Thông tư số 90/2009/TTLT-BTC-BNV

Chia sẻ: Lê Trằng | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:3

0
124
lượt xem
5
download

Thông tư số 90/2009/TTLT-BTC-BNV

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

QUYẾT ĐỊNH Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính thành phố Đà Nẵng

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Thông tư số 90/2009/TTLT-BTC-BNV

  1. UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Số: Đà Nẵng, ngày /QĐ-UBND tháng năm 2009 QUYẾT ĐỊNH Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính thành phố Đà Nẵng UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư liên tịch số 90/2009/TTLT-BTC-BNV ngày 06 tháng 5 năm 2009 của Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về lĩnh vực tài chính thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 837/TTr-STC- VP ngày 05 tháng 8 năm 2009 và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ thành phố Đà Nẵng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính thành phố Đà Nẵng, như sau: 1. Vị trí và chức năng: Sở Tài chính là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố có chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài chính; ngân sách nhà nước; thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước; tài sản nhà nước; các quỹ tài chính nhà nước; đầu tư tài chính; tài chính doanh nghiệp; kế toán; kiểm toán độc lập; giá và các hoạt động dịch vụ tài chính tại địa phương theo quy định của pháp luật. Sở Tài chính có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Uỷ ban nhân dân thành phố; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tài chính. 2. Nhiệm vụ và quyền hạn: Sở Tài chính thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Thông tư liên tịch số 90/2009/TTLT-BTC-BNV ngày 06 tháng 5 năm 2009 của Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về lĩnh vực tài chính thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện.
  2. 2 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế: a) Lãnh đạo Sở Tài chính: Có Giám đốc và các Phó Giám đốc Sở. - Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở; - Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công; khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố quyết định việc bổ nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc Sở theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Tài chính ban hành và theo quy định của pháp luật. Việc miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ, chính sách khác đối với Giám đốc và Phó Giám đốc Sở thực hiện theo quy định của pháp luật. b) Cơ cấu tổ chức của Sở gồm: - Văn phòng; - Thanh tra; - Phòng Quản lý ngân sách; - Phòng Tài chính hành chính sự nghiệp; - Phòng Tài chính đầu tư; - Phòng Quản lý Giá - Công sản; - Phòng Tài chính doanh nghiệp. c) Biên chế: Biên chế hành chính của Sở Tài chính do Uỷ ban nhân dân thành phố quyết định trong tổng biên chế hành chính được Trung ương giao cho thành phố. Việc bố trí cán bộ, công chức của Sở phải căn cứ vào vị trí việc làm, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức nhà nước theo quy định. Điều 2. Giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Tài chính thành phố: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của Sở, quy định chức năng, nhiệm vụ các Phòng chuyên môn, nghiệp vụ và đơn vị trực thuộc Sở theo nguyên tắc: Bao quát đầy đủ các lĩnh vực công tác, phù hợp với tính chất, đặc điểm và khối lượng công việc thực tế của cơ quan, bảo đảm đơn giản về thủ tục hành chính và thuận tiện trong việc giải quyết công việc của tổ chức và công dân. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế các quy định trước đây trái với Quyết định này.
  3. 3 Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố, Giám đốc các sở: Tài chính, Nội vụ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các quận, huyện, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. UỶ BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Nơi nhận: - Như Điều 4; - Bộ Tài chính; - TT Thành uỷ; - TT HĐND TP; - Lưu: VP UBND TP, Sở Nội vụ. Trần Văn Minh
Đồng bộ tài khoản