THỦ TỤC THƯA KIỆN

Chia sẻ: Bich Huyen | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
237
lượt xem
14
download

THỦ TỤC THƯA KIỆN

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Hội đồng quản trị nhận thức được rằng học khu có trách nhiệm bảo đảm tất cả những luật lệ liên quan tới học đường phải phục tùng theo luật của tiểu bang và liên bang. Học khu sẽ phải làm theo thủ tục thưa kiện khi có những vụ kiện kỳ thị dựa trên dân tộc thiểu số, tôn giáo, tuổi, giống tính, màu da, tật nguyền hoặc tâm thần trong tất cả các chương trình sinh hoạt được nhận tài...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: THỦ TỤC THƯA KIỆN

  1. Community Relations/Quan hệ cộng đồng BP 1312.3(a) UNIFORM COMPLAINT PROCEDURES/THỦ TỤC THƯA KIỆN Hội đồng quản trị nhận thức được rằng học khu có trách nhiệm bảo đảm tất cả những luật lệ liên quan tới học đường phải phục tùng theo luật của tiểu bang và liên bang. Học khu sẽ phải làm theo thủ tục thưa kiện khi có những vụ kiện kỳ thị dựa trên dân tộc thiểu số, tôn giáo, tuổi, giống tính, màu da, tật nguyền hoặc tâm thần trong tất cả các chương trình sinh hoạt được nhận tài chánh từ tiểu bang. Học khu phải theo điều lệ kiểm tra của tiểu bang và liên bang khi có sự thưa kiện liên quan đến chương trình dạy học người lớn, chương trình phụ giúp, chương trình di trú, chương trình hướng dẫn nghề nghiệp, chương trình mẫu giáo và phát triển, chương trình dinh dưỡng trẻ em và chương trình đặc biệt. (cf. 0410 - Nondiscrimination in District Programs and Activities) Không có sự kỳ thị trong tất cả các chương trình và sinh hoạt của học khu (cf. 0420.1 - School-Based Coordinated Program) Chương trình căn bản đồng lứa tuổi (cf. 0420.2 - School Improvement Program) Chương trình đổi mới học đường (cf. 0430 - Comprehensive Local Plan for Special Education) Kế hoạch toàn diện cho chương trình đặc biệt (cf. 3553 - Free and Reduced Price Meals) Không tốn kém hoặc giảm giá buổi ăn. (cf. 5148 - Child Care and Development) Mẫu giáo và phát triển (cf. 6171 - Title I Programs) Chương trình số I (cf. 6174 - Education for English Language Learners) Chương trình giáo dục cho người học Anh ngữ (cf. 6175 - Migrant Education Program) Chương trình di trú (cf. 6178 - Vocational Education) Chương trình dạy nghề Hội đồng khuyến khích các vụ thưa kiện phải được nhanh chóng trả lời càng sớm càng tốt. Khi nhận được thư thưa kiện từ cá nhân, văn phòng cộng đồng hay tổ chức, thủ tục thưa kiện phải được tiến hành ngay. Giám đốc học khu hoặc người phụ trách phải phân phát ra tất cả tài liệu về thủ tục. Hội đồng thấy rằng văn phòng trung gian hoà giải có thể đề nghị nhiều giải pháp dung hoà cho cả hai bên. Chiếu theo điều lệ của thủ tục thưa kiện, tất cả mọi việc nếu đôi bên đồng ý thì có thể giải quyết theo sự đề nghị của văn phòng này, thì giám đốc học khu hoặc người phụ trách sẽ tiến hành làm trước khi thủ tục thưa kiện chính thức bắt đầu. Giám đốc học khu hoặc người phụ trách phải nhận biết cuộc hoà giải là nằm trong luật lệ của tiểu bang và liên bang. Hội đồng công nhận và tôn trọng quyền cá nhân của học sinh cũng như nhân viên học khu. Sự thưa kiện về kỳ thị sẽ được điều tra để bảo đảm sự cẩn mật của đôi bên và tất cả sự thật. Bao gồm giữ danh tánh bí mật của người đi thưa kiện ngoại trừ thật cần thiết cho việc điều tra hoặc tiến trình thưa kiện, và được sự chấp thuận của giám đốc học khu hoặc người phụ trách tuỳ theo từng trường hợp. (cf. 4119.23/4219.23/4319.23 - Unauthorized Release of Confidential/Privileged Information) Không được quyền đưa ra tin tức quan trọng (cf. 5125 - Student Records) Hồ sơ học sinh (cf. 9011 - Disclosure of Confidential/Privileged Information) Điều luật phơi bày tin tức bí mật
  2. BP 1312.3(b) UNIFORM COMPLAINT PROCEDURES(continued) Hội đồng ngăn cấm sự trả thù tất cả các đơn thưa kỳ thị, bản báo cáo về kỳ thị hoặc sự tham gia trong quá trình thưa kiện. Tất cả sự liên hệ của các bên thưa kiện sẽ không ảnh hưởng đến điạ vị, điểm, hoặc việc làm. (cf. 1312.1 - Complaints Concerning District Employees) Thưa kiện về nhân viên học khu (cf. 1312.2 - Complaints Concerning Instructional Materials) Thưa kiện về chương trình dạy (cf. 4031 - Complaints Concerning Discrimination in Employment) Thưa kiện sự kỳ thị của nhân viên học khu (cf. 5141.4 - Child Abuse Reporting Procedures) Thủ tục báo cáo hành hạ trẻ em Legal Reference: Tham khảo bộ luật EDUCATION CODE/ Luật lệ giáo dục 200-262.3 Prohibition of discrimination/ Ngăn cấm sự kỳ thị 8200-8498 Child care and development programs/ Chương trình mẫu giáo và phát triển 8500-8538 Adult basic education/ Chương trình căn bản người lớn 18100-18179 School libraries/ Thư viện trường 35146 Closed sessions / Thời gian nghĩ 35160 Authority of governing boards/ Quyền hạn của hội đồng 44670.1-44671.5 School personnel staff development and resource centers/ Nhân viên học khu về phát triển và tài nguyên 48985 Notices in language other than English/ Ghi chú ngôn ngữ khác ngoài Anh văn 49060-49079 Student records/ Hồ sơ học sinh 49490-49560 Child nutrition programs/ Chương trình dinh dưỡng học sinh 51513 Personal beliefs / Tin tưởng cá nhân ( tôn giáo) 52000-52049.1 School improvement programs/ Chương trình phát triển nhà trường 52160-52178 Bilingual education programs / Chương trình song ngữ 52300-52483 Vocational education/ Chương trình dạy nghề 52500-52616.24 Adult schools/ Trường học người lớn 52800-52863 School-based coordinated programs/ Chương trình căn bản đồng lứa tuổi 54000-54041 Economic impact aid programs/ Chương trình phát triển kinh tế 54100-54145 Miller-Unruh Basic Reading Act/Miller-Unruh căn bản đọc sách 54400-54425 Compensatory education programs/ Chương trình cơ cấu bù học vấn 54440-54445 Migrant education/ Giáo dục di trú 54460-54529 Compensatory education programs/ Chương trình cơ cấu bù học vấn 56000-56885 Special education programs/ Chương trình giáo dục đặc biệt 59000-59300 Special schools and centers/ Trường đặc biệt và trung tâm 64000 Consolidated application process/ Đơn tuyển nhập học GOVERNMENT CODE/ Chính phủ 54957-54957.8 Closed sessions/ Thời gian nghĩ CODE OF REGULATIONS, TITLE 5 3080 Application of section 4600-4671 4600-4671 Uniform Complaint Procedures/ Thủ tục thưa kiện UNITED STATES CODE, TITLE 20 1221-1232g General Education Provisions Act/ Giáo dục dự phòng 1681-1688 Discrimination based on sex or blindness, Title IX/ Kỳ thị về giới tính hoặc mù loà CODE OF FEDERAL REGULATIONS, TITLE 34 100.1-100.13 Nondiscrimination/ Không kỳ thị Policy ROSEMEAD ELEMENTARY SCHOOL DISTRICT adopted: October 19, 2000 Rosemead, California
  3. Community Relations AR 1312.3(a) UNIFORM COMPLAINT PROCEDURES/Thủ Tục Thưa Kiện Căn Bản Compliance Officers/ Người phụ trách Hội đồng học khu quyết định người nhân viên này sẽ nhận và điều tra vụ thưa kiện và sẽ phục tùng tất cả luật lệ: The Superintendent 3907 Rosemead Blvd., Rosemead, CA 91770 (626) 312-2900 Nguời giám đốc hoặc nhân viên phụ trách sẽ điều tra các thưa kiện với tất cả các kiến thức về luật pháp và chương trình mà họ có trách nhiệm. Nhân viên đuợc quyền tham khảo về luật pháp phải được chấp thuận bởi giám đốc hoặc người chỉ định. (cf. 9124 - Attorney) Notifications/ Ghi chú Nguời giám đốc hoặc nhân viên phụ trách sẽ phải làm theo luật bắt buộc của 5 CCR 4622, bao gồm phổ biến điều luật thưa kiện của học khu và tin tức về quyền kháng cáo, luật dân sự và điều kiện thẳng tới Bộ giáo dục tiểu bang Cali. Nguời giám đốc hoặc nhân viên phụ trách về thưa kiện phải hiểu rằng họ có thể theo đuổi sự thắng lợi khác, bao gồm thưa kiện trước toà dân sự hoặc cơ quan cộng đồng khác. (cf. 5145.6 - Parental Notifications) Sự ghi chú trên nói rằng người đi thưa kiện được quyền tham khảo từ các dịch vụ pháp lý, trung tâm giàn xếp, hoặc văn phòng giáo dục quận hạt. Bao gồm: Los Angeles County Office of Education/ Quận Los Angeles văn phòng Giáo Dục INFO Line of Los Angeles California Department of Education-/ Bộ giáo dục tiểu bang Cali (Special Education Division, Procedural Safeguards Referral Service) Procedures/ Thủ tục Sau đây là những điều lệ thủ tục khi thưa kiện về học khu đã vi phạm luật của tiểu bang và liên bang liên quan tới chương trình giáo dục. Nhân viên thụ lý phải lưư trữ từng hồ sơ và sự kiện liên quan, bao gồm tất cả tin tức liên hệ tới 5 CCR 4632.
  4. AR 1312.3(b) UNIFORM COMPLAINT PROCEDURES (continued) Tất cả các bên liên hệ trong vụ kiện sẽ được thông báo khi đơn thưa kiện nộp lên, khi cuộc họp thưa kiện hoặc buổi điều trần và khi có quyết định hay luật lệ ban hành Step 1: Filing of Complaint/ Đơn thưa kiện Mọi cá nhân, văn phòng cộng đồng hay tổ chức có thể viết thư kiện học khu. Đơn thưa kiện kỳ thị không đúng luật có thể nộp bởi người bị cảm thấy có sự kỳ thị hoặc bởi người tin rằng có cá nhân nào hoặc thành phần nào kỳ thị họ. Đơn thưa kiện không được trễ hơn 6 tháng kể từ ngày kỳ thị xảy ra hoặc khi người thưa kiện cảm thấy có sự kỳ thị xảy ra đối với họ. (5 CCR 4630) Người thưa kiện phải hiện diện trước nhân viên tiếp nhận thưa kiện để làm thủ tục, nhận mật mã hồ sơ và đóng dấu. Nếu người thưa kiện không thể viết thư thưa kiện vì bị tật nguyền, nhân viên học khu phải giúp người đó . (5 CCR 4600) Step 2: Mediation/ Hoà giải Trong vòng ba (3) ngày sau khi nhận đơn thưa kiện, nhân viên làm thủ tục có thể thảo luận với người đi thưa kiện về trung gian hoà giải. Nếu người đi thưa kiện chấp nhận hòa giải, nhân viên sẽ làm cuộc hẹn cho đôi bên. Truớc khi làm cuộc hoà giải về vấn đề kỳ thị, nhân viên làm thủ tục phải báo trước cho tất cả các bên liên hệ đồng ý cuộc hòa giải sẽ được giữ bí mật. Nếu cuộc hòa giải không giải quyết được vấn đề, nhân viên tiếp nhận thưa kiện phải bắt đầu cuộc điều tra. Cuộc hoà giải và kết quả cuộc điều tra sẽ không vượt quá thời gian học khu cho phép, ngoại trừ đôi bên đồng ý bằng thư là sẽ kéo dài thời gian. (5 CCR 4631) Step 3: Investigation of Complaint/ Điều tra vụ thưa kiện Nhân viên làm thủ tục thưa kiện phải điều tra trong vòng 5 ngày sau khi nhận được đơn thưa hoặc không thành công trong vấn đề hoà giải. Cuộc họp sẽ cho cơ hội người thưa kiện hay người đại diện lập lại vụ thưa kiện bằng lời nói.
  5. AR 1312.3(c) UNIFORM COMPLAINT PROCEDURES (continued) Người thưa kiện hay người đại diện và người đại diện học khu sẽ có cơ hội trình bày tất cả tin tức liên quan đến vụ kiện. Đôi bên sẽ thảo luận về vụ kiện và có câu hỏi cho nhau và cho nhân chứng. (5 CCR 4631) Step 4: Response/ Trách nhiệm Trong vòng 60 ngày kể từ ngày nhận đơn thưa, nhân viên phụ trách phải chuẩn bị và gởi cho người đi thưa kiện bản báo cáo về quyết định và cuộc điều tra như trong bước 5 dưới đây (5 CCR 4631) Step 5: Final Written Decision/Quyết định cuối cùng Bản báo cáo về quyết định của học khu sẽ phải viết bằng tiếng Anh và ngôn ngữ của người đi thưa kiện. Nếu trường hợp không thể viết ra bằng ngôn ngữ của người đó, thì học khu phải có cuộc họp với nhân viên cộng đồng để thông dịch. Bản báo cáo phải bao gồm: 1. Sự tìm kiếm và sắp xếp của vụ thưa kiện bao gồm những thay đổi, nếu có (5 CCR 4631) 2. Lý do chính đáng của sự thay đổi trên (5 CCR 4631) 3. Ghi chú người thưa kiện có quyền kháng cáo lên Bộ Giáo Dục tiểu bang Cali, và làm theo thủ tục để thượng tố (5 CCR 4631) 4. Công văn với đầy đủ chi tiết liên quan đến việc đều tra và kết quả vụ kiện Nếu nhân viên nào bị kỷ luật là kết quả của vụ thưa kiện, bản báo cáo sẽ cho biết nhân viên đó có bị thuyên chuyển hay không nhưng sẽ không cho biết sự trừng phạt như thế nào. Appeals to the California Department of Education/Kháng cáo lên Bộ Giáo Dục tiểu bang Cali Nếu không hài lòng về quyết định của học khu, người thưa kiện có thể kháng cáo bằng thư đến Bộ Giáo Dục tiểu bang Cali trong vòng 15 ngày sau khi nhận được kết quả. Người giám đốc về hướng dẫn cộng đồng có thể gia hạn thêm thời gian kháng cáo. (5 CCR 4652)
  6. AR 1312.3(d) UNIFORM COMPLAINT PROCEDURES (continued) Khi kháng cáo đến Bộ Giáo Dục tiểu bang Cali, người thưa kiện phải ghi rõ lý do kháng cáo về quyết định của học khu và phải có bản sao chép đơn thưa kiện và quyết định của học khu . (5 CCR 4652) Regulation ROSEMEAD SCHOOL DISTRICT Approved: October 19, 2000 Rosemead, California Chấp thuận : ngày 19 tháng 10 năm 2000

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản