Thủ tục về Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất tại phường

Chia sẻ: Nguyen Nhi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

0
66
lượt xem
8
download

Thủ tục về Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất tại phường

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tài liệu tham khảo thủ tục hành chính của Bộ tài nguyên và môi trường thuộc Lĩnh vực thống kê:Đất đai

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Thủ tục về Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất tại phường

  1. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất tại phường Thông tin Lĩnh vực thống kê:Đất đai Cơ quan có thẩm quyền quyết định:Ủy ban nhân dân quận, thành phố thuộc tỉnh; Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường Cơ quan phối hợp (nếu có): Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; Phòng Tài nguyên và Môi trường; cơ quan thuế Cách thức thực hiện:Trụ sở cơ quan hành chính Thời hạn giải quyết:Không quá năm mươi năm (55) ngày làm việc (không kể thời gian công bố công khai danh sách và thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính) Đối tượng thực hiện:Cá nhân TTHC yêu cầu trả phí, lệ phí: Tên phí Mức phí Văn bản qui định
  2. Tên phí Mức phí Văn bản qui định Lệ phí địa chính (Mức thu do Nghị định 1. Lệ phí địa chính Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy 24/2006/NĐ-CP của định) C... Phí thẩm định Phí thẩm định cấp quyền sử Nghị định 2. cấp quyền sử dụng đất (Mức thu do Hội đồng 24/2006/NĐ-CP của dụng đất nhân dân cấp tỉnh quy định) C... Kết quả của việc thực hiện TTHC:Giấy chứng nhận Các bước Tên bước Mô tả bước Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử 1. dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường - Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, xác minh thực địa khi cần thiết; lấy ý kiến xác nhận của 2. Ủy ban nhân dân phường về tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất; lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân phường về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai đối với
  3. Tên bước Mô tả bước thửa đất, sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt trong trường hợp người đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất gồm: a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất đai trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính; c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất; d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993; đ) Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật; e) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất. f) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ nêu trên (từ khoản a đến khoản e) mà trên giấy tờ đó ghi
  4. Tên bước Mô tả bước tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp. g) Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành. - Công bố công khai danh sách các trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất; xem xét các ý kiến đóng góp đối với các trường hợp xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; xác nhận vào đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử 3. dụng đất đối với những trường hợp đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và ghi ý kiến đối với trường hợp không đủ điều kiện; trường hợp đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính; 4. - Gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa
  5. Tên bước Mô tả bước vụ tài chính theo quy định của pháp luật; gửi hồ sơ những trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất kèm theo trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính đến Phòng Tài nguyên và Môi trường; - Phòng Tài nguyên và Môi trường kiểm tra hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định cấp giấy chứng nhận quyền sử 5. dụng đất; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất. Hồ sơ Thành phần hồ sơ 1. Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; - Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có) bao gồm: a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất đai trước ngày 15 tháng 10 năm 2. 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
  6. Thành phần hồ sơ b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính; c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất; d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993; đ) Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật; e) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất. f) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ nêu trên (từ khoản a đến khoản e) mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp. g) Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành. 3. Văn bản uỷ quyền xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có).
  7. Thành phần hồ sơ - Báo cáo tự rà soát hiện trạng sử dụng đất (Trường hợp tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất chưa thực hiện việc tự rà soát hiện trạng sử dụng đất 4. thì Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo tổ chức thực hiện theo quy định tại các Điều 49, 51, 52, 53 và 55 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP); - Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về 5. việc xử lý đất của tổ chức, cơ sở tôn giáo đó (nếu có) Số bộ hồ sơ: 01 Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Văn bản qui định Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử Thông tư số 09/2007/TT- 1. dụng đất BTNMT... Yêu cầu Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC: Không

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản