Thông tư số 41-BYT/TT về việc hướng dẫn thi hành chế độ dưỡng bệnh đối với nhân dân khi ốm đau điều trị nội trú tại bệnh viện do Bộ Y tế ban hành

Chia sẻ: Son Pham | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:4

0
33
lượt xem
5
download

Thông tư số 41-BYT/TT về việc hướng dẫn thi hành chế độ dưỡng bệnh đối với nhân dân khi ốm đau điều trị nội trú tại bệnh viện do Bộ Y tế ban hành

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Thông tư số 41-BYT/TT về việc hướng dẫn thi hành chế độ dưỡng bệnh đối với nhân dân khi ốm đau điều trị nội trú tại bệnh viện do Bộ Y tế ban hành

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Thông tư số 41-BYT/TT về việc hướng dẫn thi hành chế độ dưỡng bệnh đối với nhân dân khi ốm đau điều trị nội trú tại bệnh viện do Bộ Y tế ban hành

  1. B YT C NG HOÀ XÃ H I CH NGHĨA VI T NAM ****** c l p - T do - H nh phúc ******** S : 41-BYT/TT Hà N i, ngày 17 tháng 11 năm 1977 THÔNG TƯ HƯ NG D N THI HÀNH CH DƯ NG B NH I V I NHÂN DÂN KHI M AU I U TRN N I TRÚ T I B NH VI N Thi hành thông tư liên B Y t - Tài chính s 28-TT/LB ban hành ngày 14-09-1977 quy nh ch ch a b nh i v i nhân dân khi m au i u tr n i trú t i b nh vi n, B Y t quy nh và hư ng d n v m c ăn c a ngư i b nh trong b nh vi n, v ph n ti n ăn hàng ngày mà ngư i b nh t ài th và bi n pháp qu n lý như sau: I. M C ĂN C A NGƯ I B NH TRONG B NH VI N Trong b nh vi n ngư i b nh ư c nuôi dư ng theo ch b nh lý v i các m c ăn sau ây: 1. M c ăn cơ b n ư c xác nh t ch ăn cơ b n nuôi dư ng ngư i b nh theo yêu c u ch a b nh thông thư ng trong b nh vi n là nh su t ăn có b i dư ng hàng ngày c a ngư i b nh v i ch dinh dư ng t i thi u. M c ăn cơ b n ư c quy nh hai m c: 0,80 /ngày và 1 /ngày; tùy theo tình hình kinh t a phương, cơ quan y t ngh y ban nhân dân a phương quy t nh vi c nuôi dư ng ngư i b nh theo m t trong hai m c nói trên: i v i các b nh vi n trung ương, m c ăn cơ b n ư c quy nh th ng nh t là 1 /ngày. 2. M c ăn b nh lý ư c xác nh t ch ăn b nh lý nuôi dư ng ngư i b nh theo yêu c u ch a b nh khNn trương trong m t th i gian nh t nh là nh su t ăn có b i dư ng cao hơn m c ăn cơ b n v i ch dinh dư ng c n thi t. Vi c nuôi dư ng ngư i b nh theo ch ăn b nh lý do b nh vi n trư ng (ho c ngư i ư c y quy n) căn c vào tình tr ng b nh và s c kh e c a ngư i b nh mà quy t nh v th i gian và m c ăn b nh lý thích h p, v a b o m cho ngư i b nh ăn u ng áp ng ư c yêu c u c a i u tr , v a b o m ư c nh m c kinh phí ã quy nh. II. PH N TI N ĂN HÀNG NGÀY NGƯ I B NH T ĐÀI TH . Thông tư liên b ã quy nh nhân dân khi m au i u tr n i trú t i b nh vi n do Nhà nư c qu n lý thì Nhà nư c ài th m i kho n chi phí v ch a b nh, bao g m chi phí v thu c men, b i dư ng và các chi phí khác ph c v vi c ch a b nh ( i m 1, ph n I).
  2. Nhà nư c ài th thêm ph n ti n ăn hàng ngày cho nh ng ngư i b nh thu c di n c u t c a qu b o hi m xã h i a phương ( i m 2a, ph n I). Nhà nư c cũng s xét tr c p m t ph n ti n ăn hàng ngày k t tháng th hai tr i cho nh ng ngư i b nh ph i n m i u tr liên t c các b nh vi n t 30 ngày tr lên, n u gia ình th c s khó khăn ( i m 2b, ph n I). Nh ng ngư i không thu c di n nói trên, trong th i gian i u tr n i trú t i b nh vi n ph i t ài th ph n ti n ăn hàng ngày c a mình ( i m 2c, ph n I). Ph n ăn ti n hàng ngày ngư i b nh t ài th ư c quy nh là 0,60 /ngày (k c khi ăn theo m c cơ b n ho c m c ăn b nh lý). S chênh l ch gi a m c ăn cơ b n và m c ăn b nh lý v i ph n ti n ăn hàng ngày ngư i b nh t ài th là kho n chi v b i dư ng do Nhà nư c ài th và ã ư c tính trong nh m c chi giư ng b nh. III. BI N PHÁP QU N LÝ 1. i m 2 ph n II thông tư liên b quy nh: “…kho n tr c p ti n ăn hàng ngày cho ngư i b nh nói i m 2, i m 3 ph n I s do cơ quan tài chính c p kinh phí ngoài nh m c chi giư ng b nh…”. có kinh phí b o m chi cho ph n ti n ăn hàng ngày c a nh ng ngư i b nh thu c di n ư c Nhà nư c tr c p, b nh vi n c n l p d trù m t quý u g i cơ quan y t xét duy t v i t l 25% s giư ng b nh dành riêng cho nhân dân trong b nh vi n X 0,60 X s ngày giư ng i u tr trong quý (thí d m t b nh vi n tuy n huy n có 100 giư ng b nh, trong ó có 80 ngư i b nh dành riêng cho nhân dân : 25% X 80 X 0,60 X 340 = 102 ). 4 Cơ quan y t xét duy t và t ng h p d trù g i cơ quan tài chính xét c p kho n chi phí nói trên. Khi h t quý, b nh vi n báo cáo c th tình hình s d ng ph n kinh phí này cho cơ quan y t và cơ quan tài chính xin c p b sung kinh t , n u còn thi u. T quý sau tr i, b nh vi n l p d trù theo t l th c t s ngày giư ng c a nh ng ngư i thu c di n ư c Nhà nư c tr c p c a quý trư c và thanh toán v i cơ quan y t , cơ quan tài chính theo th c chi hàng quý. 2. i m 1, ph n II thông tư liên b quy nh: “… y ban nhân dân xã căn c vào quy nh t i i m 2a, 2b ph n I và hoàn c nh th c t c a gia ình ngư i b nh có thu c hay không thu c i tư ng ư c Nhà nư c ài th ph n ti n ăn hàng ngày mà xét c p gi y xác nh n”. thu n ti n cho vi c ài th và xét tr c p ph n ti n ăn hàng ngày cho ngư i b nh thu c di n Nhà nư c tr c p, B Y t xin g i kèm theo thông tư này hai m u gi y xác nh n hoàn c nh kinh t gia ình ngư i b nh, ngh y ban nhân dân các t nh, thành ph hư ng d n y ban nhân dân xã (ho c chính quy n c p tương ương) vi c xét ơn
  3. và c p gi y xác nh n hoàn c nh kinh t gia ình ngư i b nh cho nh ng i tư ng ư c hư ng theo m u quy nh(1) . B nh vi n là nơi tr c ti p xét tr c p ph n ti n ăn hàng ngày cho ngư i b nh do ó c n n m v ng các quy nh trong thông tư liên b mà ch p nh n úng m c ngh c a y ban nhân dân xã i v i t ng ngư i, nh t là i v i ngư i b nh nói i m 2b ph n I ph i do b nh vi n trư ng (ho c ngư i ư c y quy n) ký duy t tr c p trên gi y xác nh n hoàn c nh kinh t c a t ng ngư i b nh làm cơ s thanh toán v i cơ quan y t và cơ quan tài chính. 3. Do vi c th c hi n ch ch a b nh i v i nhân dân khi m au i u tr n i trú t i b nh vi n m i ban hành, ph n vi c k toán vi n phí trư c ây b nh vi n s gi m i rõ r t, b nh vi n c n b trí l i nhân viên k toán cho h p lý nhưng ph i b o m nguyên t c k toán không ư c tr c ti p thu ti n ăn và tem lương th c c a ngư i b nh (ch có th qu ho c ngư i ư c y nhi m thu ngân m i ư c thu ti n và tem lương th c). tránh vi c th t thu tem lương th c và ph n ti n ăn hàng ngày ngư i b nh t ài th , b nh vi n c n quy nh h p lý m c ti n và tem lương th c ngư i b nh ph i n p trư c cho b nh vi n ngay t khi vào n m i u tr . i v i nh ng ngư i b nh ư c cơ quan lương th c xét tr c p lương th c, b nh vi n ph i yêu c u ngư i b nh n p gi y t h p l vi c xét c p ư c d dàng, tránh tình tr ng ngư i b nh ã ra vi n chưa ư c thanh toán sòng ph ng ho c chưa gi y t b o m thanh toán, gân khó khăn cho ho t ng c a b nh vi n. 4. V s sách theo dõi ti n b i dư ng, ti n ăn, b nh vi n ph i t ch c ghi chép th t chu áo, m b o yêu c u chính xác, rõ ràng ph n ngư i b nh t ài th , ph n quy t toán v i ngân sách, nh t là ph n ti n ăn hàng ngày c a ngư i b nh thu c di n ư c Nhà nư c tr c p ph i phù h p v i s kinh phí ư c cơ quan tài chính c p ngoài nh m c. gi m b t vi c ghi chép các kho n chi phí ch a b nh tài kho n 20 “Thanh toán v i ngư i b nh”, trư c m t b nh vi n không s d ng i u kho n 20.1 “Ti n thu c”; kho n ti n thu c dùng cho ngư i b nh ư c ghi th ng vào tài kho n 10 “Chi ngân sách”. Riêng kho n chi v ti n ăn và ti n b i dư ng, b nh vi n c n h ch toán rõ ph n ti n ăn ngư i b nh t ài th ; ph n ti n ăn ư c ngân sách c p ngoài nh m c và ti n b i dư ng ã tính trong nh m c chi giư ng b nh. Trên ây là m t s v n c th B Y t quy nh và hư ng d n, ngh các a phương, các b nh vi n trong khi thi hành, n u g p khó khăn, vư ng m c gì xin ph n ánh v B Y t góp ý ki n gi i quy t. KT. B TRƯ NG B Y T TH TRƯ NG BÁC SĨ Hoàng Đình C u

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản