Thông tư số 34-TC/TCT

Chia sẻ: Son Pham | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
33
lượt xem
2
download

Thông tư số 34-TC/TCT

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Thông tư số 34-TC/TCT về việc thi hành Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu hàng mậu dịch do Bộ Tài chính ban hành, để hướng dẫn thi hành Quyết định số 126-HĐBT ngày 19/4/1991 của Hội đồng Bộ trưởng

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Thông tư số 34-TC/TCT

  1. BỘ TÀI CHÍNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ******** Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ******** Số: 34-TC/TCT Hà Nội, ngày 31 tháng 5 năm 1991 THÔNG TƯ CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 34-TC/TCT NGÀY 31 THÁNG 5 NĂM 1991 HƯỚNG DÂN THI HÀNH QUYẾT ĐNN H SỐ 126-HĐBT N GÀY 19-4-1991 CỦA HỘI ĐỒN G BỘ TRƯỞN G Thi hành Quyết định số 126-HĐBT ngày 19 tháng 4 năm 1991 của Hội đồng Bộ Trưởng quy định bổ sung một số điểm trong việc thi hành Luật thuế xuất khNu, nhập khNu hàng mậu dịch, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau: I- VỀ THUẾ XUẤT KHẨU HÀNG MẬU DNCH 1. Về thuế suất đối với hàng hoá xuất khNu mậu dịch: Theo quy định tại Điều 1 Quyết định số 126-HĐBT ngày 19 tháng 4 năm 1991 của Hội đồng Bộ trưởng thì các mặt hàng được phép xuất khNu mậu dịch phải nộp thuế xuất khNu theo thuế xuất như sau: a) Các mặt hàng là phế liệu kim loại đen, phế liệu kim loại màu, da sơ chế và cao su nguyên liệu vẫn thực hiện theo các thuế suất hiện hành quy định tại Điều 8 N ghị định số 08-HĐBT ngày 30 tháng 1 năm 1998 của Hội đồng Bộ trưởng và Biểu thuế quy định chi tiết thuế suất hàng xuất khNu ban hành theo các Quyết định: số 222-TC/CTN ngày 29 tháng 12 năm 1988, số 627-TC/TCT ngày 25 tháng 12 năm 1990 của Bộ Tài chính. b) Các mặt hàng còn lại trong biểu thuế xuất khNu hàng mậu dịch thực hiện theo các thuế suất tối thiểu quy định tại biểu thuế suất khNu hàng mậu dịch hiện hành không phân biệt hàng hoá đó xuất khNu sang thị trường nào. 2. Về miễn giảm thuế xuất khNu đối với các mặt hàng nông sản: a) Các trường hợp được xét miễn giảm thuế xuất khNu: Theo quy định tại Điều 1 Quyết định số 126-HĐBT ngày 19 tháng 4 năm 1991 của Hội đồng Bộ trưởng thì các mặt hàng nông sản như: cà phê, chè, hạt tiêu, đào lộn hột, ngô, gạo, tấm các loại, gạo vàng được phép xuất khNu mậu dịch nếu bị lỗ do những nguyên nhân khách quan sau: - Giá bán bình quân trên thị trường quốc tế của các mặt hàng nông sản xuất khNu giảm ít nhất từ 20% trở lên so với giá mua trung bình của quý I/1991 do Uỷ ban vật giá N hà nước thông báo.
  2. - Giá mua trung bình trong nước của các mặt hàng nông sản xuất khNu tăng ít nhất từ 20% trở lên so với giá mua trung bình quý I/1991 do Uỷ ban vật giá N hà nước thông báo. - Tỷ giá mùa vào và bán ra giữa đồng tiền Việt N am với các đồng ngoại tệ do N gân hàng công bố giảm ít nhất là 10% so với thời điểm đơn vị xuất bán hàng. b) Thủ tục và phương pháp xét giảm, miễn thuế xuất khNu mậu dịch: Khi đề nghị xét giảm, miễn thuế xuất khNu mậu dịch đối với các trường hợp nói trên, các đơn vị phải thực hiện đầy đủ các quy định sau đây: - Công văn gửi Bộ Tài chính đề nghị xét giảm hoặc miễn thuế xuất khNu, giải trình cụ thể các nguyên nhân khách quan làm phát sinh lỗ, có xác nhận của Cục thuế nơi đơn vị đóng trụ sở gửi kèm theo các hồ sơ sau: + Giấy phép xuất khNu chuyến do Bộ Thương nghiệp cấp; + Tờ khai hải quan hàng hoá xuất khNu; + Hợp đồng uỷ thác xuất khNu (nếu là hàng uỷ thác xuất khNu). - Trên cơ sở các hồ sơ này, Bộ Tài chính sẽ xem xét tạm giảm hoặc tạm miễn thuế xuất khNu cho đơn vị. Chậm n-hất là sau 3 tháng kể từ ngày xuất hàng, đơn vị phải quyết toán chính thức lô hàng đã được xét tạm giảm, tạm miễn thuế với Cục thuế địa phương và phải gửi báo cáo quyết toán đã có kiểm tra và xét duyệt của Cục thuế địa phương để Bộ Tài chính xét ra quyết định chính thức giảm, hoặc miễn thuế đối với lô hàng thực xuất nói trên cho đơn vị. Quá thời hạn nói trên đơn vị không gửi báo cáo quyết toán thì Bộ Tài chính sẽ thu hồi quyết định tạm giảm, tạm miễn thuế, đồng thời yêu cầu cơ quan Hải quan ra thông báo cho đơn vị phải nộp đủ số thuế xuất khNu. - N ếu quyết toán đơn vị không bị lỗ hoặc tỷ lệ lỗ ít hơn so với tỷ lệ thuế tạm giảm (hoặc miễn) như giải trình khi xem xét giảm, miễn thuế thì đơn vị phải nộp đủ tiền thuế hoặc chỉ được xét giảm theo tỷ lệ tương ứng. Trong quá trình kiểm tra quyết toán nếu phát hiện có hành vi gian lận thì bị xử phạt theo điều 13 của Luật thuế xuất khNu, thuế nhập khNu hàng mậu dịch. II- HOÀN THUẾ NHẬP KHẨU ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ NHẬP KHẨU TÁI XUẤT KHẨU 1. Đối tượng được hoàn thuế nhập khNu: Theo Điều 2 Quyết định số 126-HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng, ngoài các trường được miễn hoặc hoàn lại thuế nhập khNu đã quy định tại Điều 9, Điều 10 N ghị định số 08-HĐBT ngày 30 tháng 1 năm 1988 của Hội đồng Bộ trưởng thì các trường hợp sau đây khi tái xuất khNu cũng sẽ được hoàn lại thuế nhập khNu đã nộp, cụ thể gồm: - Hàng hoá nhập khNu đã nộp đủ thuế nhập khNu được tái xuất khNu theo hợp đồng đã ký với người nước ngoài.
  3. - N guyên vật liệu, phụ liệu nhập khNu đã nộp đủ thuế nhập khNu để sản xuất hàng xuất khNu theo các hợp đồng xuất khNu đã ký với nước ngoài. Số thuế nhập khNu được hoàn lại cho các trường hợp nói trên ứng với số lượng hàng hoá thực tế xuất khNu. 2. Thủ tục xét hoàn lại thuế nhập khNu: Khi đề nghị xét hoàn lại thuế nhập khNu đã nộp các đơn vị phải thực hiện đầy đủ các quy định sau đây: a) Đối với hàng nhập khNu để tái xuất khNu phải có: - Công văn gửi Bộ Tài chính đề nghị xét hoàn lại thuế nhập khNu đã nộp và phải có xác nhận của Cục thuế địa phương về lô hàng nhập khNu được tái xuất khNu (số lượng, chủng loại, phNm cấp...). - Giấy phép xuất khNu và nhập khNu chuyến do Bộ Thương nghiệp cấp (trong đó có ghi rõ là hàng tạm nhập tái xuất). - Tờ khai Hải quan hàng hoá nhập khNu và xuất khNu có thanh khoản của cơ quan Hải quan. Riêng tờ khai Hải quan hàng hoá xuất khNu phải có xác nhận của Hải quan cửa khNu xuất về: Chủng loại, phNm cấp và chất lượng hàng xuất khNu. - "Hợp đồng ngoại" ký giữa người bán và người mua hàng. Trong đó có ghi rõ: số lượng, chất lượng và chủng loại hàng hoá mua, bán... - Biên lại nộp thuế nhập khNu cho lô hàng tạm nhập tái xuất khNu. - Hợp đồng uỷ thác nhập khNu và xuất khNu (nếu là hàng hóa xuất nhập khNu uỷ thác). - Chỉ giải quyết đối với các lô hàng tạm nhập trong thời gian không quá 6 tháng (tính kể từ khi tạm nhập điến khi xuất). b) Đối với nguyên, vật liệu, phụ liệu nhập khNu để sản xuất hàng hoá xuất khNu phải có: - Công văn gửi Bộ Tài chính đề nghị xét hoàn lại thuế nhập khNu đã nộp (có phương án giải trình cụ thể về số lượng hàng xuất khNu, mức tiêu hao nguyên, vật, phụ liệu nhập khNu, số thuế nhập khNu xin hoàn) có xác nhận của Cục thuế địa phương về số thuế xin hoàn lại do hàng hoá được sản xuất từ nguyên vật liệu nhập khNu của đơn vị. - Hợp đồng xuất khNu hàng hoá ký kết với nước ngoài (trong đó có ghi số lượng, quy cách, phNm chất, chủng loại... hàng xuất khNu). - Giấy phép xuất khNu, nhập khNu chuyến do Bộ Thương nghiệp cấp (trong đó có ghi rõ hàng nhập khNu để sản xuất hàng xuất khNu). - Tờ khai Hải quan hàng hoá nhập khảu và xuất khNu đã có thanh khoản của cơ quan Hải quan.
  4. - Biên lai nộp thuế nhập khNu. - Hợp đồng uỷ thác xuất khNu, nhập khNu (nếu là hàng xuất nhập khNu uỷ thác). 3. Phương pháp hoàn lại thuế: Khi có quyết định hoàn lại thuế nhập khNu của Bộ Tài chính đơn vị sẽ được hoàn lại số thuế nhập khNu đã nộp theo một trong các phương pháp sau: - Đối với những đơn vị có hoạt động xuất khNu thường xuyên, nhiều lần trong năm: cơ quan Hải quan sẽ trừ vào số tiền thuế xuất nhập khNu phải nộp của đơn vị cho những chuyến hàng xuất nhập khNu tiếp sau đó. - Đối với những đơn vị có hoạt động xuất nhập khNu không thường xuyên trong năm: Bộ Tài chính (Vụ N gân sách N hà nước) sẽ trực tiếp làm thủ tục hoàn lại thuế cho đơn vị. III- THỜI HẠN NỘP THUẾ VÀ XỬ LÝ CHẬM NỘP THUẾ 1. Thời hạn nộp thuế: Theo quy định tại Điều 3 Quyết định số 126-HĐBT ngày 19 tháng 4 năm 1991 của Hội đồng Bộ trưởng: Trong thời hạn 8 giờ làm việc kể từ khi đăng ký tờ khai hàng hoá xuất nhập khNu, cơ quan Hải quan phải thông báo chính thức cho đơn vị số thuế phải nộp và chậm nhất là 30 ngày (ba mươi ngày) kể từ khi đơn vị nhận được thông báo chính thức về số thuế xuất khNu, thuế nhập khNu phải nộp, các đơn vị xuất nhập khNu phải nộp xong thuế. 2. Xử lý chậm nộp thuế xuất nhập khNu: N ếu quá thời hạn nộp thuế theo quy định trên (kể từ ngày thứ 31 trở đi) mà các đơn vị xuất, nhập khNu chưa nộp xong thuế theo thông báo chính thức thì sẽ bị phạt chậm nộp thuế xuất khNu theo điều 13 của Luật thuế xuất khNu, thuế nhập khNu hàng mậu dịch. N goài ra cơ quan Hải quan có quyền yêu cầu N gân hàng trích từ tài khoản của đơn vị để nộp vào ngân sách N hà nước số tiền thuế nhập khNu của đơn vị còn phải nộp hoặc cơ quan Hải quan có quyền thu giữ một phần hàng hoá xuất nhập khNu của đơn vị tương đương với số thuế còn nợ để bán lấy tiền nộp thuế vào ngân sách N hà nước. Khi thu giữ hàng hoá để xử lý tiền nợ thuế, cơ quan Hải quan phải lập biên bản với chủ hàng. Việc bán hàng thu giữ phải thành lập Hội đồng và theo nguyên tắc bán đấu giá có biên bản xử lý. Thành phần Hội đồng xử lý phải bao gồm đại diện của các cơ quan: - Hải quan tỉnh nơi thu giữ hàng hoá là Chủ tịch Hội đồng. - Cục thuế địa phương nơi thu giữ hàng. - Đại diện chủ hàng. Trường hợp đại diện chủ hàng không đồng ý với giá bán được trả giá cao nhất thì chủ hàng được quyền tìn nơi tiêu thụ với giá bán hàng cao hơn trong vòng 15 ngày kể từ
  5. IV- GIẢM, MIỄN TIỀN PHẠT CHẬM NỘP THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU MẬU DNCH Căn cứ vào Điều 3 Quyết định số 126-HĐBT ngày 19 tháng 4 năm 1991 của Hội đồng Bộ trưởng về việc xét giảm, miễn tiền phạt chậm nộp thuế xuất nhập khNu, Bộ Tài chính quy định cụ thể như sau: 1. Đối với những trường hợp đến nay vẫn còn nợ thuế xuất nhập khNu và tiền phạt chậm nộp thuế xuất nhập khNu: Bộ Tài chính chỉ xem xét giảm hoặc miễn tiền phạt chậm nộp thuế xuất nhập khNu cho những đơn vị đã nộp xong thuế xuất nhập khNu còn nợ đến trước ngày 31 tháng 7 năm 1991 và thực sự không có khả năng nộp phạt chậm nộp thuế. Khi đề nghị xem xét giảm, miễn tiền phạt chậm nộp thuế xuất nhập khNu đơn vị phải gửi cho Bộ Tài chính hồ sơ gồm các giấy tờ cần thiết sau đây: - Công văn đề nghị xét giảm, miễn tiền phạt chậm nộp trong đó nêu rõ lý do xin giảm, miễn có ý kiến xác nhận của Cục thuế địa phương. - Ý kiến của cơ quan Hải quan nơi đơn vị còn đang nợ tiền phạt về việc chấp hành nộp thuế xuất nhập khNu và số tiền thuế xuất nhập khNu đã nộp của đơn vị kèm theo các quyết định xử lý phạt chậm nộp thuế xuất nhập khNu của cơ quan Hải quan mà đơn vị chưa nộp. 2. Sau khi Hội đồng Bộ trưởng đã có Quyết định sửa đổi thời hạn nộp thuế xuất, nhập khNu mà các đơn vị có hàng xuất nhập khNu vi phạm chậm nộp tiền thuế thì Bộ Tài chính không xem xét giải quyết giảm, miễn tiền phạt chậm nộp thuế xuất nhập khNu cho các lô hàng trên của đơn vị. V- TỔ CHỨC THỰC HIỆN Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 19 tháng 4 năm 1991. Đề nghị Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương ,các Bộ, các ngành phổ biến hướng dẫn các đơn vị trực tiếp làm nhiệm vụ xuất nhập khNu thực hiện, làm đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế cho N hà nước đúng quy định. Hoàng Quy (Đã ký)
Đồng bộ tài khoản