Thông tư số 53-TC/TC

Chia sẻ: Tuan Pham | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:3

0
65
lượt xem
9
download

Thông tư số 53-TC/TC

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Thông tư số 53-TC/TCT về việc hướng dẫn thủ tục hồ sơ và giải quyết việc hoàn thuế nhập khẩu nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu do Bộ tài chính ban hành

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Thông tư số 53-TC/TC

  1. BỘ TÀI CHÍNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ******** Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ******** Số: 53-TC/TCT Hà Nội, ngày 13 tháng 7 năm 1995 THÔNG TƯ BỘ TÀI CHÍNH SỐ 53 TC/TCT NGÀY 13/7/1995 HƯỚNG DẪN THỦ TỤC HỒ SƠ VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC HOÀN THUẾ NHẬP KHẨU NGUYÊN LIỆU NHẬP KHẨU ĐỂ SẢN XUẤT HÀNG XUẤT KHẨU Căn cứ Điều 16 Nghị định số 54/CP ngày 28/8/1993 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Căn cứ Thông tư số 72A TC/TCT ngày 30/8/1993 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 54 - CP; Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể thêm về điều kiện xét hoàn thuế nhập khẩu đối với những trường hợp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu, như sau: Hồ sơ xin hoàn thuế nhập khNu bao gồm: - Công văn đề nghị hoàn lại thuế nhập khNu đã nộp (hoặc đề nghị không thu thuế nhập khNu) của chủ hàng, trong đó có phương án giải trình cụ thể về số lượng hàng xuất khNu, mức tiêu hao nguyên vật liệu nhập khNu, số thuế nhập khNu xin hoàn có xác nhận của Cục thuế địa phương và cơ quan chủ quản cấp trên về định mức tiêu hao nguyên liệu, vật tư đã sử dụng vào việc sản xuất hàng xuất khNu; - Hợp đồng xuất khNu hàng hoá ký kết với nước ngoài (trong đó có ghi rõ số lượng, qui cách, phNm chất, chủng loại, ..... hàng xuất khNu) và hợp đồng nhập khNu nguyên liệu vật tư để sản xuất hàng xuất khNu, đã đăng ký với Phòng cấp giấy phép - Bộ Thương mại; - Giấy phép nhập khNu; Tờ khai hải quan về nguyên liệu, vật tư nhập khNu đã thanh khoản; - Giấy phép xuất khNu (nếu có), Tờ khai hải quan về hàng xuất khNu đã có thanh khoản và xác nhận thực xuất của cơ quan Hải quan; - Biên lai nộp thuế nhập khNu hoặc thông báo thuế của cơ quan Hải quan về số tiền thuế nhập khNu phải nộp (nếu trong thời hạn nộp thuế). - Hợp đồng uỷ thác xuất khNu, nhập khNu (nếu là hàng xuất nhập khNu uỷ thác). Đối với trường hợp nguyên liệu , vật tư nhập khNu để sản xuất hàng xuất khNu, thời hạn nộp thuế nhập khNu là 90 (chín mươi) ngày kể từ ngày nhận được thông báo thuế
  2. Trường hợp nguyên liệu, vật tư nhập khNu để sản xuất hàng tiêu thụ trong nước, cơ quan Hải quan đã thông báo nộp thuế nhập khNu với thời hạn là 30 (ba mươi) ngày, sau đó đơn vị đã tìm được thị trường xuất khNu và đưa số nguyên liệu, vật tư này vào sản xuất hàng xuất khNu và đã thực xuất khNu sản phNm ra nước ngoài thì sẽ được xét hoàn thuế nhập khNu. N ếu trong thời hạn thông báo nộp thuế của cơ quan Hải quan mà đơn vị đã thực xuất khNu thành phNm ra nước ngoài thì không phải nộp thuế nhập khNu, Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi đơn vị làm thủ tục nhập khNu sẽ là cơ quan kiểm tra hồ sơ và ra quyết định không thu thuế nhập khNu; nếu thực xuất khNu thành phNm ngoài thời hạn nộp thuế theo thông báo của cơ quan Hải quan thì phải nộp thuế nhập khNu sau đó làm thủ tục hoàn thuế tại Bộ Tài chính. Trường hợp các đơn vị nhập khNu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng xuất khNu, thuộc phần vốn góp đầu tư của bên nước ngoài trong các Xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt nam, sau đó xuất khNu cho khách hàng nước ngoài hoặc cho Công ty chính (Công ty mẹ) ở nước ngoài thì sẽ được xét hoàn thuế nhập khNu tương ứng với tỷ lệ xuất khNu thành phNm theo qui định điểm d mục 1 Điều 16 N ghị định số 54 - CP ngày 28/8/1993 của Chính phủ, với điều kiện hồ sơ xin hoàn thuế nhập khNu theo đúng qui định nêu trên và ngoài ra phải bổ sung thêm các giấy tờ cần thiết sau đây: + Biên bản góp vốn đầu tư giữa Bên nước ngoài và Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt nam được lành lập theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt nam được cơ quan có thNm quyền phê duyệt; + Xác nhận của Cục thuế địa phương về số nguyên liệu, vật tư được nhập khNu thuộc phần vốn góp của Bên nước ngoài đã được ghi vào sổ sách kế toán của đơn vị và đã được sử dụng để sản xuất hàng xuất khNu. Mọi trường hợp chậm nộp thuế nhập khNu đều bị phạt chậm nộp theo qui định của Luật thuế xuất khNu, thuế nhập khNu và các qui định hiện hành. Trường hợp nếu Bộ Thương mại qui định bỏ cấp giấy phép chuyến thì trong quy định thủ tục hồ sơ xét hoàn thuế nhập khNu (hoặc không thu thuế nhập khNu) sẽ đương nhiên được bỏ theo. Thông tư này thay thế điểm đ mục 1 phần VII Thông tư số 72A TC/TCT ngày 30/8/1993 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành N ghị định số 54/CP ngày 28/8/1993 của Chính phủ. Vũ Mộng Giao
  3. (Đã Ký)
Đồng bộ tài khoản