Thông tư số 48-TC/TCĐN về việc hướng dẫn quản lý và sử dụng vốn ODA Trung Quốc dành cho công trình thuỷ điện nhỏ ở các tỉnh miền núi do Bộ Tài chính ban hành

Chia sẻ: Son Pham | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:4

0
39
lượt xem
2
download

Thông tư số 48-TC/TCĐN về việc hướng dẫn quản lý và sử dụng vốn ODA Trung Quốc dành cho công trình thuỷ điện nhỏ ở các tỉnh miền núi do Bộ Tài chính ban hành

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Thông tư số 48-TC/TCĐN về việc hướng dẫn quản lý và sử dụng vốn ODA Trung Quốc dành cho công trình thuỷ điện nhỏ ở các tỉnh miền núi do Bộ Tài chính ban hành

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Thông tư số 48-TC/TCĐN về việc hướng dẫn quản lý và sử dụng vốn ODA Trung Quốc dành cho công trình thuỷ điện nhỏ ở các tỉnh miền núi do Bộ Tài chính ban hành

  1. B TÀI CHÍNH C NG HOÀ XÃ H I CH NGHĨA VI T NAM ******** c l p - T do - H nh phúc ******** S : 48-TC/TC N Hà N i, ngày 22 tháng 8 năm 1996 THÔNG TƯ C A B TÀI CHÍNH S 48 TC/TC N NGÀY 22 THÁNG 8 NĂM 1996 HƯ NG D N QU N LÝ VÀ S D NG V N ODA TRUNG QU C DÀNH CHO CÔNG TRÌNH THU I N NH CÁC T NH MI N NÚI Căn c vào Hi p nh tín d ng ã ký ngày 02/12/1992 gi a Chính ph nư c C ng hoà xã h i ch nghĩa Vi t Nam và Chính ph C ng hoà nhân dân Trung Hoa. Căn c công văn s 6237/QHQT ngày 08/11/1994 c a Văn phòng Chính ph v vi c s d ng kho n tín d ng 80 tri u NDT c a Trung Qu c. Sau khi th ng nh t ý ki n v i các cơ quan liên quan, B Tài chính hư ng d n cơ ch qu n lý và s d ng ngu n v n ODA Trung Qu c dành cho công trình thu i n nh như sau: I. NH NG QUY NNH CHUNG 1. 15 tri u NDT thu c v n vay ODA c a Trung Qu c ư c s d ng c p phát cho công trình thu i n nh c a các t nh mi n núi phía B c theo quy t nh c a Chính ph . 2. i tư ng s d ng: Các Ch u tư là các t nh Lào Cai, Lai Châu, Cao B ng, Hà Giang. 3. B Tài chính u nhi m cho Ngân hàng Ngo i thương Vi t Nam là Ngân hàng th c hi n vi c rút v n vay và các d ch v thanh toán i ngo i i v i kho n vay này. 4. B Tài chính ghi thu ngân sách kho n vay, ghi chi c p phát cho các công trình, qu n lý kho n vay và b trí ngu n v n tr n n h n theo k ho ch phù h p v i l ch tr n theo Hi p nh ã ký k t. II. NH NG QUY NNH C TH 1. Trách nhi m c a các cơ quan. a) Ch u tư: + Xây d ng d án u tư, trình c p có thNm quy n phê duy t theo tinh th n Ngh nh s 42/CP ngày 16/7/1996 c a Chính ph , ch u trách nhi m chuNn b và qu n lý ngu n v n i ng trong k ho ch a phương cho công trình thu i n nh phù h p v i k ho ch h tr ngân sách a phương c a B K ho ch và u tư.
  2. + Ký H p ng tư v n v i Trung tâm thu i n nh thu c Vi n Nghiên c u khoa h c và Kinh t thu l i, trong ó quy nh rõ n i dung các ho t ng tư v n, phương th c thanh toán phí tư v n, phí u thác nh p khNu và các phí khác liên quan (như phí ngân hàng, phí ti p nh n và v n t i hàng n chân công trình...). + Th c hi n vi c quy t toán d án, h ng m c d án hoàn thành theo úng quy nh hi n hành. b) Trung tâm thu i n nh thu c Vi n Nghiên c u khoa h c và Kinh t thu l i (B Nông nghi p và Phát tri n nông thôn): + Là u m i tư v n k thu t g m l p báo cáo nghiên c u kh thi, thi t k k thu t và l p t thi t b cho t ng t nh có công trình thu i n nh . + Trung tâm thu i n nh là cơ quan ư c ch nh ký H p ng tư v n v i các Ch u tư. Phí tư v n, phí nh p khNu u thác ư c tính vào giá tr công trình và ư c thanh toán v i các Ch u tư căn c vào H p ng tư v n. + Thay m t các Ch u tư ký H p ng u thác nh p khNu v i Công ty Xu t nh p khNu thi t b toàn b và k thu t (Technoimport), trong ó quy nh rõ trách nhi m, nghĩa v và quy n l i c a các bên ký h p ng. + M i l n hàng v , Trung tâm thu i n nh ph i l p danh m c phân b hàng nh p chi ti t cho t ng Ch u tư và thông báo cho T ng c c u tư và Phát tri n Vi t Nam (sau ây g i là danh m c phân b hàng nh p). c) B K ho ch và u tư: Hàng năm b trí k ho ch u tư xây d ng cơ b n theo ti n d án ư c duy t bao g m ngu n v n trong nư c và ngu n v n ngoài nư c. d) B Tài chính: + V Tài chính i ngo i có trách nhi m xem xét, phê chuNn H p ng thương m i, theo dõi quá trình rút v n và thông báo V Ngân sách Nhà nư c và T ng c c u tư làm th t c ghi thu ghi chi ngân sách qua ngân sách a phương. + T ng c c u tư có trách nhi m th c hi n vi c c p phát v n u tư cho Ch d án t ngu n v n vay Trung Qu c và ngu n v n i ng trong nư c theo úng ch quy nh, theo dõi và báo cáo B Tài chính quá trình th c hi n d án, và xác nh n kh i lư ng công vi c hoàn thành. e) Công ty Technoimport: + Là ơn v ư c giao u thác nh p khNu thi t b ph c v d án thu i n nh cho các t nh mi n núi phía B c: Công ty có trách nhi m àm phán, ký H p ng nh p khNu và thanh toán m i chi phí giao d ch ngân hàng trong nư c. + Ký H p ng u thác nh p khNu v i Trung tâm thu i n nh , trong ó quy nh rõ trách nhi m, nghĩa v và quy n l i c a các bên ký h p ng.
  3. + Các lo i thu , phí như thu nh p khNu (n u có), phí giao d ch ngân hàng, và phí ti p nh n, v n t i hàng hoá s ư c thanh toán phù h p v i H p ng u thác nh p khNu. Các chi phí i u ch nh, s a i do bên ngh i u ch nh ch u. + Sau khi ký, Công ty g i B Tài chính (V Tài chính i ngo i) m t b n H p ng làm th t c phê chuNn. + ư c hư ng phí u thác là 1% trên giá tr hàng nh p th c t b ng ngo i t (theo giá DAF), thu t Trung tâm thu i n nh căn c vào các ch ng t mua hàng sau khi ã th c hi n xong nghĩa v giao hàng theo quy nh t i H p ng u thác nh p khNu. f) Ngân hàng Ngo i thương Vi t Nam: Th c hi n các d ch v thanh toán i ngo i ph c v cho công trình thu i n nh phù h p v i Tho ư c Ngân hàng (ký gi a Ngân hàng Ngo i thương Vi t Nam và Ngân hàng Trung Qu c ngày 17/02/1994 và các i u ch nh n u có) sau khi nh n ư c Thông báo phê chuNn H p ng c a B Tài chính. Các phí d ch v ngân hàng do ơn v nh p khNu u thác (Công tu Technoimport) thanh toán theo bi u phí d ch v Ngân hàng Ngo i thương t i th i i m phát sinh chi phí. 2. Ngu n v n: - V n ngoài nư c: Ngân sách c p phát t ngu n v n vay ưu ãi c a Trung Qu c cho công trình thu i n nh . - V n i ng trong nư c: Bao g m phí tư v n, phí u thác nh p khNu, thu nh p khNu (n u có), phí ngân hàng, phí ti p nh n và v n chuy n hàng hoá n chân công trình, chi phí xây l p, l p t, phí qu n lý và ào t o công nhân v n hành công trình do các ch u tư b trí v n và qu n lý căn c vào k ho ch ngân sách a phương, trong ó ph n v n h tr c a ngân sách trung ương cho ngân sách a phương phù h p v i k ho ch phân b v n ngân sách ư c Qu c h i thông qua. 3. Quy trình h ch toán vào ngân sách: + Ngân hàng Ngo i thương sao g i B Tài chính (V Tài chính i ngo i và T ng c c u tư) ngay sau khi nh n ư c thông báo c a Ngân hàng Trung Qu c. + Căn c vào gi y báo n , V Tài chính i ngo i B Tài chính s thông báo V Ngân sách nhà nư c làm th t c ghi thu ngân sách nhà nư c và ghi chi c p phát v n (ph n nh n n v i nư c ngoài) qua T ng c c u tư. T ng c c u tư căn c vào danh m c phân b hàng nh p, i chi u v i k ho ch phân b v n c a B K ho ch và u tư ghi chi c p phát v n cho các a phương ư c nh n thi t b qua ngân sách a phương. + Giá tr hàng nh p ghi thu ghi chi ngân sách b ng giá tr ngo i t ư c Ngân hàng Trung Qu c ghi n (b ng giá tr hàng hoá trong H p ng c ng phí rút v n c a Ngân hàng Trung Qu c) quy ra ng Vi t Nam b ng phương pháp quy i gián ti p qua USD theo t giá bán ra do Ngân hàng Ngo i thương công b t i th i i m rút v n.
  4. + N u có thay i trong vi c phân b hàng nh p, Trung tâm thu i n nh ph i trao i v i B K ho ch và u tư và thông báo n i dung i u ch nh v i T ng c c u tư. III. CÔNG TÁC NGHI M THU VÀ BÁO CÁO: - Trong vòng 15 ngày u hàng quý, Ch u tư có trách nhi m báo cáo ti n th c hi n d án cho C c u tư a phương và T ng c c u tư, và quy t toán công trình hoàn thành theo úng ch hi n hành. - Ch u tư ch u trách nhi m v kh i lư ng và ch t lư ng công trình. - Trong quá trình rút v n vay cũng như quá trình th c hi n d án, n u có vư ng m c c n ph n nh k p th i B Tài chính (V Tài chính i ngo i - T ng c c u tư) nghiên c u gi i quy t k p th i. Ph m Văn Tr ng ( ã Ký)

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản