Trang, Tiên Cát, Thọ Sơn, Bạch Hạc. Các xã: Thuỵ Vân, Vân Phú, Dữu Lâu, Phượng Lâu, Minh Nông, Minh Phương, Trung Vương, Sông Lô. 2. Huyện Phong Châu Hệ số 0,1 Các xã: Cao Xá, Chu Hoá, Thạch Sơn, Tiên Kiên, Phú Lộc, Phú Nham, Phù Ninh, An Đạo, Thị trấn Phong Châu, Xuân Huy, Hợp Hải, Hà Thạch, Sơn Vy, Thanh Đình, Gia Thanh. 3. Huyện Thanh Sơn Hệ số 0,4 Các xã: Vinh Tiến, Đông Cửa, Xuân Sơn, Thượng Cửu, Đồng Sơn, Lai Đồng, Kiệt Sơn, Tân Sơn, Giáp Lai. Hệ số 0,3 Các xã: Sơn Hùng, Thạch Khoán, Thục Luyện, Thu Cúc, Yên Sơn, Tâu Minh, Xuân Đài, Kim Thượng, Khả Cửu. Hệ số 0,2 Các xã còn lại. 4. Huyện Yên Lập Hệ số 0,2 Toàn huyện. 5. Huyện Nam Thanh Hệ số 0,1 Xã Phượng Mao 6. Huyện Sông Thao Hệ số 0,1 Xã Quân Khê, trường phổ thông công nghiệp Bộ Nội vụ. 7. Huyện Lập Thạch Hệ số 0,1 Các xã: Yên Dương, Bồ Lý, Đạo Trù, Lãng Công, Đào Mĩ 8. Huyện Tam Đảo Hệ số 0,1 Các xã: Đại Đình, Hoàng Hoa, Đồng Tĩnh, Tam Quan. 9. Thị xã Vĩnh Yên Hệ số 0,1 Thị trấn Tam Đảo. Hệ số 0,3 Đài phát sóng Tam Đảo.
  18. XVI - THANH HOÁ 1. Huyện Quan Hoá Hệ số 0,5 Các xã: Phù Nhi, Tam Chung, Tén Tần, Quang Chiểu, Mường Chanh, Trung Lý, Trung Sơn. Hệ số 0,3 Các xã: Sơn Thuỷ, Sơn Điện, Sơn Lư, Sơn Hàm, Tam Lư, Tam Thanh, Trung Thành, Hiền Kiệt, Hiền Trung, Thiên Phủ, Nam Động, Nam Tiến, Phú Thanh, Phú Lệ. Hệ số 0,2 Các xã còn lại. 2. Huyện Lang Chánh Hệ số 0,5 Các xã: Lâm Phú, Yên Khương, Yên Thắng. Hệ số 0,3 Các xã: Tam Văn, Trí Nang, Giao An, Giao Thiện Hệ số 0,1 Các xã: Tân Phúc, Quang Hiển, Đồng Lương, thị trấn Lang Chánh. 3. Huyện Bá Thước Hệ số 0,5 Các xã: Lũng Cao, Thành Tân, Kỳ Tân Hệ số 0,3 Các xã: Cổ Lũng, Lũng Niền, Văn Nho, Thiết Kế, Thành Lâm, Ban Công, Hạ Trung, Lương Nội, Lương Ngoại, Lương Trung, Điền Quang, Điền Hạ, Điền Thượng. Hệ số 0,1 Các xã: Thiết ống, Lâm Xa, Tân Lập Ái Thượng, Điền Lưu, Điền Trung. 4. Huyện Thường Xuân Hệ số 0,5 Các xã: Xuân Chinh, Xuân Lệ, Xuân Liên, Yên Nhân, Bát Mọt Hệ số 0,3 Các xã: Xuân Mỹ, Vạn Xuân, Xuân Khao, Xuân Thắng, Xuân Lộc, Tân Thành, Luân Khê, Thắng Lộc, Luân Thành. Hệ số 0,1 Các xã: Lương Sơn, Ngọc Phụng, Xuân Dương, Xuân Cầm, Xuân Cao, Thọ Thanh, Thị trấn Đồng Mới. 5. Huyện Ngọc Lạc Hệ số 0,3 Các xã: Thành Lập, Vân Am Hệ số 0,1 Các xã và thị trấn còn lại.
  19. 6. Huyện Cẩm Thuỷ Hệ số 0,2 Các xã: Cẩm Lương, Cẩm Thạch, Cẩm Thành, Cẩm Quí, Cẩm Long, Cẩm Tân, Cẩm Liên. Hệ số 0,1 Các xã: Cẩm Bình, Cẩm Ngọc, Cẩm Phong, Cẩm Châu, Cẩm Yên, Cẩm Phú, Cẩm Tú, Cẩm Giang. 7. Huyện Thạch Thành Hệ số 0,3 Các xã: Thạch Lâm, Thành Yên, Thạch Tượng, Thành Mỹ. Hệ số 0,2. Các xã: Thành Tâm, Thành Công, Thành Long, Thành An, Thạch Cẩm Hệ số 0,1 Các xã: Thành Vân, Ngọc Trạo, Thành Vinh, Thành Minh, Thạch Quảng, Thành Trực. 8. Huyện Như Xuân Hệ số 0,3 Các xã: Xuân Bình, Xuân Thái, Thanh Quân, Thanh Phong, Thanh Lâm, Thanh Xuân, Yên Lễ, Hoá Quì, Bình Lương, Cát Vân, Thanh Sơn, Tân Bình, Cát Tân, thị trấn Yên Cát. Hệ số 0,2 Các xã: Thượng Ninh, Phương Nghi, Thanh Kỳ, Thanh Tân, Cán Khê, Xuân Khang. Hệ số 0,1 Các xã: Yên Thọ, Yên Lạc, Hải Vân, Hải Long. 9. Các đơn vị khác Hệ số 0,2 Mỏ Crômit Cổ Định. Hệ số 0,3 Mỏ chì Quảng Dạ. 10. Các đảo Hệ số 0,3 Hòn Mê Hệ số 0,2 Hòn Nẹ 11. Các trạm đèn đảo Hệ số 0,1 Lạch Trào, Biển Sơn. XVII - NGHỆ AN 1. Huyện Kỳ Sơn Hệ số 0,7 Toàn huyện. 2. Huyện Tương Dương
  20. Hệ số 0,7 Các xã: Hữu Lương, Hữu Khương, Luân Mai Hệ số 0,5 Các xã còn lại. 3. Huyện Quế Phong Hệ số 0,5 4. Huyện Con Cuông Toàn huyện. Hệ số 0,5 Toàn huyện. 5. Huyện Quỳ Châu Hệ số 0,5 Các xã: Diễn Lãm, Châu Hoàn, Châu Phong, Châu Nga, Châu Thuận, Châu Hội, Châu Hạnh, Châu Bình. Hệ số 0,3 Các xã còn lại. 6. Huyện Quỳ Hợp Hệ số 0,5 Các xã: Bắc Sơn, Nam Sơn, Liên Hợp, Châu Thành, Châu Hồng, Châu Tiến, Văn Lợi. Hệ số 0,3 Các xã còn lại. 7. Huyện Thanh Chương Hệ số 0,1 Các xã: Thanh Lâm, Thanh Mỹ, Thanh Hương, Thanh Tịnh, Thanh An, Thanh Hà, Thanh Tùng, Thanh Mai, Võ Liệt. 8. Huyện Anh Sơn Hệ số 0,1 Các xã: Thọ Sơn, Tào Sơn, Đình Sơn, Phúc Sơn. 9. Huyện Nghĩa Đàn Hệ số 0,3 Các xã: Nghĩa Hưng, Nghĩa Mai, Nghĩa Yên, Nghĩa Minh, Nghĩa Lâm, Nghĩa Lạc, Nghĩa Lợi, Nghĩa Thắng, Nghĩa Liên, Nghĩa Quang. Hệ số 0,1 Các xã còn lại. 10. Đảo, các trạm đèn đảo Hệ số 0,3 Hòn Mát Hệ số 0,1 Trạm đèn Cửa Hội, Cửa Lò XVIII - HÀ TĨNH 1. Huyện Kỳ Anh
Đồng bộ tài khoản